Tổng quan nghiên cứu

Quản lý thu thuế đối với khu vực kinh tế cá thể luôn giữ vai trò nòng cốt trong việc tạo lập nguồn thu bền vững cho ngân sách nhà nước và bảo đảm công bằng xã hội. Tại huyện Phú Xuyên, thành phố Hà Nội – địa bàn có diện tích 170,8 km² với quy mô dân số 186.452 người phân bổ tại 28 xã và thị trấn, kinh tế hộ kinh doanh cá thể phát triển nhanh chóng. Tính đến ngày 30/6/2019, toàn huyện ghi nhận 2.986 hộ kinh doanh cá thể được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh. Tuy nhiên, cơ quan thuế mới chỉ đưa vào sổ bộ quản lý thực tế 1.601 hộ, đạt tỷ lệ khoảng 53,6%.

Thực trạng này đặt ra vấn đề nghiên cứu cấp bách: khoảng cách gần 46,4% số hộ chưa được đưa vào diện quản lý thuế đang dẫn đến nguy cơ thất thu ngân sách, trong khi phương pháp khoán thuế truyền thống và quy trình quản lý thủ công chưa theo kịp sự phát triển đa dạng của thị trường. Mục tiêu nghiên cứu cụ thể của luận văn là hệ thống hóa cơ sở lý luận quản lý thu thuế, phân tích thực trạng công tác quản lý thu thuế đối với hộ kinh doanh cá thể trên địa bàn huyện Phú Xuyên trong giai đoạn 2016-2018, nhận diện các điểm nghẽn và nguyên nhân tồn tại, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp hoàn thiện đến năm 2025.

Ý nghĩa thực tiễn của công trình nghiên cứu được xác lập thông qua các chỉ số mục tiêu: nâng tỷ lệ bao quát quản lý hộ kinh doanh lên trên 90%, duy trì tốc độ tăng trưởng số thu thuế khoán từ 10-15% hàng năm, triệt tiêu tình trạng bỏ sót hộ và tối ưu hóa chi phí hành chính thuế tại địa phương.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng lý thuyết quản lý nhà nước về kinh tế của Mary Parker Follett (1936) và Phạm Thu Nga (2004), khẳng định quản lý nhà nước là quá trình sử dụng quyền lực công, hệ thống pháp luật và chính sách để điều chỉnh các quan hệ kinh tế nhằm tối ưu hóa nguồn lực. Đồng thời, tác giả vận dụng lý thuyết tuân thủ thuế (Tax Compliance Theory) cùng mô hình tổ chức bộ máy thuế theo chức năng kết hợp nhóm đối tượng nộp thuế theo nghiên cứu của Nguyễn Thị Mỹ Dung (2012) và Nguyễn Thị Minh Hạnh (2012).

Khung lý thuyết của luận văn tập trung vào 4 khái niệm cốt lõi:

  • Thuế: Khoản nộp bắt buộc mang tính pháp lý cao, không hoàn trả trực tiếp cho người nộp thuế, phục vụ nhu cầu chi tiêu công.
  • Hộ kinh doanh cá thể: Tổ chức kinh tế do một cá nhân, nhóm người hoặc hộ gia đình làm chủ, đăng ký tại một địa điểm duy nhất, sử dụng dưới 10 lao động và chịu trách nhiệm vô hạn bằng toàn bộ tài sản theo quy định tại Nghị định 78/2015/NĐ-CP.
  • Quản lý thu thuế cấp huyện: Quá trình Chi cục Thuế lập kế hoạch, tổ chức thu nộp và kiểm tra, giám sát việc thực hiện nghĩa vụ thuế theo phân cấp.
  • Thuế khoán và lệ phí môn bài: Phương pháp xác định nghĩa vụ thuế giá trị gia tăng, thu nhập cá nhân theo tỷ lệ trên doanh thu khoán căn cứ Thông tư 92/2015/TT-BTC, áp dụng đối với hộ có doanh thu vượt ngưỡng miễn thuế 100 triệu đồng/năm.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu của luận văn bao gồm dữ liệu thứ cấp thu thập từ báo cáo tổng kết giai đoạn 2016-2018 của Chi cục Thuế huyện Phú Xuyên, Phòng Tài chính - Kế hoạch huyện, các văn bản quy phạm pháp luật và số liệu niên giám thống kê địa phương.

Về cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu: Luận văn thực hiện phương pháp khảo sát toàn bộ đối với 2.986 hồ sơ hộ kinh doanh đăng ký kinh doanh và 1.601 hộ nộp thuế trong sổ bộ quản lý tại 28 xã, thị trấn. Đồng thời, tác giả chọn mẫu có chủ đích 50 cán bộ thuế, công chức tài chính xã và đại diện Hội đồng tư vấn thuế để thu thập đánh giá chuyên gia về quy trình khảo sát doanh thu.

Phương pháp phân tích được lựa chọn gồm: phương pháp thống kê mô tả nhằm lượng hóa quy mô biến động; phương pháp so sánh chuỗi thời gian 2016-2018 để đánh giá mức độ tăng giảm số thu từng sắc thuế; phương pháp tổng hợp quy nạp nhằm đúc kết bài học nguyên nhân từ thực tiễn. Lý do lựa chọn các phương pháp này là tính chuẩn xác, phù hợp với dữ liệu hành chính công và khả năng làm nổi bật những chênh lệch định lượng trong công tác quản lý thu. Timeline nghiên cứu được thực hiện xuyên suốt từ năm 2018 đến năm 2019.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, về cơ cấu ngành nghề, hộ kinh doanh cá thể tại huyện Phú Xuyên tập trung chủ yếu vào nhóm ngành thương mại và dịch vụ. Tính đến ngày 30/6/2019, ngành thương mại dẫn đầu với 1.783 hộ (chiếm 59,7%), ngành dịch vụ ăn uống có 625 hộ (chiếm 21,3%), trong khi nhóm sản xuất tiểu thủ công nghiệp chỉ có 203 hộ (chiếm 6,8%), xây dựng có 193 hộ (chiếm 6,4%) và vận tải có 172 hộ (chiếm 5,8%).

Thứ hai, số lượng cấp mới giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh có sự biến động qua các năm: năm 2016 cấp mới 429 hộ, năm 2017 tăng mạnh 34,5% lên mức 577 hộ, và năm 2018 đạt 443 hộ. Dù số lượng đăng ký lũy kế đạt 2.986 hộ, cơ quan thuế mới chỉ quản lý thu đối với 1.601 hộ, để ngoài sổ bộ tới 46,4% số hộ được cấp phép.

Thứ ba, kết quả thu nộp thuế giai đoạn 2016-2018 bộc lộ sự thiếu ổn định giữa các sắc thuế. Tiêu biểu, số thu lệ phí môn bài năm 2016 đạt 675.179 nghìn đồng (đạt 106,2% kế hoạch), nhưng bước sang năm 2017 đã giảm 38,6% so với năm 2016 do ảnh hưởng của việc nâng ngưỡng doanh thu miễn thuế theo Nghị định 139/2016/NĐ-CP, sau đó có dấu hiệu phục hồi nhẹ vào năm 2018 nhưng chưa đạt mức thu ban đầu.

Thứ tư, công tác kiểm tra, giám sát và ứng dụng công nghệ thông tin còn nhiều hạn chế. Trang thiết bị tại Chi cục Thuế huyện Phú Xuyên chủ yếu xử lý theo phương pháp bán thủ công, thiếu cơ chế kết nối dữ liệu tự động giữa bộ phận cấp đăng ký kinh doanh và bộ phận quản lý thuế, dẫn đến việc nắm bắt biến động doanh thu thực tế chưa kịp thời.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân cốt lõi của tình trạng bỏ sót hộ và thất thu thuế bắt nguồn từ đặc thù địa bàn huyện nông nghiệp rộng lớn với 28 xã, thị trấn, các hộ kinh doanh phân tán, quy mô nhỏ lẻ và thói quen thanh toán tiền mặt phổ biến. Sự phối hợp giữa Chi cục Thuế và chính quyền cơ sở, đặc biệt là Hội đồng tư vấn thuế cấp xã, tại một số nơi còn mang tính hình thức.

Khi đối chiếu với mô hình quản lý của các địa phương khác, luận văn rút ra nhiều tương quan giá trị:

  • Tại huyện Mỹ Lộc (tỉnh Nam Định), nhờ sự vào cuộc quyết liệt của cấp ủy cơ sở và sử dụng chỉ số tiêu thụ điện năng để ấn định doanh thu, số hộ khoán ổn định đã tăng 348% so với năm 2016, tổng số thuế thu được năm 2018 đạt 2,391 tỷ đồng (tăng 964 triệu đồng so với năm 2017).
  • Tại quận Hoàn Kiếm (Hà Nội), việc vận hành Tổ công tác chống thất thu liên ngành đã giúp quản lý 12.384 hộ kinh doanh, số thu hộ cá thể năm 2017 đạt 359,5 tỷ đồng (vượt 102% kế hoạch) và năm 2018 đạt 370,196 tỷ đồng.

Để tối ưu hóa công tác điều hành, các dữ liệu nghiên cứu này cần được biểu diễn trực quan qua biểu đồ cơ cấu ngành nghề (Pie chart) nhằm phân bổ nhân lực giám sát vào nhóm thương mại chiếm 59,7%, kết hợp cùng biểu đồ cột kép (Clustered Column Chart) so sánh khoảng cách giữa số hộ đăng ký và số hộ lập bộ thu qua từng năm, giúp lãnh đạo Chi cục Thuế nhận diện ngay địa bàn thất thu trọng điểm.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm nâng cao hiệu quả quản lý thu thuế đối với hộ kinh doanh cá thể trên địa bàn huyện Phú Xuyên, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp hành động cụ thể:

Thứ nhất, chuẩn hóa quy trình lập kế hoạch và điều tra doanh thu thực tế. Chi cục Thuế huyện Phú Xuyên chủ trì phối hợp với Hội đồng tư vấn thuế tại 28 xã, thị trấn tiến hành điều tra doanh thu điểm định kỳ 6 tháng/lần. Mục tiêu nâng tỷ lệ hộ kinh doanh đưa vào bộ quản lý thuế từ 53,6% lên 85% vào năm 2023 và đạt 95% vào năm 2025. Lộ trình triển khai bắt đầu từ quý 1 hàng năm thông qua việc niêm yết công khai doanh thu khoán tại trụ sở Ủy ban nhân dân xã và nhà văn hóa thôn.

Thứ hai, đẩy mạnh chuyển đổi số và ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý thuế. Chi cục Thuế phối hợp cùng Cục Thuế thành phố Hà Nội triển khai phần mềm quản lý thuế tích hợp cơ sở dữ liệu đăng ký kinh doanh. Mục tiêu phấn đấu 100% hộ kinh doanh có doanh thu trên 100 triệu đồng/năm thực hiện kê khai thuế điện tử và áp dụng hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền giai đoạn 2021-2024.

Thứ ba, tăng cường thanh tra, kiểm tra chống thất thu và thu hồi nợ đọng thuế. Đội Kiểm tra nội bộ và Đội Quản lý nợ xây dựng kế hoạch thanh tra chuyên đề đối với các ngành hàng thương mại, dịch vụ ăn uống trọng điểm. Mục tiêu kiểm tra tối thiểu 20-25% số hộ kinh doanh có rủi ro cao hàng năm, kéo giảm tỷ lệ nợ đọng thuế xuống dưới 3% tổng thu ngân sách từ hộ cá thể trong giai đoạn 2020-2025.

Thứ tư, bồi dưỡng nâng cao năng lực chuyên môn và đạo đức công vụ cho đội ngũ cán bộ thuế. Chi cục Thuế huyện Phú Xuyên tổ chức tối thiểu 4 khóa tập huấn nghiệp vụ/năm, bảo đảm 100% cán bộ thuế liên xã được cập nhật chính sách thuế mới và kỹ năng xử lý dữ liệu điện tử.

Về mặt kiến nghị, Bộ Tài chính và Tổng cục Thuế cần sớm hoàn thiện cơ chế chia sẻ thông tin liên thông giữa cơ quan đăng ký kinh doanh và cơ quan thuế; đồng thời điều chỉnh biểu tỷ lệ tính thuế giá trị gia tăng và thu nhập cá nhân phù hợp với từng vùng kinh tế.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Luận văn mang lại giá trị ứng dụng thiết thực cho 4 nhóm đối tượng trọng tâm:

Thứ nhất, Lãnh đạo và cán bộ công chức Chi cục Thuế cấp huyện, thị xã: Tài liệu cung cấp quy trình bài bản về điều tra doanh thu khoán, phương pháp quản lý sổ bộ thuế và các giải pháp chống thất thu đối với địa bàn nông thôn đang trong quá trình đô thị hóa.

Thứ tư, Ủy ban nhân dân cấp huyện, xã và các phòng ban chuyên môn: Nghiên cứu giúp chính quyền địa phương hoàn thiện cơ chế phối hợp liên ngành giữa Phòng Tài chính - Kế hoạch, cơ quan Công an, Quản lý thị trường và Hội đồng tư vấn thuế xã nhằm tối đa hóa nguồn thu ngân sách địa phương.

Thứ ba, Giảng viên, học viên cao học và nhà nghiên cứu ngành Quản lý kinh tế, Tài chính - Ngân hàng: Luận văn là tài liệu tham khảo học thuật giá trị về phương pháp nghiên cứu thực chứng, khung lý thuyết phân cấp quản lý thuế và số liệu phân tích kinh tế vi mô tại khu vực kinh tế phi chính thức.

Thứ tư, Chủ hộ kinh doanh cá thể và tổ chức tư vấn kế toán, thuế: Nắm rõ các quy định pháp luật về nghĩa vụ nộp lệ phí môn bài, thuế giá trị gia tăng, thu nhập cá nhân theo Thông tư 92/2015/TT-BTC, từ đó chủ động thực hiện đúng nghĩa vụ tài chính và phòng tránh rủi ro pháp lý.

Câu hỏi thường gặp

Hộ kinh doanh cá thể tại huyện Phú Xuyên nộp thuế theo phương pháp nào là chủ yếu? Tuyệt đại đa số hộ kinh doanh cá thể trên địa bàn huyện Phú Xuyên áp dụng phương pháp khoán doanh thu theo Thông tư 92/2015/TT-BTC. Mức thuế khoán được ấn định định kỳ một lần vào đầu năm dựa trên tờ khai của hộ, khảo sát doanh thu thực tế và ý kiến của Hội đồng tư vấn thuế xã, chỉ một tỷ lệ rất nhỏ hộ kinh doanh quy mô lớn sử dụng hóa đơn quyển.

Tại sao số thu lệ phí môn bài năm 2017 tại Phú Xuyên lại giảm 38,6% so với năm 2016? Nguyên nhân chủ yếu do việc áp dụng Nghị định 139/2016/NĐ-CP có hiệu lực từ đầu năm 2017, quy định miễn lệ phí môn bài cho các hộ kinh doanh có doanh thu hàng năm từ 100 triệu đồng trở xuống. Do đặc thù huyện Phú Xuyên có nhiều hộ quy mô nhỏ, số lượng hộ thuộc diện miễn môn bài tăng vọt, dẫn đến số thu giảm 38,6%.

Nguyên nhân nào dẫn đến khoảng cách hơn 46% hộ kinh doanh chưa được đưa vào sổ bộ thuế? Tình trạng này xuất phát từ việc thiếu cơ chế liên thông tự động giữa Phòng Tài chính - Kế hoạch (nơi cấp giấy phép kinh doanh) và Chi cục Thuế. Nhiều hộ sau khi đăng ký kinh doanh đã tạm ngừng hoạt động hoặc chuyển địa điểm nhưng không khai báo, trong khi lực lượng cán bộ thuế liên xã mỏng, chưa rà soát kịp thời 28 xã, thị trấn.

Cơ cấu ngành nghề kinh doanh của hộ cá thể huyện Phú Xuyên tập trung vào lĩnh vực nào? Theo số liệu thống kê đến giữa năm 2019, ngành thương mại chiếm tỷ trọng áp đảo với 59,7% (1.783 hộ), tiếp theo là ngành dịch vụ ăn uống chiếm 21,3% (625 hộ). Các ngành sản xuất tiểu thủ công nghiệp, xây dựng và vận tải chỉ chiếm tỷ trọng khiêm tốn, dao động từ 5,8% đến 6,8% tổng số hộ kinh doanh.

Huyện Phú Xuyên có thể ứng dụng bài học thành công nào từ huyện Mỹ Lộc và quận Hoàn Kiếm? Huyện có thể học tập Mỹ Lộc ở giải pháp phối hợp ngành điện lực lấy chỉ số tiêu thụ điện làm căn cứ định mức doanh thu khoán, đồng thời áp dụng mô hình Tổ công tác chống thất thu liên ngành của Hoàn Kiếm để kiểm tra chéo, đưa 100% hộ kinh doanh thực tế vào quản lý thuế.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa hoàn chỉnh cơ sở lý luận và khung pháp lý về quản lý thu thuế đối với hộ kinh doanh cá thể tại đơn vị hành chính cấp huyện.
  • Đánh giá toàn diện thực trạng thu thuế giai đoạn 2016-2018 tại huyện Phú Xuyên, phân tích rõ cơ cấu 2.986 hộ đăng ký kinh doanh và 1.601 hộ đưa vào quản lý thuế.
  • Nhận diện chính xác các hạn chế căn bản về phương pháp tính thuế khoán, tỷ lệ thất thoát nguồn thu và sự thiếu hụt công nghệ hỗ trợ.
  • Đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp có tính hành động cao, xác định rõ mục tiêu bao quát 95% hộ kinh doanh và giảm nợ đọng thuế dưới 3% đến năm 2025.
  • Đóng góp luận cứ khoa học và thực tiễn vững chắc, đóng vai trò cẩm nang tham khảo cho công tác quản lý tài chính công tại các huyện thuần nông đang phát triển.

Lộ trình tiếp theo đòi hỏi Chi cục Thuế huyện Phú Xuyên khẩn trương số hóa toàn bộ dữ liệu hộ khoán trong giai đoạn 2021-2023, đồng thời chuẩn hóa quy trình liên thông dữ liệu cấp phép kinh doanh. Các nhà quản lý và nhà nghiên cứu quan tâm có thể khai thác trực tiếp các mô hình và đề xuất trong luận văn để triển khai ứng dụng vào thực tiễn địa phương.