Luận văn thạc sĩ: Quản lý thuế thu nhập cá nhân tại Chi cục Thuế Đồng Hỷ - Võ Nhai, tỉnh Thái Nguyên - Lâm Thu Hà

Luận văn thạc sĩ phân tích quản lý thuế thu nhập cá nhân tại chi cục thuế Thái Nguyên. Các giải pháp cải tiến hoạt động thu thuế và kinh nghiệm quản lý thực

Trường đại học

Đại học Kinh tế và Quản trị Kinh doanh – Đại học Thái Nguyên

Chuyên ngành

Quản lý kinh tế

Tác giả

Lâm Thu Hà

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2020

123
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về quản lý thuế thu nhập cá nhân

Thuế thu nhập cá nhân (TNCN) là sắc thuế trực thu quan trọng, tác động trực tiếp đến thu nhập và đời sống của người dân. Tại Chi cục Thuế khu vực Đồng Hỷ - Võ Nhai, tỉnh Thái Nguyên, quản lý TNCN đóng vai trò then chốt trong việc đảm bảo nguồn thu ngân sách địa phương. Hệ thống pháp luật về TNCN liên tục được hoàn thiện nhằm nâng cao hiệu quả quản lý, bao gồm các quy định về đối tượng nộp thuế, mức thu nhập chịu thuế, cách tính thuế và thời hạn nộp. Chi cục Thuế khu vực Đồng Hỷ - Võ Nhai quản lý TNCN thông qua việc áp dụng công nghệ thông tin, xây dựng cơ sở dữ liệu quản lý thuế và triển khai các biện pháp tuyên truyền pháp luật. Quản lý TNCN tại đây không chỉ góp phần tăng thu ngân sách mà còn thúc đẩy ý thức tuân thủ pháp luật thuế của người dân.

1.1. Khái niệm và vai trò của thuế thu nhập cá nhân

Thuế thu nhập cá nhân là khoản thu bắt buộc từ thu nhập của cá nhân, được áp dụng theo nguyên tắc công bằng, tiến bộ và có vai trò quan trọng trong hệ thống thuế. Tại Việt Nam, TNCN được điều chỉnh bởi Luật Thuế thu nhập cá nhân năm 2007 và các văn bản hướng dẫn thi hành. Thuế TNCN giúp điều tiết thu nhập, giảm bất bình đẳng xã hội và tăng nguồn thu cho ngân sách nhà nước. Đối với Chi cục Thuế khu vực Đồng Hỷ - Võ Nhai, quản lý TNCN góp phần đảm bảo nguồn thu ổn định, hỗ trợ phát triển kinh tế - xã hội địa phương. Ngoài ra, TNCN còn khuyến khích người dân tuân thủ pháp luật, nâng cao trách nhiệm xã hội.

1.2. Đặc điểm quản lý thuế tại Chi cục Thuế khu vực Đồng Hỷ Võ Nhai

Chi cục Thuế khu vực Đồng Hỷ - Võ Nhai quản lý thuế TNCN trong bối cảnh kinh tế địa phương phát triển đa dạng, với sự tham gia của nhiều doanh nghiệp vừa và nhỏ. Đơn vị này áp dụng các biện pháp quản lý hiện đại như hệ thống khai thuế điện tử, kiểm tra sau thông quan và tuyên truyền pháp luật thuế. Đặc điểm nổi bật là sự phối hợp chặt chẽ giữa cơ quan thuế và các tổ chức, doanh nghiệp trên địa bàn. Ngoài ra, Chi cục Thuế còn quan tâm đến đối tượng nộp thuế là lao động tự do, hộ kinh doanh cá thể, đảm bảo thu đúng, thu đủ và thu kịp thời.

II. Thực trạng quản lý thuế thu nhập cá nhân tại Chi cục Thuế

Quản lý thuế thu nhập cá nhân tại Chi cục Thuế khu vực Đồng Hỷ - Võ Nhai đối mặt với nhiều thách thức trong bối cảnh kinh tế địa phương phát triển nhanh chóng. Năm 2018, doanh thu thuế TNCN đạt 119,7 tỷ đồng, tăng bình quân 18% mỗi năm. Tuy nhiên, tỷ lệ nợ thuế có xu hướng gia tăng do một số doanh nghiệp gặp khó khăn tài chính. Hệ thống quản lý thuế chưa đồng bộ, thiếu sự kết nối giữa các cơ sở dữ liệu. Bên cạnh đó, nhận thức pháp luật về thuế của người dân còn hạn chế, dẫn đến tình trạng khai man, trốn thuế. Chi cục Thuế đã triển khai nhiều biện pháp cải thiện tình hình, nhưng hiệu quả chưa cao do thiếu nguồn lực và kinh nghiệm.

2.1. Những kết quả đạt được trong quản lý thuế TNCN

Trong giai đoạn 2015-2018, Chi cục Thuế khu vực Đồng Hỷ - Võ Nhai đã thu hút nhiều dự án đầu tư, góp phần tăng thu ngân sách. Đơn vị áp dụng công nghệ thông tin trong quản lý thuế, giúp nâng cao hiệu quả xử lý hồ sơ. Tỷ lệ nộp thuế đúng hạn đạt 85%, cao hơn mức trung bình toàn tỉnh. Chi cục cũng tổ chức nhiều đợt tuyên truyền pháp luật thuế, nâng cao nhận thức của người dân. Bên cạnh đó, đơn vị đã xây dựng cơ sở dữ liệu quản lý thuế, giúp theo dõi tình hình nộp thuế của các doanh nghiệp.

2.2. Hạn chế và tồn tại trong công tác quản lý

Mặc dù đạt được nhiều kết quả tích cực, công tác quản lý thuế TNCN tại Chi cục Thuế khu vực Đồng Hỷ - Võ Nhai vẫn còn nhiều hạn chế. Tỷ lệ nợ thuế tăng cao, đặc biệt là đối với doanh nghiệp nhỏ. Hệ thống quản lý thuế chưa đồng bộ, thiếu sự kết nối giữa các cơ sở dữ liệu. Nhận thức pháp luật về thuế của người dân còn hạn chế, dẫn đến tình trạng khai man, trốn thuế. Ngoài ra, thiếu nguồn lực và kinh nghiệm trong quản lý thuế cũng là một trong những nguyên nhân chính.

III. Giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý thuế TNCN

Để nâng cao hiệu quả quản lý thuế thu nhập cá nhân tại Chi cục Thuế khu vực Đồng Hỷ - Võ Nhai, cần triển khai đồng bộ các giải pháp về thể chế, công nghệ và tuyên truyền. Trước hết, hoàn thiện hệ thống pháp luật thuế, đảm bảo tính minh bạch và công bằng. Tiếp theo, đầu tư nâng cấp hệ thống công nghệ thông tin, xây dựng cơ sở dữ liệu quản lý thuế thống nhất. Bên cạnh đó, tăng cường tuyên truyền pháp luật thuế, nâng cao nhận thức của người dân. Ngoài ra, cần xây dựng cơ chế phối hợp giữa cơ quan thuế và các tổ chức, doanh nghiệp trên địa bàn. Giải pháp quan trọng khác là nâng cao năng lực cán bộ thuế, đảm bảo họ có đủ kiến thức và kỹ năng để quản lý thuế hiệu quả.

3.1. Hoàn thiện hệ thống pháp luật thuế

Hệ thống pháp luật thuế thu nhập cá nhân cần được hoàn thiện nhằm đáp ứng yêu cầu quản lý trong bối cảnh kinh tế phát triển. Cần điều chỉnh mức thuế suất phù hợp, đảm bảo tính công bằng và khuyến khích sản xuất kinh doanh. Ngoài ra, cần đơn giản hóa thủ tục hành chính, giảm bớt gánh nặng cho người nộp thuế. Bên cạnh đó, tăng cường xử lý vi phạm pháp luật thuế, ngăn chặn tình trạng trốn thuế. Việc hoàn thiện hệ thống pháp luật thuế sẽ góp phần nâng cao hiệu quả quản lý thuế TNCN tại Chi cục Thuế khu vực Đồng Hỷ - Võ Nhai.

3.2. Ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý thuế

Ứng dụng công nghệ thông tin là giải pháp quan trọng nhằm nâng cao hiệu quả quản lý thuế thu nhập cá nhân. Chi cục Thuế khu vực Đồng Hỷ - Võ Nhai cần đầu tư nâng cấp hệ thống công nghệ thông tin, xây dựng cơ sở dữ liệu quản lý thuế thống nhất. Hệ thống khai thuế điện tử, nộp thuế điện tử cần được triển khai rộng rãi. Ngoài ra, cần áp dụng trí tuệ nhân tạo trong phân tích dữ liệu thuế, phát hiện sớm các dấu hiệu trốn thuế. Việc ứng dụng công nghệ thông tin sẽ giúp tăng cường minh bạch, giảm thiểu sai sót trong quản lý thuế.

IV. Kết luận và khuyến nghị

Quản lý thuế thu nhập cá nhân tại Chi cục Thuế khu vực Đồng Hỷ - Võ Nhai đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo nguồn thu ngân sách địa phương. Mặc dù đạt được nhiều kết quả tích cực, công tác quản lý vẫn còn nhiều hạn chế. Để nâng cao hiệu quả quản lý thuế TNCN, cần triển khai đồng bộ các giải pháp về thể chế, công nghệ và tuyên truyền. Chi cục Thuế cần hoàn thiện hệ thống pháp luật thuế, đầu tư nâng cấp hệ thống công nghệ thông tin, tăng cường tuyên truyền pháp luật thuế. Ngoài ra, cần xây dựng cơ chế phối hợp giữa cơ quan thuế và các tổ chức, doanh nghiệp trên địa bàn. Việc triển khai các giải pháp này sẽ góp phần nâng cao hiệu quả quản lý thuế TNCN, đảm bảo nguồn thu ngân sách ổn định.

4.1. Kết luận về quản lý thuế TNCN

Quản lý thuế thu nhập cá nhân tại Chi cục Thuế khu vực Đồng Hỷ - Võ Nhai đã đạt được nhiều kết quả tích cực, góp phần tăng thu ngân sách địa phương. Tuy nhiên, công tác quản lý vẫn còn nhiều hạn chế, như tỷ lệ nợ thuế tăng cao, hệ thống quản lý thuế chưa đồng bộ. Để nâng cao hiệu quả quản lý thuế TNCN, cần triển khai đồng bộ các giải pháp về thể chế, công nghệ và tuyên truyền. Việc hoàn thiện hệ thống pháp luật thuế, đầu tư nâng cấp hệ thống công nghệ thông tin, tăng cường tuyên truyền pháp luật thuế sẽ góp phần quan trọng trong việc nâng cao hiệu quả quản lý thuế TNCN.

4.2. Khuyến nghị cải thiện quản lý thuế TNCN

Để cải thiện quản lý thuế thu nhập cá nhân tại Chi cục Thuế khu vực Đồng Hỷ - Võ Nhai, cần triển khai đồng bộ các giải pháp. Trước hết, hoàn thiện hệ thống pháp luật thuế, đảm bảo tính minh bạch và công bằng. Tiếp theo, đầu tư nâng cấp hệ thống công nghệ thông tin, xây dựng cơ sở dữ liệu quản lý thuế thống nhất. Bên cạnh đó, tăng cường tuyên truyền pháp luật thuế, nâng cao nhận thức của người dân. Ngoài ra, cần xây dựng cơ chế phối hợp giữa cơ quan thuế và các tổ chức, doanh nghiệp trên địa bàn. Việc triển khai các giải pháp này sẽ góp phần nâng cao hiệu quả quản lý thuế TNCN, đảm bảo nguồn thu ngân sách ổn định.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

19/05/2026
Luận văn thạc sĩ quản lý kinh tế quản lý thuế thu nhập cá nhân tại chi cục thuế khu vực đồng hỷ võ nhai tỉnh thái nguyên

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN TẠI CƠ QUAN QUAN ̉ LÝ THUẾ CẤP HUYỆN 1. Cơ sở lýluân ̣ vềquan ̉ lýthuếthu nhâp ̣ cánhân 1. Khái niêm, ̣ đăc̣ điêm ̉ vàvai tròcuả thuế thu nhập cá nhân 1. Khái niệm thuế thu nhập cá nhân Bất kỳ một quốc gia nào có nền kinh tế vận động theo cơ chế thị trường đều coi thuế TNCN là một sắc thuế có tầm quan trọng lớn trong việc huy động nguồn thu cho ngân sách và thực hiện công bằng xã hội.

Thuế thu nhập cá nhân trên thế giới thông thường đánh vào cả cá nhân kinh doanh và cá nhân không kinh doanh. Thuế này được coi là loại thuế đặc biệt vì có lưu ý đến hoàn cảnh của các cá nhân có thu nhập phải nộp thuế thông qua việc xác định miễn, giảm thuế hoặc khoản miễn trừ đặc biệt. Vậy ta có khái niệm về thuế thu nhập cá nhân như sau: Thuế thu nhập cá nhận là một loại thuế trực thu tính trên phần thu nhập thực tế mà các cá nhân nhận được trong từng năm, từng tháng, từng lần phát sinh thu nhập. Như vậy, thuế TNCN đã được xếp loại dựa theo tính chất điều tiết, đồng thời đã đưa ra thu nhập chịu thuế (TNCT).

Tuy nhiên, TNCT không phải là mọi khoản thu nhập mà nó được quy định riêng trong chính sách thuế TNCN của mỗi quốc gia. Đặc điểm của thuế thu nhập cá nhân + Thuế thu nhập cá nhân là một hình thức động viên mang tính bắt buộc trên nguyên tắc theo luật định. Phân phối khoản thu nhập qua thuế thu 15 nhập cá nhân gắn với quyền lực, sức mạnh của Nhà nước. + Thuế thu nhập cá nhân là khoản đóng góp không hoàn trả trực tiếp cho người nộp.

Nó vận động một chiều, không phải là khoản thù lao mà người nộp thuế phải trả cho Nhà nước do được hưởng các dịch vụ Nhà nước cung cấp. + Thuế thu nhập cá nhân luôn gắn với chính sách xã hội của mỗi quốc gia. Hầu hết các quốc gia đều gắn chính sách thuế thu nhập cá nhân với một số chính sách xã hội khác (như phúc lợi công cộng, chăm sóc sức khỏe…). + Thuế thu nhập cá nhân là thuế trực thu.

Do vậy, người nộp thuế cũng là người chịu thuế. + Thuế thu nhập cá nhân có diện thu thuế rất rộng, tất cả các cá nhân có thu nhập bao gồm: công dân nước sở tại và người nước ngoài cư trú thường xuyên hay không thường xuyên tại nước đó và hầu như tất cả số thu nhập có được của các cá nhân đều phải tính thuế không kể nguồn thu nhập phát sinh trong nước hay ngoài nước. Chính vì vậy, khả năng tạo nguồn thu cho ngân sách của thuế thu nhập cá nhân rất cao. + Việc đánh thuế thu nhập cá nhân thường áp dụng theo nguyên tắc thuế suất lũy tiến từng phần.

+ Khi tính toán thuế thu nhập cá nhân thì thường phải xét đến hoàn cảnh của mỗi cá nhân và luôn kết hợp với chính sách xã hội. + Thuế thu nhập cá nhân tăng hay giảm không ảnh hưởng đến cơ cấu kinh tế. Vai trò của thuế thu nhập cá nhân Là một bộ phận của hệ thống thuế, thuế thu nhập cá nhân vừa mang các vai trò chủ yếu của thuế nói chung, vừa có các vai trò riêng mà các loại thuế khác không có được. 16 a/ Đối với nền kinh tế ­ xã hội ­ Tạo lập nguồn tài chính cho ngân sách nhà nước Thuế là nguồn thu chủ yếu của ngân sách nhà nước, trong đó thuế thu nhập cá nhân là một trong những bộ phận quan trọng cấu thành thuế nói chung nên cũng góp một phần quan trọng để tạo nguồn tài chính cho nhà nước.

Thuế thu nhập cá nhân được tính với diện rộng, khả năng tạo nguồn thu cho ngân sách rất lớn. Bên cạnh đó, thuế thu nhập cá nhân tác động trực tiếp vào thu nhập của dân cư mà người dân của bất kỳ quốc gia nào cũng đều mong muốn và cố gắng có thu nhập ngày càng cao để nâng cao đời sống vật chất tinh thần. Thuế thu nhập cá nhân luôn có sự gia tăng nhanh chóng cùng với sự tăng lên của thu nhập bình quân đầu người. ­ Góp phần thực hiện công bằng xã hội Thực hiện công bằng xã hội là một trong nhưng vai trò quan trọng của thuế nói chung, ngoài ra với thuế thu nhập cá nhân cùng với việc thực hiện biểu thuế luỹ tiến từng phần, thuế thu nhập cá nhân đã thực hiện được việc điều tiết thu nhập, đảm bảo công bằng trong xã hội.

­ Điều tiết thu nhập, tiêu dùng và tiết kiệm Thuế thu nhập cá nhân cũng có tác dụng điều tiết vĩ mô đối với nền kinh tế. Loại thuế này điều tiết trực tiếp thu nhập cá nhân nên một mặt tác động trực tiếp đến tiết kiệm, mặt khác làm cho khả năng thanh toán của các cá nhân bị giảm.Từ đó cầu hàng hoá, dịch vụ giảm sẽ tác động đến sản xuất. ­ Góp phần phát hiện thu nhập của dân cư Thực tế đã chứng minh nhi ều kho ản thu nh ập c ủa m ột s ố cá nhân nhận đượ c từ việc thực hiện các hành vi bất hợp pháp hoặc bằng cách lợi dụng những kẽ h ở của pháp luật mà nhà nướ c không kiểm soát đượ c như tham ô, nhận hối, buôn bán hàng quốc cấm , trốn tránh thuế , 17 lừa đảo chiếm đoạt tài sản của nhà nướ c và công dân. Những hành vi này ảnh hưở ng rất xấu đến đời sống kinh tế ­ xã hộ i của mỗi quốc gia.

Phải kết hợp hữu hi ệu nhi ều bi ện pháp để ngăn chặn và chố ng lại những hành vi trên, một trong s ố các biện pháp ngăn chặn đó thì phải kể đến vai trò của thuế thu nh ập cá nhân. b/ Đối với hệ thống thuế ­ Góp phần khắc phục nhược điểm của một số loại thuế khác Một số thuế gián thu như thuế gi á trị gia tăng, thuế tiêu thụ đặc biệt đều có nhược điểm là có tính lũy thoái và ảnh hưởng đến người nghèo nhiều hơn người giàu vì khi tiêu thụ cùng một lường hàng hóa mọi người không phân biệt giàu nghèo và đều phải chịu thuế như nhau. Nếu tính thuế thu nhập cá nhân theo phương pháp lũy tiến từng phần sẽ góp phần khắc phục được nhược điểm này. ­ Góp phần hạn chế sự thất thu thuế thu nhập doanh nghiệp Trong doanh nghiệp thường tồn tại cả thuế thu nhập doanh nghiệp và thuế thu nhập cá nhân.

Giữa hai loại thuế này luôn luôn tồn tại mối quan hệ gắn bó với nhau. Thuế thu nhập cá nhân còn góp phần khắc phục sự thất thu thuế thu nhập doanh nghiệp khi có sự thông đồng giữa các doanh nghiệp hay giữa doanh nghiệp với cá nhân. Trong trường hợp doanh nghiệp kê khai cao hơn thực tế những chi phí phải trả cho các cá nhân để làm giảm thu nhập tính thuế của doanh nghiệp hòng trốn thuế thu nhập doanh nghiệp thì các cá nhân nhận được những khoản trả nói trên sẽ phải nộp thêm thuế thu nhập cá nhân đối với phần thu nhập nhận được kê khai tăng thêm đó. Thu nhập của doanh nghiệp tăng thường kéo theo sự tăng lên của thuế thu nhập cá nhân và thuế thu nhập doanh nghiệp.

Như vậy, thuế thu nhập cá nhân đóng vai trò rất quan trọng đối với sự phát triển của mỗi quốc gia. Tuy nhiên, vì công tác quản lý thuế thu 18 nhập cá nhân còn nhiều hạn chế nên những vai trò này vẫn chưa thực sự được phát huy ở những nước chậm phát triển. Công tać quản lý thuế thu nhập cá nhân 1. Khái niệm, nguyên tắc và yêu cầu của công tác quản lý thuế TNCN a.

Khái niệm: Nên nêu 2 đến 3 khái niệm sau đó phân tích đưa ra nhận định, khái niệm của mình về quản lý thuế TNCN Quản lý thuế TNCN là sự tác động có chủ đích của cơ quan chức năng trong bộ máy nhà nước đối với quá trình tính và thu thuế TNCN để thay đổi quá trình này nhằm tạo nguồn thu cho ngân sách và đạt được các mục tiêu nhà nước đặt ra.Nguyên tăć của công tác quản lý thuế thu nhập cá nhân Quan̉ lý thuế TNCN phaỉ tuân theo nhưng ̃ nguyên tăć về hoaṭ đông ̣ ̉ lýthuếcuả cać cơ quan Nhànước cóthâm quan ̉ quyên. ̀ Cụ thể la:̀ ­ Tuân thủ phaṕ luâṭ Nguyên tăć naỳ chi phôí hoaṭ đông ̣ cuả cać bên trong quan hệ quan ̉ lý ̀ cả cơ quan Nhànươć vàngươì nôp thuếbao gôm ̣ thuê.́ Nôị dung cuả nguyên tăć nay ̀ làquyên ̣ trach ̀ han, ̣ cuả cơ quan quan ́ nhiêm ̉ ly;́ quyên ̀ vànghiã vụ cuả ngươì nôp ̣ thuếđêu ́ luâṭ quy đinh. ̀ do phap ̣ Trong quan hệ nay, ̀ cać bên liên quan có thể được lựa chon ̣ nhưng ̃ hoaṭ đông ̣ nhât́ đinh ̣ nhưng phaỉ trong ̣ vi quy đinh pham ̣ cuả phaṕ luâṭ vềquan ̉ lýthuê.́ ̉ baỏ tinh ­ Đam ̣ quả ́ hiêu Cać hoaṭ đông ̣ quan̉ lýthuếđược thực hiên, ̣ cać phương phaṕ quan̉ lý được lựa choṇ phaỉ đam ̉ bao ̉ sốthu vaò ngân sach ́ nhànươć làlơń nhât́ theo ́ Luâṭ thuê,́ đông đung ̀ thời chi phíquan̉ lýthuếlàtiêt́ kiêm ̣ nhât. ́ ­ Thuć đâỷ ýthưć tự tuân thủ cua ̉ người nôp ̣ thuế 19 Để đam ̉ baỏ hoaṭ đông ̣ thu, nôp ̣ thuế đung ̣ Nhà nươć naò ́ phaṕ luât, ̃ tăng cương cung ̀ cać hoaṭ đông ̣ quan ̉ lýđôí với ngươì nôp ̣ thuê.́ Trong điêu ̀ kiêṇ quan̉ lýthuếhiên ̣ đai, ̣ tăng cương ̀ vai tròcuả Nhànươć theo hương ̣ ́ tâp ̉ tra, kiêm trung kiêm ̉ soat́ kêt́ quả thực hiên ̣ nghiã vụ thuếphùhợp vơí quy ̣ cuả phaṕ luâṭ (kiêm đinh ̉ tra sau), đông ̀ thơì taọ điêu ̣ cho ngươì nôp ̀ kiên ̣ thuế chủ đông ̣ lựa choṇ cach ́ thưć khai thuếvànôp ̣ thuếphùhợp vơí hoaṭ đông ̣ kinh doanh cuả minh, ̣ tinh ̀ tôn trong ́ tự giać cuả ngươì nôp ̣ thuê.́ ̣ ­ Công khai, minh bach Đây là môṭ trong nhưng ̣ cuả quan̉ lý thuê.́ ̃ nguyên tăć quan trong Nguyên tăć naỳ đoì hoỉ moị quy đinh ̣ vềquan ̉ lýthuê,́ bao gôm ́ luâṭ thuế ̀ phap ̀ thủ tuc̣ thu nôp vàcać quy trinh, ̣ thuếphaỉ công bốcông khai cho ngươì nôp ̣ thuế và tât́ cả nhưng ̃ tổ chức, cá nhân có liên quan được biêt.

́ Nguyên tăć ̣ đoì hoỉ cać quy đinh minh bach ̣ cuả quan̉ lýthuếphaỉ rõrang, ̀ đơn gian, ̉ dễ hiêủ vàdiên ̃ đaṭ sao cho chỉ cóthể hiêu ̉ theo môṭ cach ́ không thể ́ nhât́ quan, hiêủ theo nhiêù cach ̣ cung ́ khać nhau.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ