Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ với đề tài "Nâng cao tính tuân thủ thuế của người nộp thuế ở Việt Nam" thuộc chuyên ngành Kinh tế / Quản lý kinh tế và Tài chính công. Công trình giải quyết vấn đề quản lý thuế trong bối cảnh Việt Nam triển khai cơ chế người nộp thuế (NNT) tự tính, tự khai, tự nộp thuế gắn với tiến trình hiện đại hóa công tác quản lý thuế.

  • Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu: Đảm bảo sự tuân thủ tự nguyện của NNT là yêu cầu cơ bản trong hoạch định chính sách và thực thi pháp luật thuế, bảo đảm nguồn thu cho ngân sách nhà nước (NSNN), điều tiết kinh tế vĩ mô và công bằng xã hội. Trên thực tế, nghĩa vụ thuế ảnh hưởng trực tiếp đến lợi ích vật chất của NNT, khiến tính tự nguyện không hoàn toàn tuyệt đối. Bên cạnh đó, khi chính sách thuế phức tạp, thiếu tính đồng bộ hoặc tạo kẽ hở sẽ làm phát sinh các hành vi không tuân thủ. Tại Việt Nam giai đoạn nghiên cứu, mặc dù cơ chế quản lý đã chuyển đổi sang tự khai, tự nộp, mức độ tuân thủ thuế của NNT vẫn còn ở mức thấp; tình trạng vi phạm thủ tục, kê khai sai và gian lận thuế vẫn diễn ra tại nhiều địa phương. Khoảng trống nghiên cứu đặt ra là cần một công trình đánh giá toàn diện, có hệ thống về mức độ tuân thủ thuế và hiệu quả quản lý, giám sát tuân thủ trên phạm vi cả nước trong giai đoạn chuyển đổi và hiện đại hóa ngành thuế.

  • Mục tiêu nghiên cứu:

    • Mục tiêu tổng quát: Đề xuất hệ thống các giải pháp nhằm nâng cao tính tuân thủ thuế của NNT ở Việt Nam trong thời gian tới.
    • Mục tiêu cụ thể:
      1. Tổng hợp, hệ thống hóa, phát triển và bổ sung cơ sở lý luận về tuân thủ thuế, bao gồm: khái niệm, nội dung, tiêu chí đánh giá và các nhân tố ảnh hưởng đến tính tuân thủ thuế của NNT.
      2. Phân tích, đánh giá thực trạng tuân thủ thuế của NNT và thực trạng các nhân tố tác động đến tính tuân thủ thuế của NNT ở Việt Nam trong giai đoạn 2011 - 2016.
      3. Đề xuất quan điểm, định hướng và hệ thống giải pháp nâng cao tính tuân thủ thuế của NNT ở Việt Nam giai đoạn 2017 - 2025, tầm nhìn đến năm 2030, cùng các điều kiện bảo đảm thực hiện.
  • Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

    • Đối tượng nghiên cứu: Tính tuân thủ thuế của người nộp thuế.
    • Phạm vi không gian: Tính tuân thủ thuế của NNT trên lãnh thổ Việt Nam đối với các sắc thuế nội địa tổng quát và một số sắc thuế chủ yếu trong hệ thống thuế, không bao gồm các loại thuế xuất khẩu, nhập khẩu thuộc thẩm quyền cơ quan hải quan.
    • Phạm vi thời gian: Đánh giá thực trạng giai đoạn 2011 - 2016; các giải pháp và định hướng được xây dựng cho giai đoạn 2017 - 2025, tầm nhìn đến năm 2030.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Tác giả đã phân loại và tổng thuật có hệ thống các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến hành vi tuân thủ thuế và quản lý tuân thủ thuế:

Các công trình nghiên cứu quốc tế

  • Ann Dryden Witte và Helen Tauchen (1987): Phân tích mô hình lý thuyết về việc NNT tối đa hóa lợi ích cá nhân, chỉ ra tác động của tần suất thanh tra, mức độ xử phạt và thuế suất đối với hành vi tuân thủ, đồng thời nhấn mạnh việc thu thập dữ liệu báo cáo chi tiết từ bên thứ ba.
  • Nghiên cứu trên Tạp chí Journal of Economic Literature (1998): Đề cập các góc độ tài chính công, đạo đức, thực thi pháp luật và đề xuất kết hợp kiểm tra, thanh tra để giảm thiểu tình trạng không tuân thủ.
  • Cash Economy Task Force (1998) của Cơ quan Thuế Australia: Nghiên cứu các giải pháp nâng cao tuân thủ trong nền kinh tế tiền mặt thông qua dịch vụ hỗ trợ NNT kết hợp cưỡng chế, khuyến khích thanh toán qua thẻ tín dụng và đối chiếu dữ liệu giao dịch.
  • Valerie Braithwaite và cộng sự tại Trung tâm Tính liêm chính của Hệ thống Thuế - Đại học Quốc gia Australia (2001): Phát triển mô hình tháp tuân thủ (Compliance Pyramid), phân loại NNT thành 4 nhóm tương ứng với 4 cấp độ tuân thủ để áp dụng các biện pháp quản lý từ hỗ trợ, thuyết phục đến mệnh lệnh và kiểm soát cưỡng chế.
  • T.K. Sarker (2003): Khảo sát hệ thống tự tính thuế (Self-Assessment Systems - SAS) tại Bangladesh và Nhật Bản; phân tích 4 trụ cột quản lý tuân thủ của Cục Thuế Quốc gia Nhật Bản (NTA) gồm: Quan hệ công chúng, Giáo dục thuế, Tư vấn thuế, Hướng dẫn và kiểm tra.
  • James Alm và Michael McKee (2004): Nghiên cứu thực nghiệm hành vi tuân thủ thuế thông qua lý thuyết trò chơi phối hợp (coordination game), phân tích độ lệch dữ liệu kê khai cá nhân so với mức trung bình để định hướng kiểm tra thuế.
  • The Staff of the Joint Committee on Taxation (2005): Đề xuất các phương án thu hẹp khoảng cách thuế (tax gap) thông qua việc rà soát kẽ hở pháp lý, cắt giảm ưu đãi không hợp lý và đơn giản hóa thủ tục.
  • Pablo Serra (2005): Đưa ra bằng chứng thực nghiệm tại Chile chứng minh việc cải thiện chất lượng dịch vụ thuế nâng cao tính tuân thủ tự nguyện của NNT.
  • Lars P. Feld và Bruno S. Frey (2007): Tiếp cận tuân thủ thuế dưới góc độ "hợp đồng tâm lý thuế" (Psychological Tax Contract), nhấn mạnh sự cân bằng giữa chính sách khuyến khích, sự minh bạch trong sử dụng tiền thuế và các chế tài răn đe.
  • Matthew Rablen và Stephanie Clarke (2007): So sánh giữa xác suất thanh tra (audit probability) và hiệu quả thanh tra (audit effectiveness), chỉ ra rằng nâng cao chất lượng và hiệu quả từng cuộc thanh tra có tác động ngăn ngừa vi phạm tốt hơn việc tăng số lượng thanh tra dàn trải.
  • B. Ravikumar và Yuzhe Zhang (2009): Xây dựng mô hình động về thanh tra tối ưu và tuân thủ thuế đối với các nhóm thu nhập khác nhau.
  • Azrina Mohd Yusof, Lai Ming Ling và Yap Bee Wah (2014): Nghiên cứu tuân thủ thuế ở doanh nghiệp nhỏ và vừa (SME) tại Malaysia dựa trên bằng chứng thanh tra thuế, khẳng định thuế suất, quy mô và ngành nghề có ảnh hưởng đáng kể đến hành vi tuân thủ (đồng thời tổng thuật quan điểm trái chiều giữa Allingham & Sandmo 1972 và Kamdar 1997 về tác động của mức phạt).

Các công trình nghiên cứu trong nước

  • Luận án tiến sĩ: Lê Duy Thành (2007) về đổi mới quản lý thuế trong điều kiện hội nhập; Nguyễn Thị Lệ Thúy (2009) về hoàn thiện quản lý thu thuế nhằm tăng cường sự tuân thủ của doanh nghiệp trên địa bàn Hà Nội; Lưu Ngọc Thơ (2013) về quản lý thuế đối với doanh nghiệp lớn; Nguyễn Xuân Thành (2014) về nâng cao hiệu quả hoạt động thanh tra NNT.
  • Luận văn và đề tài: Nguyễn Chí Dũng (2009) về vai trò của thanh tra, kiểm tra thuế đối với tính tuân thủ; Phạm Văn Phong (2009) về giải pháp nâng cao tính tuân thủ tại tỉnh Hòa Bình; Báo cáo chuyên đề của Ủy ban Tài chính - Ngân sách Quốc hội (2011) về giám sát tính tuân thủ thuế giai đoạn 2007 - 2011; Hồ Thị Đoan Thanh (2014) về quản lý thuế nâng cao tính tuân thủ tại Đà Nẵng.
  • Các bài báo khoa học: Nguyễn Thị Thanh Hoài (2011), Lê Xuân Trường (2011), Lý Phương Duyên (2011), Nguyễn Thị Minh Hằng (2011), Nguyễn Thị Liên (2011), Nguyễn Thị Minh Hòa (2011), Nguyễn Thị Thương Huyền (2011), Vương Thị Thu Hiền (2011), Nguyễn Thị Kim Oanh (2011), Trần Huy Trường (2014), Đặng Thị Bạch Vân (2014).

Khoảng trống nghiên cứu luận án lựa chọn giải quyết

Các công trình trước đây tại Việt Nam chủ yếu nghiên cứu ở giai đoạn đầu áp dụng Luật Quản lý thuế, khi cơ chế tự khai tự nộp mới thí điểm hoặc chỉ tập trung vào một địa phương (Hà Nội, Đà Nẵng, Hòa Bình), một nhóm đối tượng cụ thể (doanh nghiệp lớn) hoặc một khâu nghiệp vụ riêng lẻ (thanh tra, kiểm tra sau thông quan). Luận án này giải quyết khoảng trống về việc nghiên cứu toàn diện tính tuân thủ thuế của tất cả các nhóm đối tượng NNT trên phạm vi toàn quốc trong giai đoạn 2011 - 2016 – thời kỳ triển khai sâu rộng kỹ thuật quản lý rủi ro, áp dụng kê khai thuế qua mạng và nộp thuế điện tử.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và khung phân tích

Luận án tiếp cận tính tuân thủ thuế qua các lý thuyết quản lý tuân thủ hiện đại, lý thuyết hợp đồng tâm lý thuế và mô hình tháp tuân thủ:

  • Phân loại tuân thủ thuế: Phân loại theo tính chất (tuân thủ tự nguyện và tuân thủ bắt buộc/cưỡng chế); theo nội dung (tuân thủ đăng ký, tuân thủ kê khai, tuân thủ nộp thuế, tuân thủ chế độ kế toán hóa đơn chứng từ); theo mức độ tuân thủ (cam kết tuân thủ, chấp nhận tuân thủ, miễn cưỡng tuân thủ, trốn tránh thực hiện nghĩa vụ).
  • Hệ thống chỉ tiêu định lượng đo lường tuân thủ thuế:
    • Nhóm tuân thủ đăng ký thuế:
      • Chỉ tiêu 2: Tỷ lệ NNT vi phạm về thời gian đăng ký thuế so với tổng số đối tượng phải đăng ký.
      • Chỉ tiêu 3: Tỷ lệ NNT khai đăng ký thuế có sai sót, nhầm lẫn so với tổng số NNT đã đăng ký.
    • Nhóm tuân thủ kê khai và tính thuế:
      • Chỉ tiêu 4: Tỷ lệ giữa số tờ khai đã nộp so với tổng số tờ khai phải nộp.
      • Chỉ tiêu 5: Tỷ lệ giữa số tờ khai nộp đúng hạn trên tổng số tờ khai đã nộp.
      • Chỉ tiêu 6: Tỷ lệ số tờ khai có sai sót trên tổng số tờ khai thuế đã nộp.
      • Chỉ tiêu 7: Tỷ lệ số NNT kê khai sai thuế được phát hiện so với tổng số NNT được thanh tra, kiểm tra.
      • Chỉ tiêu 8: Tỷ lệ số NNT bị phát hiện trốn thuế so với tổng số NNT được thanh tra, kiểm tra.
    • Nhóm tuân thủ nộp thuế:
      • Chỉ tiêu 9: Tỷ lệ số NNT nộp thuế đúng hạn trên tổng số NNT có số thuế phải nộp trong kỳ.
      • Chỉ tiêu 10: Tỷ lệ giữa số thuế được nộp đúng hạn trên tổng số thuế phải nộp theo nghĩa vụ.
      • Chỉ tiêu 11: Tỷ lệ giữa số thuế nợ so với tổng số thuế phải nộp (hoặc tổng số thuế ghi thu).
    • Nhóm tuân thủ các quy định khác: Chấp hành quyết định ấn định thuế, quyết định xử lý sau thanh tra, quyết định cưỡng chế thuế, việc áp dụng công nghệ thông tin và sử dụng hóa đơn chứng từ.
  • Khung nhân tố ảnh hưởng: 7 nhóm nhân tố chính gồm: (1) Chính sách, pháp luật thuế; (2) Hoạt động quản lý thuế của cơ quan thuế (thủ tục hành chính thuế, các chức năng quản lý thuế: tuyên truyền, hỗ trợ, quản lý kê khai, thanh kiểm tra, quản lý nợ); (3) Trình độ chuyên môn và đạo đức nghề nghiệp của công chức thuế; (4) Cơ sở vật chất và kỹ thuật của cơ quan thuế; (5) Đặc điểm của người nộp thuế; (6) Sự phát triển của hệ thống đại lý thuế; (7) Đặc điểm kinh tế - xã hội.

Phương pháp nghiên cứu

  • Phương pháp luận chung: Phương pháp duy vật biện chứng và duy vật lịch sử.
  • Phương pháp nghiên cứu cụ thể: Phương pháp tổng hợp, so sánh, đối chiếu, phân tích thống kê và điều tra khảo sát xã hội học.
  • Nguồn dữ liệu thực tế:
    1. Số liệu thứ cấp quản lý thuế: Báo cáo tổng kết, số liệu thống kê của Tổng cục Thuế, Cục Thuế các địa phương, Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Tổng cục Thống kê và Cổng thông tin điện tử Chính phủ giai đoạn 2011 - 2016.
    2. Số liệu sơ cấp qua điều tra khảo sát bằng bảng hỏi: Sử dụng thang đo Likert 5 mức độ (từ 1: rất thấp/không đồng ý đến 5: rất cao/hoàn toàn đồng ý, trung vị là 3), xử lý dữ liệu qua bảng tính Excel, công cụ Google Docs và phần mềm SPSS.
Chỉ tiêu mẫu khảo sát Nhóm Người nộp thuế (NNT) Nhóm Công chức thuế
Tổng số phiếu thu về hợp lệ 535 phiếu 500 phiếu
Phân bổ theo đối tượng / Vị trí công tác - Doanh nghiệp nhà nước: 63 (11,8%)
- Công ty TNHH/CP có vốn nhà nước: 64 (12,0%)
- DN tư nhân, TNHH, CP ngoài quốc doanh: 116 (21,7%)
- DN liên doanh / 100% FDI: 60 (11,2%)
- Hợp tác xã: 50 (9,3%)
- Hộ kinh doanh cá thể: 47 (8,8%)
- Cá nhân hành nghề độc lập: 45 (8,4%)
- Cá nhân làm công ăn lương: 71 (13,3%)
- Loại hình khác: 19 (3,6%)
- Lãnh đạo Cục / Chi cục Thuế: 50 (10,0%)
- Tuyên truyền - Hỗ trợ NNT: 44 (8,8%)
- Quản lý kê khai và kế toán thuế: 44 (8,8%)
- Thanh tra / Kiểm tra thuế: 42 (8,4%)
- Quản lý nợ và cưỡng chế nợ thuế: 45 (9,0%)
- Tổng hợp, nghiệp vụ, dự toán: 62 (12,4%)
- Tổ chức / Hành chính / Tài vụ: 44 (8,8%)
- Pháp chế: 42 (8,4%)
- Kiểm tra nội bộ: 37 (7,4%)
- Đội thuế xã, phường, thị trấn: 46 (9,2%)
- Bộ phận khác: 44 (8,8%)
Đặc điểm mẫu khảo sát - Doanh nghiệp thành lập từ năm 2001 đến 2016
- Cá nhân có năm sinh từ 1964 đến 1990
- Lao động tối đa lên đến 20.000 người
- Vốn tối đa đạt 50.000 tỷ đồng
- Doanh thu cao nhất lên đến 30.000 tỷ đồng
Bao quát đầy đủ các chức năng quản lý thuế từ cấp Cục Thuế, Chi cục Thuế đến các Đội thuế cấp cơ sở trên phạm vi toàn quốc.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu về tính tuân thủ thuế của người nộp thuế

  • Trình bày hệ thống các nghiên cứu nước ngoài về mô hình kinh tế hành vi, mô hình chi phí - lợi ích, mô hình tháp tuân thủ, tác động của thanh tra thuế, hệ thống tự tính thuế SAS và các yếu tố tâm lý xã hội.
  • Tổng thuật các nghiên cứu trong nước theo ba nhóm: luận án tiến sĩ, đề tài/luận văn thạc sĩ và bài báo hội thảo khoa học về cải cách quản lý thuế, hiện đại hóa và giám sát tuân thủ.
  • Xác định khoảng trống nghiên cứu và thiết lập 3 nhóm câu hỏi nghiên cứu cơ bản làm định hướng cho toàn bộ luận án.

Chương 2: Cơ sở lý luận về tính tuân thủ thuế của người nộp thuế

  • Hệ thống hóa các khái niệm về tuân thủ thuế, xác lập 4 cấp độ tuân thủ (từ cam kết tự nguyện đến trốn tránh nghĩa vụ).
  • Xây dựng hệ thống 11 chỉ tiêu định lượng và các tiêu chí định tính đo lường mức độ tuân thủ ở từng khâu: đăng ký, kê khai tính thuế, nộp thuế và chấp hành các quy định hành chính khác.
  • Phân tích chi tiết 7 nhóm nhân tố tác động đến tính tuân thủ thuế từ phía chính sách, cơ quan quản lý, năng lực công chức, cơ sở vật chất, đặc điểm NNT, đại lý thuế và môi trường kinh tế vĩ mô.
  • Nghiên cứu kinh nghiệm quản lý tuân thủ thuế của các quốc gia: Singapore, Vương quốc Anh, Australia, Hoa Kỳ và các nước trong Hiệp hội nghiên cứu và quản lý thuế châu Á (SGATAR); rút ra bài học kinh nghiệm về phân loại rủi ro, đẩy mạnh dịch vụ hỗ trợ điện tử và kết hợp chế tài nghiêm minh cho Việt Nam.

Chương 3: Thực trạng tuân thủ thuế của người nộp thuế ở Việt Nam giai đoạn 2011 - 2016

  • Phân tích bối cảnh kinh tế - xã hội Việt Nam và bức tranh tổng thể về người nộp thuế giai đoạn 2011 - 2016.
  • Đánh giá thực trạng tuân thủ thuế theo từng khâu nghiệp vụ:
    • Tuân thủ đăng ký thuế: Tiến độ đăng ký, việc cấp mã số thuế tự động, mức độ sai lệch thông tin đăng ký.
    • Tuân thủ kê khai, tính thuế: Tỷ lệ nộp tờ khai đúng hạn qua mạng Internet, tỷ lệ sai sót trên tờ khai, kết quả phát hiện sai phạm qua công tác thanh tra, kiểm tra tại trụ sở cơ quan thuế và người nộp thuế.
    • Tuân thủ nộp thuế: Tỷ lệ số thuế nộp đúng hạn, tình trạng nợ đọng thuế, các biện pháp đôn đốc và cưỡng chế nợ thuế.
    • Tuân thủ các quy định khác: Việc chấp hành hóa đơn, chứng từ điện tử, chế độ kế toán và phối hợp cung cấp thông tin.
  • Đánh giá ưu điểm, hạn chế và phân tích thực trạng tác động của 7 nhóm nhân tố ảnh hưởng (chính sách pháp luật, thủ tục hành chính, tổ chức thực hiện các chức năng quản lý, trình độ đạo đức công chức, hạ tầng công nghệ thông tin, đại lý thuế và môi trường kinh tế).

Chương 4: Giải pháp nâng cao tính tuân thủ thuế của người nộp thuế ở Việt Nam đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2030

  • Dự báo bối cảnh kinh tế - xã hội và xác định 5 quan điểm, định hướng nâng cao tính tuân thủ thuế gắn liền với Chiến lược cải cách và hiện đại hóa ngành Thuế.
  • Hệ thống các giải pháp trọng tâm:
    • Hoàn thiện hệ thống chính sách, pháp luật thuế đồng bộ, minh bạch và giảm kẽ hở pháp lý.
    • Đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính thuế, đơn giản hóa quy trình nộp thuế.
    • Vận dụng mô hình tháp tuân thủ để phân nhóm NNT và thiết kế chiến lược quản lý tương ứng cho từng nhóm cấp độ.
    • Mở rộng kỹ thuật quản lý rủi ro và hoàn thiện bộ chỉ số đánh giá mức độ tuân thủ thuế trong ngành thuế.
    • Đổi mới toàn diện công tác tuyên truyền, hỗ trợ NNT theo mô hình phục vụ "khách hàng"; nâng cao chất lượng công tác thanh tra, kiểm tra và quản lý cưỡng chế nợ thuế.
    • Tinh gọn bộ máy quản lý, nâng cao trình độ chuyên môn, đạo đức công vụ của công chức thuế và tạo điều kiện phát triển mạng lưới đại lý thuế.
  • Nhóm giải pháp điều kiện: Hoàn thiện đồng bộ hệ thống pháp luật, phát triển thanh toán không dùng tiền mặt, tăng cường tính liêm chính của bộ máy nhà nước và nâng cao vai trò giám sát của các cơ quan dân cử, tổ chức xã hội.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về mặt lý luận

  • Hệ thống hóa và làm rõ khung lý thuyết về tính tuân thủ thuế của NNT, chuẩn hóa các tiêu chí định tính và 11 chỉ tiêu định lượng cụ thể phục vụ việc đo lường mức độ tuân thủ trong điều kiện áp dụng cơ chế tự khai, tự nộp.
  • Phát triển khung phân tích 7 nhóm nhân tố ảnh hưởng đến tính tuân thủ thuế phù hợp với đặc điểm của nền kinh tế đang phát triển và chuyển đổi như Việt Nam.
  • Khái quát hóa các bài học kinh nghiệm quốc tế (Singapore, Anh, Australia, Mỹ, SGATAR) về quản lý rủi ro và quản lý tuân thủ để vận dụng vào thực tiễn quản lý thuế nội địa.

Đóng góp về mặt thực tiễn

  • Cung cấp bức tranh thực nghiệm toàn diện về thực trạng tuân thủ thuế tại Việt Nam giai đoạn 2011 - 2016 thông qua việc kết hợp số liệu quản lý thuế chính thức của ngành thuế với kết quả khảo sát thực tế từ 535 đối tượng NNT và 500 cán bộ công chức thuế thuộc nhiều vị trí nghiệp vụ.
  • Chỉ rõ các nút thắt trong thủ tục kê khai, nợ đọng thuế, các vi phạm về tính thuế và đánh giá mức độ tác động của từng nhân tố quản lý, pháp lý đến hành vi NNT.
  • Đề xuất hệ thống giải pháp toàn diện theo lộ trình đến năm 2025 và tầm nhìn 2030, trọng tâm là việc áp dụng mô hình quản lý tuân thủ, hoàn thiện bộ chỉ số đo lường rủi ro tuân thủ và nâng cao hiệu quả hoạt động nghiệp vụ thuế.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế:

    • Phạm vi nghiên cứu của đề tài giới hạn ở các sắc thuế nội địa, chưa bao quát mảng thuế xuất khẩu, nhập khẩu do cơ quan hải quan quản lý.
    • Dữ liệu thực trạng được giới hạn trong mốc thời gian 2011 - 2016; các số liệu thống kê quản lý thuế chưa phản ánh đầy đủ quy mô khu vực kinh tế ngầm và các giao dịch phi chính thức.
    • Các phân tích định lượng chủ yếu dừng lại ở mức thống kê mô tả, tổng hợp bảng hỏi theo thang đo Likert và so sánh nhóm, chưa xây dựng các mô hình kinh tế lượng hồi quy chuyên sâu để đo lường trọng số tác động biên của từng nhân tố.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:

    • Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang lĩnh vực thuế hải quan và quản lý tuân thủ đối với các giao dịch thương mại điện tử xuyên biên giới.
    • Ứng dụng các mô hình kinh tế lượng cấu trúc vi mô (microeconometric models) để lượng hóa chính xác độ nhạy cảm của hành vi tuân thủ đối với từng mức thuế suất, tần suất thanh tra và mức xử phạt.

Giá trị tham khảo

  • Đối với cơ quan quản lý và hoạch định chính sách (Bộ Tài chính, Tổng cục Thuế): Cung cấp cơ sở khoa học để hoàn thiện Luật Quản lý thuế, thiết kế bộ chỉ số đánh giá rủi ro tuân thủ, chuẩn hóa quy trình thanh kiểm tra theo cấp độ rủi ro và xây dựng chiến lược tuyên truyền, hỗ trợ NNT.
  • Đối với các nhà nghiên cứu và giảng viên: Cung cấp tài liệu tổng quan toàn diện về lý thuyết tuân thủ thuế, hệ thống chỉ tiêu đo lường và phương pháp thiết kế bảng hỏi khảo sát trong nghiên cứu tài chính công, quản lý thuế.
  • Đối với nghiên cứu sinh và học viên cao học: Là tài liệu tham khảo về cách tiếp cận kết hợp giữa dữ liệu hành chính quản lý thuế và số liệu khảo sát xã hội học để đánh giá thực trạng tuân thủ pháp luật kinh tế.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án sử dụng những nguồn dữ liệu nào để phân tích thực trạng tuân thủ thuế tại Việt Nam?

Luận án kết hợp hai nguồn dữ liệu: (1) Số liệu thứ cấp từ báo cáo quản lý thuế của Tổng cục Thuế, Cục Thuế các cấp, Bộ Tài chính, Tổng cục Thống kê giai đoạn 2011 - 2016; (2) Số liệu sơ cấp thu thập qua điều tra khảo sát bảng hỏi với 535 đối tượng NNT (doanh nghiệp các thành phần, hộ cá thể, cá nhân) và 500 cán bộ công chức thuế trên toàn quốc.

2. Mô hình tháp tuân thủ được luận án vận dụng như thế nào trong quản lý thuế?

Luận án vận dụng mô hình tháp tuân thủ (Compliance Pyramid) để phân chia NNT thành 4 nhóm theo mức độ tuân thủ từ thấp đến cao (trốn tránh nghĩa vụ, miễn cưỡng tuân thủ, chấp nhận tuân thủ, cam kết tuân thủ). Cơ quan thuế áp dụng chiến lược tương ứng: từ hỗ trợ, giáo dục, giảm chi phí tuân thủ cho nhóm tự nguyện đến tăng cường giám sát, thanh tra trọng điểm và cưỡng chế nghiêm minh đối với nhóm cố tình không tuân thủ.

3. Hệ thống chỉ tiêu đo lường tính tuân thủ trong kê khai và tính thuế gồm những chỉ tiêu nào?

Gồm 5 chỉ tiêu cụ thể: Chỉ tiêu 4 (Tỷ lệ tờ khai đã nộp so với tổng số tờ khai phải nộp), Chỉ tiêu 5 (Tỷ lệ tờ khai nộp đúng hạn trên tổng số tờ khai đã nộp), Chỉ tiêu 6 (Tỷ lệ tờ khai có sai sót trên tổng số tờ khai đã nộp), Chỉ tiêu 7 (Tỷ lệ NNT kê khai sai thuế được phát hiện qua thanh kiểm tra), và Chỉ tiêu 8 (Tỷ lệ NNT bị phát hiện trốn thuế qua thanh kiểm tra).

4. Bốn trụ cột quản lý tuân thủ thuế của Nhật Bản được luận án phân tích gồm những nội dung gì?

Theo tổng thuật từ công trình của T.K. Sarker (2003), 4 trụ cột của Cục Thuế Quốc gia Nhật Bản (NTA) gồm: (1) Quan hệ công chúng; (2) Giáo dục thuế; (3) Tư vấn thuế; và (4) Hướng dẫn và kiểm tra.

5. Luận án đề xuất những giải pháp điều kiện nào để nâng cao tính tuân thủ thuế ở Việt Nam?

Luận án đề xuất 5 giải pháp điều kiện: Hoàn thiện đồng bộ hệ thống pháp luật; Phát huy vai trò của các cơ quan nhà nước, tổ chức xã hội trong giám sát thuế; Mở rộng thanh toán không dùng tiền mặt; Nâng cao tính liêm chính của bộ máy nhà nước; và Tăng cường vai trò giám sát của các cơ quan dân cử đối với việc thực thi pháp luật thuế.


Kết luận

Luận án tiến sĩ "Nâng cao tính tuân thủ thuế của người nộp thuế ở Việt Nam" là một công trình nghiên cứu hệ thống về lý luận và thực tiễn quản lý tuân thủ thuế nội địa trong giai đoạn 2011 - 2016. Bằng việc kết hợp phương pháp phân tích dữ liệu quản lý thuế với khảo sát thực nghiệm 1.035 đối tượng (535 người nộp thuế và 500 công chức thuế), tác giả đã làm rõ bức tranh thực trạng tuân thủ và tác động của các nhân tố quản lý, pháp lý tại Việt Nam. Trên cơ sở đó, luận án xác lập hệ thống giải pháp gắn với mô hình quản lý tuân thủ hiện đại, định hướng quản lý rủi ro và cải cách thủ tục hành chính thuế đến năm 2025, tầm nhìn 2030.