Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ kinh tế với đề tài "Hoàn thiện hoạt động thanh tra thuế tại Việt Nam" được nghiên cứu sinh Nguyễn Quang Hưng thực hiện tại Trường Đại học Kinh tế Quốc dân dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Đàm Văn Huệ (chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng, mã số 62.01, bảo vệ năm 2018).

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Cùng với sự tăng trưởng kinh tế, số lượng người nộp thuế (NNT) tại Việt Nam gia tăng nhanh chóng, kéo theo các hành vi gian lận thuế và mức độ phức tạp trong việc tuân thủ pháp luật thuế. Mặc dù cơ quan thuế (CQT) đã thu hồi hàng chục nghìn tỷ đồng tiền thuế gian lận cho Ngân sách Nhà nước (NSNN) trong giai đoạn 2008 - 2016, nhiều nghiên cứu của Booz Allen Hamilton (2007) và Ngân hàng Thế giới (2011, 2016 - Báo cáo đánh giá hệ thống quản lý thuế TADAT) chỉ ra rằng hoạt động thanh tra thuế tại Việt Nam còn nhiều hạn chế, chưa tương xứng với nguồn lực bỏ ra, thậm chí bị đánh giá là chức năng có hiệu quả hoạt động yếu kém so với thông lệ quốc tế.

Khoảng trống nghiên cứu được xác định là: chưa có công trình nào tại Việt Nam phân tích, đánh giá tác động tổng thể của đồng thời các nhóm nhân tố tới hoạt động thanh tra thuế (bao gồm kết quả thanh tra, sự đồng thuận của NNT đối với kết luận thanh tra và các hiệu ứng lan tỏa đến CQT, NNT và xã hội); thiếu vắng các kiểm định định lượng cụ thể dựa trên số liệu khảo sát thực nghiệm để đo lường mức độ tác động mạnh, yếu của từng nhân tố nhằm phục vụ việc phân bổ nguồn lực quản lý.

Mục tiêu nghiên cứu

Mục tiêu tổng quát của luận án là luận giải toàn diện về các nhân tố tác động đến hoạt động thanh tra thuế tại Việt Nam nhằm đề xuất hệ thống giải pháp hoàn thiện hoạt động này. Các mục tiêu cụ thể được xác định gồm:

  1. Nghiên cứu tác động trực tiếp của các nhân tố đến kết quả hoạt động thanh tra thuế (trên phương diện phát hiện và xử lý các hành vi vi phạm pháp luật thuế).
  2. Nghiên cứu tác động trực tiếp của các nhân tố đến sự đồng thuận của NNT đối với kết luận thanh tra thuế.
  3. Nghiên cứu tác động lan tỏa từ kết quả thanh tra và sự đồng thuận của NNT đối với CQT (hình ảnh, năng lực quản lý), NNT (tính tuân thủ) và xã hội (ngăn ngừa vi phạm, gia tăng sự ủng hộ đối với CQT).

Câu hỏi nghiên cứu

Luận án giải quyết 04 câu hỏi nghiên cứu:

  1. Những nhân tố nào ảnh hưởng đến kết quả hoạt động thanh tra thuế (trên khía cạnh phát hiện và xử lý các hành vi vi phạm pháp luật thuế)?
  2. Những nhân tố nào ảnh hưởng đến sự đồng thuận của NNT đối với kết luận thanh tra thuế?
  3. Tác động lan tỏa của kết quả hoạt động thanh tra thuế đối với CQT, NNT và xã hội như thế nào?
  4. Tác động lan tỏa từ sự đồng thuận của NNT với kết luận thanh tra thuế đối với CQT và NNT như thế nào?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động thanh tra (bao gồm cả kiểm tra tại trụ sở của NNT) do CQT tiến hành đối với NNT. Luận án không bao gồm hoạt động thanh tra giải quyết khiếu nại của NNT, thanh tra phúc tra và thanh tra nội bộ ngành thuế.
  • Phạm vi không gian và thời gian: Đánh giá thực trạng hoạt động thanh tra thuế tại Việt Nam giai đoạn 2007 - 2015. Số liệu khảo sát thực nghiệm được thu thập trong năm 2015. Các đề xuất giải pháp được định hướng áp dụng đến hết năm 2020 và làm cơ sở hoàn thiện cho giai đoạn 2020 - 2030.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án tổng hợp các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước theo 04 nhóm nội dung chính:

1. Nhóm nghiên cứu về nhân tố tác động đến kết quả thanh tra thuế

  • Quy định pháp luật và sự ngăn chặn: Alabede (2011), Trivedi và Shehata (2005), Dijke và Verboon (2010), Brooks (2001), Hasseldine (2000), Torgler (2003), Kirchler (2007), Braithwaite (2003) và OECD (2004) xem xét tác động của khung khổ pháp lý, xác suất phát hiện và tính nghiêm khắc của chế tài xử phạt đến mức độ tuân thủ.
  • Bộ máy và năng lực cán bộ thanh tra (CBTT): OECD (2004), McManus (2006), Frey (2003), Braithwaite (2001), Smith (1992), Pope và Isa (2010) phân tích vai trò của kỹ năng chuyên môn, đạo đức nghề nghiệp và thái độ của CBTT trong tương tác với NNT.
  • Cơ sở dữ liệu (CSDL) và phương pháp thanh tra: OECD (2004), Reinganum và Wilde (1985), Scotchmer và Suzanne (1987), Sanchez và Sobel (1993), Scotchmer (1992), Cremer và cộng sự (1990), Border và Sobel (1987), Melumad và Mookherjee (1989), Marhuenda và Ortuno-Ortin (1994), Hindriks (1994), Chander và Wilde (1998), Mittone (2006), Kastlunger và cộng sự (2009), T&C Consulting (2008) nghiên cứu về quản lý rủi ro (QLRR), phân tích hồ sơ khai thuế, thời điểm thanh tra và quy trình thanh tra chuẩn.
  • Thái độ của NNT và sự phối hợp: Erten (2002), Benk và Cakmak (2011), Armitage và Conner (2001), Ajzen (2002), Wenzel (2004), Murphy (2004), Jin Kwan (2004) phân tích các yếu tố tâm lý, chuẩn mực xã hội và niềm tin của NNT đối với CQT.

2. Nhóm nghiên cứu về nhân tố tác động đến sự đồng thuận của NNT

T&C Consulting (2008) ứng dụng lý thuyết nhận thức về sự công bằng trong ngành thanh tra Việt Nam, xác định sự đồng thuận của đối tượng thanh tra phụ thuộc vào công bằng trong kết quả ("kết luận và xử lý đúng người, đúng tội"), công bằng trong quy trình và công bằng trong thái độ ứng xử của CBTT.

3. Nhóm nghiên cứu về tác động lan tỏa của hoạt động thanh tra

Alm và cộng sự (1992), Slemrod và cộng sự (2001), OECD (2004) và T&C Consulting (2008) chứng minh rằng thanh tra thuế không chỉ trực tiếp truy thu thuế mà còn tạo hiệu ứng răn đe, nâng cao ý thức tuân thủ tự nguyện của NNT, xây dựng hình ảnh và vị thế của CQT đối với xã hội.

4. Nhóm nghiên cứu thực tế hoạt động thanh tra thuế tại Việt Nam

  • Đánh giá thực trạng: Thành Xuân Lý (2006), Phạm Thúy Hồng (2007), Hoàng Vân Anh (2008), Lê Thị Phương Thảo (2009) đánh giá ở quy mô toàn quốc; Nguyễn Thị Thanh Minh (2007 tại Tiền Giang), Nguyễn Lan Anh (2009 tại Vĩnh Phúc), Phan Thị Minh Hiền (2012), Phạm Đức Long (2012), Đặng Đình Long (2012) phân tích tại cấp địa phương; Booz Allen Hamilton (2007) và Ngân hàng Thế giới (2011, 2016) chỉ ra các điểm nghẽn về QLRR và hiệu quả thanh tra.
  • Lý luận và giải pháp: Nguyễn Thị Nhung (2006), Nguyễn Thị Thu Vân (2009), Vũ Thị Đến (2011), Phi Vân Tuấn và cộng sự (2012), Nguyễn Thu Thủy (2010), Ngô Thị Thu Hương (2011), Lê Xuân Thành (2013), Nguyễn Chí Dũng (2009), Trần Thị Minh Phương và cộng sự (2012), Lê Xuân Trường (2011), Trần Huy Trường (2015) đề xuất áp dụng QLRR, ứng dụng công nghệ thông tin và xây dựng tiêu chí đánh giá hiệu quả thanh tra thuế.

Vị trí và khoảng trống luận án giải quyết

Luận án kế thừa các lý thuyết nền tảng và phát triển mô hình nghiên cứu định lượng tổng thể đầu tiên tại Việt Nam kết hợp đồng thời 10 nhân tố tác động đến kết quả thanh tra thuế, 05 nhân tố tác động đến sự đồng thuận của NNT và kiểm định các mối quan hệ lan tỏa bằng số liệu khảo sát thực tế năm 2015.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và khung phân tích

Luận án vận dụng ba lý thuyết chính:

  1. Lý thuyết về sự ngăn chặn (Deterrence Theory): Giải thích hành vi tuân thủ thuế dựa trên tính toán kinh tế giữa lợi ích gian lận và chi phí/nguy cơ bị phát hiện, xử phạt.
  2. Lý thuyết hành vi định trước (Theory of Planned Behavior): Giải thích thái độ, ý định và mức độ hợp tác của NNT thông qua niềm tin quy chuẩn và kiểm soát hành vi.
  3. Lý thuyết nhận thức về sự công bằng (Perceived Fairness Theory): Giải thích mức độ đồng thuận của NNT dựa trên sự công bằng về phân phối (kết quả xử lý), thủ tục (quy trình minh bạch) và tương tác (thái độ của CBTT).

Khái niệm và phân loại thanh tra thuế trong luận án

  • Khái niệm: Thanh tra thuế là hoạt động kiểm tra của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền đối với NNT nhằm kết luận về việc chấp hành quy định pháp luật thuế, đánh giá ưu/khuyết điểm, hoàn thiện cơ chế quản lý, phòng ngừa và xử lý vi phạm, nâng cao tính tuân thủ của NNT.
  • Nguyên tắc: Tuân thủ pháp luật; tuân thủ quy trình; hiệu quả (kết hợp định tính và định lượng); chính xác, khách quan, trung thực; công khai, dân chủ, kịp thời; không trùng lắp và không cản trở hoạt động của NNT.
  • Phân loại: Theo kế hoạch (thanh tra theo kế hoạch / đột xuất); theo quy mô (thanh tra toàn diện / hạn chế theo chuyên đề); theo địa điểm (thanh tra tại bàn - trụ sở CQT / thanh tra tại trụ sở NNT).

Khung giả thuyết nghiên cứu

Luận án xây dựng 02 mô hình hồi quy chính với 15 giả thuyết:

Mô hình Mã giả thuyết Nội dung giả thuyết tác động dương (+)
Mô hình 1: Nhân tố tác động đến Kết quả hoạt động thanh tra thuế (Đo lường trên khía cạnh phát hiện và xử lý vi phạm) H1.1 Hệ thống quy định pháp luật đầy đủ, rõ ràng, phù hợp
H1.2 Hệ thống CSDL đầy đủ thông tin về NNT
H1.3 Quy trình, thủ tục, phương pháp thanh tra khoa học, hợp lý
H1.4 Thủ tục giám sát hoạt động thanh tra đầy đủ, hiệu lực
H1.5 Năng lực và phẩm chất của CBTT tốt
H1.6 Công cụ hỗ trợ và cơ sở vật chất đầy đủ, hiện đại
H1.7 Chế độ đãi ngộ đối với CBTT thích đáng, phù hợp
H1.8 Sự phối hợp nội bộ CQT thường xuyên, chặt chẽ
H1.9 NNT phối hợp chặt chẽ và sẵn sàng đấu tranh với tiêu cực
H1.10 Phối hợp giữa CQT và các bên liên quan chặt chẽ
Mô hình 2: Nhân tố tác động đến Sự đồng thuận của NNT đối với kết luận thanh tra H2.1 Hệ thống quy định pháp luật đầy đủ, rõ ràng, phù hợp
H2.2 Quy trình, thủ tục, phương pháp thanh tra khoa học, hợp lý
H2.3 Thủ tục giám sát hoạt động thanh tra rõ ràng, có hiệu lực
H2.4 Năng lực và phẩm chất của CBTT tốt
H2.5 Hiểu biết pháp luật thuế của NNT cao

Tác động lan tỏa được kiểm định tương quan:

  • Từ Kết quả thanh tra thuế lan tỏa tới: (1) Hình ảnh, vị thế của CQT; (2) Sự tuân thủ của NNT; (3) Sự ủng hộ của xã hội đối với CQT.
  • Từ Sự đồng thuận của NNT lan tỏa tới: (1) Sự tuân thủ của NNT; (2) Hình ảnh, vị thế của CQT.

Phương pháp nghiên cứu thực tế

Luận án kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng:

  • Phương pháp nghiên cứu định tính:
    • Nghiên cứu tại bàn (Desk research): Rà soát các báo cáo ngành thuế, tài liệu hội thảo và văn bản pháp quy.
    • Phỏng vấn sâu (In-depth interview): Thực hiện phỏng vấn đối thoại trực diện và qua điện thoại (thời lượng 1 - 2 giờ/người) với 43 đối tượng am hiểu chuyên sâu, gồm: 25 cán bộ thuế tại Tổng cục Thuế và các Cục Thuế địa phương; 07 chuyên gia tư vấn thuế - kế toán - kiểm toán từ các công ty kiểm toán lớn; 11 lãnh đạo bộ phận tài chính - kế toán của các doanh nghiệp đã trải qua thanh tra thuế. Dữ liệu phỏng vấn được tổng hợp và xử lý theo phương pháp thủ công nhằm hiệu chỉnh mô hình và thang đo.
  • Phương pháp nghiên cứu định lượng:
    • Nghiên cứu sơ bộ: Khảo sát thử nghiệm trên mẫu thuận tiện để hoàn thiện bảng hỏi.
    • Nghiên cứu chính thức: Khảo sát diện rộng trong năm 2015 trên 02 nhóm đối tượng: Cán bộ thanh tra thuế (đánh giá Mô hình 1) và Doanh nghiệp / NNT (đánh giá Mô hình 2).
    • Kỹ thuật phân tích: Sử dụng phần mềm SPSS 22.0 để kiểm định độ tin cậy thang đo qua hệ số Cronbach's alpha (loại biến có hệ số tương quan biến - tổng không đạt), phân tích nhân tố khám phá EFA (với hệ số KMO, kiểm định Bartlett, phép xoay Varimax, phương sai trích), phân tích hồi quy tuyến tính bội và kiểm định ANOVA, phân tích tương quan Pearson để xác định tác động lan tỏa.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận và tổng quan nghiên cứu về hoạt động thanh tra thuế

  • Khái quát nguồn gốc thuật ngữ thanh tra (gốc Latinh nghĩa là "nhìn vào bên trong"), đối chiếu định nghĩa thanh tra của Thanh tra Chính phủ (2008), Tổng cục Thuế (2010), Học viện Tài chính (2009), Kircher (2008), Badara (2012).
  • Xác lập 06 nguyên tắc cơ bản và 07 vai trò của thanh tra thuế: chống thất thu thuế, khuyến khích tuân thủ tự nguyện, đảm bảo bình đẳng nghĩa vụ thuế, nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước, hoàn thiện chính sách, thu thập thông tin và hỗ trợ NNT.
  • Tổng kết toàn diện các công trình nghiên cứu lý luận quốc tế và thực tiễn tại Việt Nam; hệ thống hóa các khoảng trống nghiên cứu làm tiền đề cho việc xây dựng khung nghiên cứu ở Chương 2.

Chương 2: Phương pháp nghiên cứu

  • Thiết lập khung phân tích mô hình tác động của 10 nhân tố đến kết quả thanh tra thuế và mô hình tác động của 05 nhân tố đến sự đồng thuận của NNT, cùng các hiệu ứng lan tỏa tương ứng.
  • Chi tiết hóa thiết kế nghiên cứu định tính (phỏng vấn 43 chuyên gia, cán bộ thuế, doanh nghiệp) và quy trình xử lý dữ liệu định tính.
  • Xác định thiết kế nghiên cứu định lượng, thiết lập hệ thống thang đo các biến quan sát cho 02 mô hình kinh tế lượng và kiểm tra độ tin cậy bằng SPSS 22.0.

Chương 3: Kết quả nghiên cứu về hoạt động thanh tra thuế tại Việt Nam

  • Thực trạng giai đoạn 2007 - 2015: Phân tích dữ liệu thực tế công tác thanh tra thuế của ngành thuế Việt Nam từ khi Luật Quản lý thuế có hiệu lực; đánh giá những kết quả đạt được về số thuế truy thu, các hành vi vi phạm phổ biến, đồng thời chỉ rõ các hạn chế về chất lượng cuộc thanh tra, công tác lập kế hoạch và áp dụng QLRR.
  • Kết quả kiểm định thang đo (Cronbach's alpha) và EFA:
    • Kiểm định độ tin cậy thang đo các nhân tố tác động và biến phụ thuộc đối với cả 02 nhóm mẫu (cán bộ thuế và doanh nghiệp), loại bỏ các biến quan sát không đạt yêu cầu.
    • Phân tích EFA với kiểm định KMO và Bartlett, trích xuất các nhân tố đại diện thông qua bảng ma trận xoay Varimax và xác định giá trị tổng phương sai được giải thích.
  • Kết quả hồi quy bội và kiểm định giả thuyết:
    • Mô hình kết quả hoạt động thanh tra thuế: Đánh giá độ phù hợp mô hình (R², R² hiệu chỉnh), kiểm định ANOVA và xác định hệ số hồi quy riêng phần của các nhân tố tác động đến khả năng phát hiện, xử lý vi phạm.
    • Mô hình sự đồng thuận của NNT: Đánh giá các chỉ số phù hợp mô hình và kiểm định ý nghĩa thống kê của các hệ số hồi quy tác động đến sự đồng thuận của doanh nghiệp.
    • Phân tích tương quan tác động lan tỏa: Kiểm định mối tương quan có ý nghĩa thống kê giữa kết quả thanh tra/sự đồng thuận với việc nâng cao tính tuân thủ của NNT, hình ảnh - năng lực quản lý của CQT và sự ủng hộ của xã hội.

Chương 4: Thảo luận kết quả nghiên cứu và khuyến nghị hoàn thiện hoạt động thanh tra thuế tại Việt Nam

  • Thảo luận kết quả nghiên cứu: Tổng hợp và đối chiếu kết quả định tính với kết quả định lượng về thứ bậc và mức độ tác động của từng nhân tố; thảo luận về cơ chế lan tỏa của kết quả thanh tra và sự đồng thuận.
  • Hệ thống khuyến nghị hoàn thiện hoạt động thanh tra thuế tại Việt Nam:
    1. Hoàn thiện khung pháp lý: Sửa đổi, bổ sung các quy định pháp luật thuế và thanh tra nhằm đảm bảo tính đồng bộ, minh bạch và nâng cao thẩm quyền thu thập thông tin của CQT.
    2. Chiến lược và tổ chức bộ máy: Kiện toàn bộ máy thanh tra theo hướng chuyên sâu, chuyên nghiệp, phân bổ nguồn lực hợp lý giữa các cấp quản lý.
    3. Quy trình và phương pháp thanh tra: Chuẩn hóa quy trình nghiệp vụ thanh tra; đẩy mạnh áp dụng kỹ thuật QLRR từ khâu lập kế hoạch đến khâu thanh tra thực địa; chuyển đổi phương thức thanh tra linh hoạt.
    4. Giám sát và đánh giá: Xây dựng bộ chỉ số đánh giá hiệu quả công việc (KPI) dựa trên kết quả đầu ra; tăng cường các thủ tục giám sát chặt chẽ đoàn thanh tra trong suốt quá trình tác nghiệp.
    5. Nguồn nhân lực thanh tra: Nâng cao năng lực chuyên môn và phẩm chất đạo đức cho đội ngũ CBTT; cải thiện chế độ đãi ngộ để tạo động lực làm việc.
    6. Công cụ hỗ trợ và CSDL: Tăng cường đầu tư trang thiết bị, nâng cấp hạ tầng công nghệ thông tin; xây dựng CSDL tập trung, tích hợp thông tin đầy đủ về NNT.
    7. Khuyến nghị đối với các bên liên quan: Kiến nghị cụ thể đối với người nộp thuế, các cơ quan quản lý Nhà nước có liên quan (Công an, Ngân hàng, Hải quan...) và các tổ chức nghề nghiệp nhằm tăng cường cơ chế chia sẻ thông tin và phối hợp liên ngành.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp mới về mặt lý luận

  1. Bổ sung và hệ thống hóa lý luận về thanh tra thuế: Luận án làm rõ các khái niệm, nguyên tắc, vai trò và phân loại thanh tra thuế trong bối cảnh chuyển đổi cơ chế quản lý thuế sang cơ chế NNT tự khai, tự nộp.
  2. Xây dựng khung phân tích toàn diện: Thiết lập mô hình lý thuyết tích hợp đánh giá đồng thời các nhân tố tác động đến kết quả thanh tra thuế (10 nhân tố) và sự đồng thuận của NNT (05 nhân tố).
  3. Làm rõ hiệu ứng lan tỏa: Luận giải cơ chế tác động lan tỏa từ kết quả thanh tra và sự đồng thuận của NNT đến sự tuân thủ pháp luật thuế, năng lực - hình ảnh của CQT và sự ủng hộ của xã hội.

Đóng góp mới về mặt thực tiễn

  1. Cung cấp bằng chứng thực nghiệm tại Việt Nam: Thông qua dữ liệu khảo sát cán bộ thuế và doanh nghiệp năm 2015 cùng chuỗi dữ liệu thực trạng 2007 - 2015, luận án định lượng hóa mức độ tác động của từng nhân tố, tạo căn cứ khoa học cho CQT xác định thứ tự ưu tiên khi phân bổ nguồn lực quản lý.
  2. Hệ thống giải pháp mang tính khả thi và đồng bộ: Đưa ra hệ thống giải pháp hoàn thiện hoạt động thanh tra thuế bao quát từ khung pháp lý, mô hình tổ chức, quy trình QLRR, công tác giám sát, phát triển nguồn nhân lực, hiện đại hóa CSDL và cơ chế phối hợp liên ngành áp dụng cho giai đoạn đến 2020 và định hướng 2020 - 2030.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Dựa trên phạm vi và nội dung trình bày trong luận án, một số điểm hạn chế và định hướng nghiên cứu tiếp theo bao gồm:

  • Hạn chế về phạm vi đối tượng: Luận án chỉ tập trung vào hoạt động thanh tra và kiểm tra tại trụ sở NNT do CQT thực hiện; chưa bao quát các hoạt động thanh tra nội bộ ngành thuế, thanh tra giải quyết khiếu nại, tố cáo và thanh tra phúc tra.
  • Hạn chế về dữ liệu khảo sát: Số liệu điều tra định lượng và phỏng vấn chuyên gia được thu thập chủ yếu tại thời điểm năm 2015.
  • Phương pháp xử lý dữ liệu định tính: Dữ liệu phỏng vấn sâu được xử lý theo phương pháp thủ công do số lượng quan sát phỏng vấn sâu là 43 chuyên gia/cán bộ/doanh nghiệp.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo: Mở rộng nghiên cứu đối với hoạt động thanh tra tại bàn (tại trụ sở CQT), nghiên cứu chuyên sâu về thanh tra chống chuyển giá trong các doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI), và cập nhật kiểm định mô hình với các chuỗi dữ liệu khảo sát mới sau năm 2015.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo có giá trị chuyên môn cao cho các nhóm đối tượng:

  • Cơ quan quản lý thuế (Tổng cục Thuế, các Cục Thuế địa phương): Tham khảo trực tiếp hệ thống giải pháp về chuẩn hóa quy trình thanh tra thuế, áp dụng QLRR, xây dựng CSDL tập trung và tiêu chí giám sát đoàn thanh tra nhằm nâng cao hiệu lực quản lý.
  • Các cơ quan hoạch định chính sách: Sử dụng các kết quả phân tích về kẽ hở chính sách và khung pháp lý thanh tra để hoàn thiện Luật Quản lý thuế và các văn bản quy phạm pháp luật liên quan.
  • Giảng viên, nghiên cứu sinh và học viên chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng, Quản lý thuế: Tham khảo khung mô hình nghiên cứu kết hợp giữa lý thuyết ngăn chặn, lý thuyết hành vi định trước và lý thuyết nhận thức về sự công bằng; phương pháp thiết kế nghiên cứu kết hợp định tính và định lượng trong phân tích kinh tế lượng.
  • Doanh nghiệp và người nộp thuế: Nắm bắt quy trình, nguyên tắc thanh tra thuế và quyền lợi, nghĩa vụ giải trình để nâng cao mức độ tuân thủ tự nguyện và sự đồng thuận với CQT.

Câu hỏi thường gặp

1. Thuật ngữ "hoạt động thanh tra thuế" trong luận án được giới hạn với nội hàm cụ thể như thế nào?

Theo quy định tại Phục lục 1 và Phần mở đầu của luận án, thuật ngữ "hoạt động thanh tra thuế" được viết gọn từ cụm từ "hoạt động thanh tra và kiểm tra tại trụ sở của NNT do CQT tiến hành đối với NNT". Nội hàm này không bao gồm hoạt động thanh tra giải quyết khiếu nại của NNT, thanh tra nhằm phúc tra và thanh tra nội bộ ngành thuế.

2. Mô hình nghiên cứu định lượng về kết quả hoạt động thanh tra thuế bao gồm những nhóm nhân tố nào?

Mô hình nghiên cứu xem xét tác động của 10 nhân tố (tương ứng với các giả thuyết từ H1.1 đến H1.10): (1) Hệ thống quy định pháp luật; (2) Hệ thống CSDL về NNT; (3) Quy trình, thủ tục và phương pháp thanh tra; (4) Thủ tục giám sát hoạt động thanh tra; (5) Năng lực và phẩm chất của CBTT; (6) Công cụ hỗ trợ và cơ sở vật chất; (7) Chế độ đãi ngộ đối với CBTT; (8) Phối hợp nội bộ CQT; (9) Thái độ và sự phối hợp của NNT; (10) Sự phối hợp của các bên liên quan với CQT.

3. Những nhân tố nào tác động đến sự đồng thuận của NNT đối với kết luận thanh tra thuế theo mô hình nghiên cứu của tác giả?

Sự đồng thuận của NNT chịu tác động của 05 nhân tố (tương ứng các giả thuyết từ H2.1 đến H2.5): (1) Hệ thống quy định pháp luật; (2) Quy trình, thủ tục và phương pháp thanh tra; (3) Thủ tục giám sát hoạt động thanh tra; (4) Năng lực và phẩm chất của CBTT; (5) Mức độ hiểu biết pháp luật thuế của NNT.

4. Thiết kế nghiên cứu định tính của luận án được thực hiện với mẫu khảo sát chuyên gia như thế nào?

Nghiên cứu định tính sử dụng phương pháp nghiên cứu tại bàn (desk research) và phỏng vấn sâu (in-depth interview) đối với 43 cá nhân am hiểu thực tế hoạt động thanh tra thuế, bao gồm: 25 cán bộ thuế tại Tổng cục Thuế và một số Cục Thuế; 07 chuyên gia tư vấn thuế - kế toán - kiểm toán tại các công ty kiểm toán lớn; 11 lãnh đạo bộ phận tài chính - kế toán của doanh nghiệp đã từng được thanh tra thuế.

5. Dữ liệu thực trạng và phần mềm phân tích thống kê được sử dụng trong luận án là gì?

Thực trạng hoạt động thanh tra thuế được thu thập và phân tích trong giai đoạn 2007 - 2015. Số liệu điều tra khảo sát định lượng được thực hiện trong năm 2015 và được xử lý bằng phần mềm thống kê SPSS 22.0 để kiểm định thang đo Cronbach's alpha, phân tích EFA, hồi quy tuyến tính bội và phân tích tương quan Pearson.


Kết luận

Luận án "Hoàn thiện hoạt động thanh tra thuế tại Việt Nam" của nghiên cứu sinh Nguyễn Quang Hưng là công trình nghiên cứu hệ thống về hoạt động thanh tra thuế trong điều kiện thực thi cơ chế người nộp thuế tự khai, tự nộp tại Việt Nam giai đoạn 2007 - 2015. Tác giả đã kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng trên nền tảng phần mềm SPSS 22.0 để kiểm định hai mô hình kinh tế lượng gồm 10 nhân tố tác động đến kết quả thanh tra thuế và 05 nhân tố tác động đến sự đồng thuận của người nộp thuế, đồng thời làm rõ các hiệu ứng lan tỏa đến cơ quan thuế, người nộp thuế và toàn xã hội. Trên cơ sở kết quả phân tích thực trạng và kiểm định mô hình, luận án đã đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ về khung pháp lý, tổ chức bộ máy, quy trình quản lý rủi ro, nguồn nhân lực và hạ tầng công nghệ thông tin phục vụ công tác hoàn thiện hoạt động thanh tra thuế tại Việt Nam giai đoạn đến năm 2020 và định hướng 2020 - 2030.