Tổng quan luận án

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Thuế là nguồn thu chủ yếu của ngân sách Nhà nước, đóng vai trò công cụ điều tiết vĩ mô nền kinh tế. Tuy nhiên, hành vi không tuân thủ thuế của doanh nghiệp diễn ra phổ biến trên toàn cầu và tại Việt Nam, gây thất thu ngân sách nghiêm trọng và làm sai lệch sự phân phối lại gánh nặng thuế. Theo số liệu thống kê của Bộ Tài chính, trong 9 tháng đầu năm 2016, cơ quan thuế qua thanh tra, kiểm tra 52.222 doanh nghiệp đã phát hiện và truy thu 9.145,11 tỷ đồng (chiếm 54,16% số thu từ thanh kiểm tra); đến hết năm 2016, qua kiểm tra 91.419 doanh nghiệp đã kiến nghị thu hồi 17.285 tỷ đồng, truy hoàn 1.400 tỷ đồng và giảm khấu trừ 79 tỷ đồng. Năm 2017, hơn 97.000 cuộc thanh kiểm tra đã truy thu 17.960 tỷ đồng và giảm số lỗ khai báo hơn 34.000 tỷ đồng.

Thực tiễn này cho thấy cơ chế tự khai tự nộp nếu thiếu sự kiểm soát chặt chẽ sẽ tạo kẽ hở cho doanh nghiệp khai sai nghĩa vụ thuế. Mặc dù đã có nhiều công trình trong và ngoài nước nghiên cứu về tuân thủ thuế, phần lớn các công trình tại Việt Nam tiếp cận bằng việc mô tả định tính quy định pháp luật hoặc khảo sát ý kiến sơ cấp, thiếu mô hình thực nghiệm trên dữ liệu thứ cấp từ báo cáo tài chính và hồ sơ thanh tra thuế. Luận án được thực hiện nhằm giải quyết khoảng trống này, nhận diện các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi không tuân thủ thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) dựa trên cơ sở dữ liệu thanh tra thực tế.

Mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu

  • Mục tiêu tổng quát: Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến sự không tuân thủ thuế của doanh nghiệp liên quan đến việc khai báo thu nhập chịu thuế TNDN theo quy định pháp luật thuế Việt Nam; từ đó kết hợp phân tích thực trạng để đề xuất các nhóm giải pháp và khuyến nghị chính sách nhằm hạn chế tình trạng này.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Nhận diện các hành vi không tuân thủ thuế thông qua những vi phạm pháp luật thuế Việt Nam của doanh nghiệp trong việc khai báo nghĩa vụ thuế TNDN.
    2. Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến không tuân thủ thuế TNDN và làm rõ những hạn chế trong công tác quản lý thuế đối với doanh nghiệp dưới môi trường pháp lý Việt Nam.
    3. Đề xuất giải pháp quản lý của cơ quan thuế và khuyến nghị đối với Chính phủ cùng các cơ quan chức năng nhằm hoàn thiện hệ thống pháp luật thuế và nâng cao hiệu lực quản lý.
  • Câu hỏi nghiên cứu:
    1. Có bao nhiêu hình thức vi phạm trong việc khai báo nghĩa vụ thuế TNDN theo quy định của pháp luật thuế Việt Nam? Những vi phạm đó thể hiện như thế nào?
    2. Tồn tại các yếu tố nào có mối quan hệ với không tuân thủ thuế của doanh nghiệp trong việc khai báo nghĩa vụ thuế TNDN theo quy định của pháp luật thuế Việt Nam? Những yếu tố này có chiều hướng tác động như thế nào đến không tuân thủ thuế TNDN? Thực trạng quản lý thuế đối với doanh nghiệp dưới môi trường pháp lý tại Việt Nam có những hạn chế nào?
    3. Từ những hạn chế trong quản lý thuế và mối quan hệ giữa các yếu tố ảnh hưởng đến không tuân thủ thuế của doanh nghiệp có thể gợi ý những giải pháp nào góp phần hạn chế sự không tuân thủ thuế của doanh nghiệp trong việc khai báo nghĩa vụ thuế TNDN dưới môi trường pháp luật thuế Việt Nam?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Các yếu tố ảnh hưởng đến sự không tuân thủ thuế của doanh nghiệp, thể hiện qua các hành vi khai báo sai thông tin xác định nghĩa vụ thuế TNDN dẫn đến bị truy thu, xử phạt qua thanh tra, kiểm tra thuế.
  • Phạm vi nội dung: Nghĩa vụ thuế TNDN phổ thông của các doanh nghiệp trong nước, phi tài chính, ngoài quốc doanh được thành lập theo pháp luật Việt Nam. Luận án loại trừ doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài (FDI), doanh nghiệp kinh doanh bất động sản, chuyển nhượng chứng khoán và các nội dung liên quan đến ưu đãi, miễn giảm thuế TNDN.
  • Phạm vi không gian: Địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh – trung tâm kinh tế chiếm khoảng 7% dân số, đóng góp 1/3 GDP và 27% tổng thu ngân sách cả nước (giai đoạn 2011–2015), với 171.655 doanh nghiệp hoạt động tính đến ngày 31/12/2016 (chiếm hơn 30% tổng số doanh nghiệp cả nước).
  • Phạm vi thời gian: Giai đoạn 5 năm từ năm 2013 đến năm 2017, bảo đảm tính đồng nhất về khung pháp lý của Luật Quản lý thuế sửa đổi 2012 và Luật Thuế TNDN sửa đổi 2013, đồng thời bảo đảm độ trễ cần thiết để thu thập đầy đủ kết quả thanh tra, kiểm toán quyết toán thuế.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Các hướng nghiên cứu trước đây

Luận án đã tổng hợp và phân loại các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước về tuân thủ và không tuân thủ thuế thành ba nhóm hướng chính:

  1. Nhóm nghiên cứu sử dụng dữ liệu sơ cấp qua khảo sát bảng câu hỏi: Yalama và Gumus (2013), Abdixhiku (2013), Awan và Hanna (2014), Yahyapour và cộng sự (2015). Các tác giả khảo sát người nộp thuế (doanh nghiệp, hộ kinh doanh, cá nhân) hoặc cán bộ thuế để đo lường mức độ tuân thủ dựa trên sự tự đánh giá hoặc tỷ lệ thuế ước tính trên thu nhập. Hướng tiếp cận này thu thập được nhận thức tâm lý nhưng mang tính chủ quan cao.
  2. Nhóm nghiên cứu sử dụng dữ liệu thứ cấp từ báo cáo tài chính và cơ quan thuế: Rice (1992), Mills (1996), Kamdar (1997), Joulfaian và Rider (1998), Hanlon và cộng sự (2005), Nurtegin (2008), Lisowsky (2010), Zainal Abidin và cộng sự (2010), Tedds (2010), Alabede và cộng sự (2011), Noor và cộng sự (2012, 2013), Yusof và cộng sự (2014), Vũ Hữu Đức và cộng sự (2009). Nhóm này lượng hóa hành vi không tuân thủ thuế thông qua chênh lệch giữa số liệu kế toán và số liệu kê khai thuế hoặc các chỉ số tài chính (nợ, doanh thu, vốn lưu động, quy mô tài sản). Vũ Hữu Đức và cộng sự (2009) phân tích mô phỏng sai lệch trên báo cáo tài chính tại Việt Nam nhưng chưa thiết lập mô hình thực nghiệm định lượng.
  3. Nhóm nghiên cứu tổng hợp thực trạng vi phạm và quy định quản lý: Phan Mỹ Hạnh (2003), GIZ Sector Programme Public Finance (2010), Lê Xuân Trường và Nguyễn Đình Chiến (2013). Các nghiên cứu tập trung phân tích các phương thức gian lận thuế (hoàn thuế GTGT, trốn thuế thu nhập) và kiến nghị giải pháp quản lý hành chính dựa trên thực tế thanh tra, kiểm tra.

Khoảng trống nghiên cứu luận án lựa chọn giải quyết

Từ việc phân tích tổng quan tài liệu, luận án chỉ ra ba khoảng trống khoa học:

  • Phương pháp khảo sát sơ cấp thuần túy mang tính định tính và phụ thuộc vào thái độ chủ quan của người trả lời, chưa phản ánh đầy đủ bản chất pháp lý và tài chính của nghĩa vụ thuế doanh nghiệp.
  • Các nghiên cứu định lượng quốc tế sử dụng dữ liệu thứ cấp thường chỉ dừng lại ở việc kiểm định hệ số hồi quy mà không gắn kết trực tiếp với các hình thức vi phạm pháp luật thuế cụ thể tại quốc gia nghiên cứu để đưa ra giải pháp chính sách thực tế.
  • Tại Việt Nam, chưa có công trình nào kết hợp đồng thời phương pháp phỏng vấn sâu chuyên gia quản lý thuế, thảo luận với doanh nghiệp vi phạm và phân tích định lượng hồi quy trên bộ dữ liệu bảng thu thập từ hồ sơ thanh tra thuế thực tế của cơ quan thuế.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết và khái niệm nền tảng

  • Khái niệm tuân thủ và không tuân thủ thuế: Tuân thủ thuế là việc người nộp thuế đáp ứng đầy đủ, chính xác và kịp thời các nghĩa vụ đăng ký, kê khai thu nhập, chi phí và nộp thuế theo luật định (Alm 1991; OECD 2004; Lewis và cộng sự 2009). Không tuân thủ thuế là hành vi không thực hiện đúng các quy định của pháp luật thuế, dẫn đến khai thiếu thu nhập chịu thuế hoặc gian lận làm giảm số thuế phải nộp, gây thất thu ngân sách (Franzoni 1998; Singh 2003).
  • Mô hình ngăn chặn kinh tế (Economic Deterrence Model): Bắt nguồn từ mô hình Allingham và Sandmo (1972), xem người nộp thuế là chủ thể tối đa hóa lợi ích kinh tế dựa trên sự cân nhắc giữa lợi ích của việc trốn thuế và chi phí kỳ vọng (xác suất bị kiểm tra cùng mức độ xử phạt).
  • Mô hình tâm lý xã hội và tài chính (Fiscal and Social Psychology Models): Giải thích hành vi nộp thuế dựa trên chuẩn mực đạo đức, công bằng xã hội, niềm tin vào Chính phủ và chất lượng cung ứng dịch vụ công.
  • Mô hình Tam giác gian lận (Fraud Triangle) của Cressey (1953): Khung phân tích trọng tâm giải thích hành vi không tuân thủ thuế của doanh nghiệp thông qua ba nhân tố cấu thành:
    1. Áp lực (Pressure/Incentive): Khó khăn về dòng tiền, gánh nặng nợ vay, áp lực duy trì lợi nhuận.
    2. Cơ hội (Opportunity): Kẽ hở trong quy định pháp luật thuế, sự lỏng lẻo trong giám sát hóa đơn, chế độ kiểm tra thuế.
    3. Thái độ/Hợp lý hóa (Rationalization): Nhận thức về sự bất cập của biểu thuế, sự thiếu minh bạch hoặc mức độ xử phạt chưa đủ sức răn đe.

Phương pháp nghiên cứu

Luận án áp dụng phương pháp nghiên cứu hỗn hợp kết hợp định tính và định lượng:

  • Nghiên cứu định tính: Tổ chức thảo luận nhóm với các cán bộ, chuyên gia quản lý thuế thuộc các Chi cục thuế và Cục thuế TP. Hồ Chí Minh; thực hiện phỏng vấn, thảo luận tay đôi với đại diện (chủ doanh nghiệp, kế toán trưởng) của các doanh nghiệp đã trải qua thanh tra, kiểm tra thuế. Mục đích nhằm nhận diện các hành vi vi phạm thực tế và sàng lọc các biến tài chính đưa vào mô hình định lượng.
  • Nghiên cứu định lượng: Sử dụng mô hình hồi quy xác suất nhị biến Probit trên dữ liệu bảng (Panel Data) với kỹ thuật ước lượng Robust để kiểm soát phương sai thay đổi. Biến phụ thuộc là biến nhị phân đo lường sự không tuân thủ thuế TNDN (nhận giá trị 1 nếu doanh nghiệp bị cơ quan thuế xử phạt, truy thu do kê khai sai thu nhập chịu thuế qua thanh tra, nhận giá trị 0 nếu tuân thủ đúng). Mô hình kiểm định mức độ phù hợp bằng kiểm định Hosmer-Lemeshow, ma trận hệ số tương quan và đánh giá độ chính xác phân loại dự báo.

Nguồn dữ liệu nghiên cứu

  • Dữ liệu thứ cấp thống kê: Báo cáo quyết toán ngân sách nhà nước của Bộ Tài chính, báo cáo tổng kết công tác thanh tra kiểm tra của Cục thuế TP. Hồ Chí Minh giai đoạn 2013–2017.
  • Dữ liệu định lượng thực nghiệm: Dữ liệu bảng cân bằng thu thập từ hệ thống thông tin quản lý thuế của cơ quan thuế gồm 187 doanh nghiệp phi tài chính ngoài quốc doanh tại TP. Hồ Chí Minh qua 5 năm liên tục (2013–2017), tổng cộng 935 quan sát. Dữ liệu bao gồm báo cáo tài chính (bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả kinh doanh), hồ sơ quyết toán thuế TNDN và biên bản/kết luận thanh tra, kiểm tra thuế chính thức.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Giới thiệu

Chương này thiết lập bối cảnh nghiên cứu về tình trạng thất thu thuế TNDN và công tác quản lý thuế tại Việt Nam. Tác giả trình bày các căn cứ pháp lý chỉ đạo chống thất thu thuế (Quyết định 41/2002/QĐ-TTg, Thông tư 71/2010/TT-BTC, Thông tư 78/2014/TT-BTC). Chương 1 xác định mục tiêu tổng quát, 3 mục tiêu cụ thể, 3 câu hỏi nghiên cứu, đối tượng và phạm vi nghiên cứu (doanh nghiệp trong nước tại TP. Hồ Chí Minh giai đoạn 2013–2017), đồng thời nêu bật 2 đóng góp khoa học và 4 đóng góp thực tiễn cùng kết cấu 5 chương của toàn bộ luận án.

Chương 2: Cơ sở lý thuyết về không tuân thủ thuế của doanh nghiệp

Chương 2 hệ thống hóa lý thuyết về thuế, bản chất cưỡng chế không hoàn trả trực tiếp và hai chức năng cơ bản: phân phối/phân phối lại và điều tiết kinh tế. Tác giả phân tích luồng luân chuyển thu nhập và khẳng định thuế TNDN là sắc thuế trực thu mang tính đại diện cốt lõi cho nghĩa vụ thuế của pháp nhân.

Luận án tổng hợp khung pháp lý xác định thuế TNDN tại Việt Nam: Thuế TNDN phải nộp = (Thu nhập tính thuế - Trích lập quỹ KH&CN) x Thuế suất; trong đó Thu nhập tính thuế = Thu nhập chịu thuế - (Thu nhập miễn thuế + Lỗ kết chuyển). Bảng thuế suất phổ thông qua các thời kỳ được hệ thống hóa: 32% (1999–2003), 28% (2004–2008), 25% (2009–2013), 22% (2014–2015) và 20% (từ 2016).

Chương 2 tổng hợp quy định so sánh quốc tế về thuế suất và chuyển lỗ giữa Việt Nam và các quốc gia trên thế giới:

Châu lục Quốc gia Thuế suất phổ thông Quy định về chuyển lỗ
Châu Âu Monaco 33,33% Chuyển lỗ không thời hạn.
Liechtenstein 12,50% Khấu trừ tối đa 70% thu nhập; không chuyển ngược.
Luxembourg 18,00% Chuyển lỗ không thời hạn; không chuyển ngược.
Thụy Sĩ 8,50% Tối đa 7 năm; không chuyển ngược.
Đan Mạch 22,00% Giảm tối đa 60% thu nhập; không chuyển ngược.
Thụy Điển 22,00% Chuyển lỗ không thời hạn; không chuyển ngược.
Áo 25,00% Không thời hạn nhưng tối đa 75% lợi nhuận năm chuyển; không chuyển ngược.
Hà Lan 25,00% Chuyển sang 9 năm; chuyển ngược về trước 1 năm.
Ireland 12,50% Không thời hạn; được chuyển ngược về trước.
Đức 15,00% Chuyển ngược 1 năm; chuyển sang không thời hạn.
Anh 19,00% Chuyển ngược theo quy định; chuyển sang không thời hạn.
Châu Mỹ Hoa Kỳ 21,00% Tối đa 20 năm; chuyển ngược về trước 2 năm.
Canada 15,00% Tối đa 20 năm; chuyển ngược về trước 3 năm.
Chile 25%/27% Chuyển sang không thời hạn; không chuyển ngược.
Brazil 34,00% Chuyển sang không thời hạn; không chuyển ngược.
Puerto Rico 20,00% Tối đa 10 năm (giới hạn 80% thu nhập thuần); không chuyển ngược.
Mexico 30,00% Tối đa 10 năm; không chuyển ngược.
Argentina 30%/35% Tối đa 5 năm; không chuyển ngược.
Colombia 33,00% Tối đa 12 năm; không chuyển ngược.
Venezuela 34,00% Tối đa 3 năm; không chuyển ngược.
Peru 29,50% Tối đa 4 năm hoặc không giới hạn (tối đa 50% thu nhập); không chuyển ngược.
Châu Á Qatar 10,00% Tối đa 3 năm; không chuyển ngược.
Singapore 17,00% Không giới hạn; chuyển ngược về trước 1 năm.
Brunei 18,50% Tối đa 6 năm; chuyển ngược về trước 1 năm.
Kuwait 15,00% Tối đa 3 năm; không chuyển ngược.
Ả Rập Saudi 20,00% Không giới hạn; không chuyển ngược.
Bahrain 0,00% Áp dụng riêng ngành dầu khí (46%).
Oman 15,00% Tối đa 5 năm; không chuyển ngược.
Nhật Bản 23,20% Tối đa 9 năm (tối đa 55% thu nhập); chuyển ngược 1 năm đối với DNNVV.
Hàn Quốc 25,00% Tối đa 10 năm; chuyển ngược về trước 1 năm.
Trung Quốc 25,00% Tối đa 5 năm; không chuyển ngược.
Việt Nam 20,00% Tối đa 5 năm; chuyển toàn bộ liên tục; không chuyển ngược.

Chương 3: Phương pháp và mô hình nghiên cứu

Chương 3 xây dựng quy trình nghiên cứu hai giai đoạn. Giai đoạn định tính sử dụng phương pháp chọn mẫu lý thuyết để tổ chức thảo luận nhóm và phỏng vấn chuyên sâu. Giai đoạn định lượng thiết lập mô hình Probit với 8 biến độc lập tác động đến khả năng không tuân thủ thuế:

  1. Vốn lưu động / Tổng tài sản (Working capital / Total assets)
  2. Doanh thu / Tổng tài sản (Revenue / Total assets)
  3. Tổng nợ / Tổng tài sản (Total debt / Total assets)
  4. Lỗ năm trước liền kề (Prior year loss)
  5. Khoản phải thu / Doanh thu (Accounts receivable / Revenue)
  6. Quy mô doanh nghiệp (Firm size - logarit tổng tài sản)
  7. Tiền phạt vi phạm hành chính về thuế / Số thuế phải nộp (Tax penalties / Tax payable)
  8. Ngành nghề kinh doanh (Industry - biến giả cho các ngành, trong đó tập trung vào ngành F: Xây dựng và ngành I: Dịch vụ lưu trú ăn uống).

Chương 3 cũng mô tả chi tiết phương pháp làm sạch dữ liệu, xây dựng bảng dữ liệu cân bằng 935 quan sát từ 187 doanh nghiệp và các bước kiểm định thống kê.

Chương 4: Kết quả nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến không tuân thủ thuế của doanh nghiệp

Chương 4 phân tích thực trạng thu ngân sách và kết quả kiểm tra thuế tại TP. Hồ Chí Minh giai đoạn 2013–2017. Về mặt định lượng, chương trình bày thống kê mô tả, ma trận tương quan giữa các biến để kiểm tra đa cộng tuyến, kết quả hồi quy Probit, kiểm định lỗi mô tả, kiểm định Hosmer và Lemeshow, kết quả hồi quy bằng kỹ thuật Robust và bảng phân tích tính hiệu quả phân loại của mô hình. Kết quả chỉ ra rằng mô hình đạt độ chính xác dự báo phân loại trên 70%.

Kết quả kiểm định thực nghiệm khẳng định 8 yếu tố đều có ảnh hưởng có ý nghĩa thống kê đến khả năng không tuân thủ thuế TNDN. Các doanh nghiệp có tỷ lệ đòn bẩy nợ cao, vốn lưu động thấp, có phát sinh lỗ lũy kế năm trước, tỷ lệ khoản phải thu cao và có lịch sử bị phạt hành chính về thuế có xác suất vi phạm cao hơn. Đồng thời, doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xây dựng (ngành F) và lưu trú, ăn uống (ngành I) có xác suất không tuân thủ thuế cao hơn đáng kể so với các ngành nghề khác.

Chương 5: Kết luận và đề xuất giải pháp góp phần hạn chế sự không tuân thủ thuế của doanh nghiệp

Chương 5 đúc kết thực trạng không tuân thủ thuế TNDN tại Việt Nam thành 3 nhóm hành vi vi phạm chủ yếu:

  • Nhóm 1: Vi phạm về ghi nhận doanh thu (giấu doanh thu, bán hàng không xuất hóa đơn, xuất hóa đơn ghi giá thấp hơn thực tế, ghi nhận chậm doanh thu).
  • Nhóm 2: Vi phạm về ghi nhận chi phí (khai man chi phí, sử dụng hóa đơn bất hợp pháp, lập bảng kê chi phí không có chứng từ thanh toán hợp lệ, phân bổ chi phí không đúng kỳ, hạch toán chi phí không phục vụ sản xuất kinh doanh).
  • Nhóm 3: Vi phạm về chuyển lỗ và kê khai thu nhập khác (chuyển số lỗ vượt quá quy định, chuyển lỗ khi kinh doanh có lãi, không kê khai thu nhập từ thanh lý tài sản hoặc chuyển nhượng).

Từ các hạn chế trong quản lý thuế và kết quả hồi quy, chương 5 đưa ra hệ thống các giải pháp quản lý cho cơ quan thuế và khuyến nghị sửa đổi chính sách pháp luật gửi đến Chính phủ.


Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp mới về mặt khoa học

  • Luận án kết hợp đồng thời nguồn dữ liệu sơ cấp (thảo luận nhóm chuyên gia thuế, phỏng vấn sâu doanh nghiệp) và dữ liệu thứ cấp (báo cáo tài chính và kết quả thanh tra thuế thực tế của 187 doanh nghiệp trong 5 năm) để kiểm định các yếu tố ảnh hưởng đến không tuân thủ thuế TNDN.
  • Luận án cung cấp bằng chứng thực nghiệm khẳng định sự phù hợp của lý thuyết Tam giác gian lận (Cressey, 1953) trong lĩnh vực thuế tại Việt Nam, chứng minh hành vi không tuân thủ thuế bắt nguồn từ sự tương tác giữa ba nhóm nhân tố: Áp lực tài chính (nợ vay, thiếu vốn lưu động), Cơ hội gian lận (kẽ hở pháp lý, ngành nghề khó giám sát doanh thu tiền mặt) và Thái độ/Hợp lý hóa (mức phạt thấp hơn lợi ích trốn thuế).

Đóng góp mới về mặt thực tiễn

  • Thiết lập mô hình hồi quy Probit có độ chính xác phân loại trên 70%, tạo công cụ hỗ trợ cơ quan thuế trong việc phân tích rủi ro và nhận diện sớm các doanh nghiệp có dấu hiệu không tuân thủ thuế qua báo cáo tài chính trước khi tiến hành thanh tra.
  • Cung cấp bằng chứng thực nghiệm về sự khác biệt theo ngành nghề: xác định rõ doanh nghiệp thuộc ngành xây dựng (mã ngành F) và ngành dịch vụ lưu trú, ăn uống (mã ngành I) có xác suất không tuân thủ thuế TNDN cao hơn các ngành khác.

Kiến nghị và giải pháp đề xuất

  1. Giải pháp đối với công tác quản lý của cơ quan thuế:
    • Xây dựng và hoàn thiện hệ thống quản lý, giám sát việc xuất và kê khai hóa đơn GTGT điện tử đồng bộ, ngăn chặn tình trạng mua bán hóa đơn bất hợp pháp.
    • Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra thuế theo tiêu chí quản lý rủi ro dựa trên các chỉ số tài chính (nợ, doanh thu, vốn lưu động, lỗ năm trước).
    • Thường xuyên cập nhật, chuẩn hóa cơ sở dữ liệu thông tin về người nộp thuế, đặc biệt là thông tin thay đổi ngành nghề kinh doanh.
    • Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, hỗ trợ pháp lý thuế và cải cách thủ tục hành chính thuế nhằm giảm chi phí tuân thủ cho doanh nghiệp.
  2. Khuyến nghị đối với Chính phủ và các cơ quan quản lý vĩ mô:
    • Quy định bắt buộc thanh toán không dùng tiền mặt qua ngân hàng đối với mọi giao dịch từng lần nhằm siết chặt quản lý doanh thu và chi phí hợp lý.
    • Quy định chặt chẽ thời điểm xuất hóa đơn GTGT gắn liền với thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc hoàn thành dịch vụ.
    • Ban hành quy định khống chế tỷ lệ tối đa sử dụng vốn vay/nợ trên vốn chủ sở hữu trong hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm hạn chế việc chuyển giá thông qua chi phí lãi vay (vốn mỏng).
    • Bổ sung quy định bắt buộc thanh toán qua ngân hàng đối với các khoản chi phí mua hàng hóa không có hóa đơn được phép lập bảng kê thu mua.
    • Tăng mức xử phạt vi phạm hành chính đối với các hành vi trốn thuế, khai sai nghĩa vụ thuế để tăng tính răn đe.
    • Điều chỉnh quy định về chuyển lỗ: khống chế tỷ lệ phần trăm số lỗ tối đa được chuyển vào thu nhập chịu thuế mỗi năm (như kinh nghiệm của Nhật Bản, Peru, Áo, Đan Mạch) thay vì cho phép chuyển 100% như hiện hành.
    • Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực thanh tra, kiểm tra kinh tế và tăng cường phối hợp liên ngành giữa cơ quan thuế, công an và ngân hàng thương mại.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Về không gian và mẫu khảo sát: Luận án chỉ thực hiện thu thập dữ liệu trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh với cỡ mẫu 187 doanh nghiệp phi tài chính ngoài quốc doanh. Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng địa bàn ra các tỉnh thành khác hoặc toàn quốc để tăng tính khái quát hóa.
  • Về đối tượng nghiên cứu: Đề tài chưa khảo sát các nhóm doanh nghiệp đặc thù như doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài (FDI), doanh nghiệp kinh doanh bất động sản, chứng khoán và các doanh nghiệp được hưởng ưu đãi miễn giảm thuế. Các nghiên cứu sau có thể tập trung vào các nhóm đối tượng này.
  • Về thời gian dữ liệu: Dữ liệu dừng lại ở giai đoạn 2013–2017 do quy định về độ trễ nộp quyết toán thuế và công bố báo cáo thanh tra. Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể cập nhật các giai đoạn mới hơn gắn liền với các sửa đổi của Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14.

Giá trị tham khảo

  • Đối với cơ quan quản lý thuế và cán bộ thanh tra kiểm tra: Luận án cung cấp bộ chỉ báo tài chính từ BCTC (vốn lưu động, tổng nợ, doanh thu, khoản phải thu, lỗ lũy kế) và đặc thù ngành nghề (ngành F, ngành I) giúp định hướng lựa chọn đối tượng thanh tra theo rủi ro một cách có căn cứ khoa học.
  • Đối với các nhà hoạch định chính sách, Bộ Tài chính và Chính phủ: Cung cấp cơ sở thực tiễn để sửa đổi các quy định về khống chế chi phí lãi vay, phương thức lập bảng kê thu mua, điều chỉnh mức phạt hành chính và bổ sung trần khống chế chuyển lỗ thuế TNDN theo kinh nghiệm quốc tế.
  • Đối với giảng viên, nghiên cứu sinh và học viên ngành Tài chính – Ngân hàng, Kế toán – Kiểm toán: Là tài liệu tham khảo về phương pháp luận kết hợp dữ liệu sơ cấp và thứ cấp, ứng dụng lý thuyết Tam giác gian lận và kỹ thuật hồi quy Probit trên dữ liệu bảng trong nghiên cứu hành vi thuế.

Câu hỏi thường gặp

1. Hành vi không tuân thủ thuế TNDN của doanh nghiệp được luận án phân loại thành những nhóm vi phạm nào?

Theo kết luận của luận án, các hành vi không tuân thủ thuế TNDN của doanh nghiệp tại Việt Nam thể hiện qua 3 nhóm vi phạm chính:

  1. Vi phạm về ghi nhận doanh thu: không xuất hóa đơn, xuất hóa đơn ghi giá bán thấp hơn giá thực tế, giấu doanh thu hoặc ghi nhận sai niên độ.
  2. Vi phạm về ghi nhận chi phí: hạch toán chi phí không có hóa đơn chứng từ hợp pháp, sử dụng hóa đơn bất hợp pháp, phân bổ chi phí không hợp lý hoặc vượt định mức quy định.
  3. Vi phạm về chuyển lỗ và kê khai thu nhập khác: chuyển số lỗ không đúng quy định pháp luật và che giấu các khoản thu nhập bất thường, thu nhập từ thanh lý tài sản.

2. Mô hình định lượng của luận án xác định bao nhiêu yếu tố ảnh hưởng và mức độ chính xác của mô hình là bao nhiêu?

Mô hình hồi quy Probit của luận án xác định 8 yếu tố có ảnh hưởng có ý nghĩa thống kê đến khả năng không tuân thủ thuế TNDN, bao gồm:

  1. Vốn lưu động / Tổng tài sản
  2. Doanh thu / Tổng tài sản
  3. Tổng nợ / Tổng tài sản
  4. Lỗ năm trước liền kề
  5. Khoản phải thu / Doanh thu
  6. Quy mô doanh nghiệp
  7. Tiền phạt vi phạm hành chính về thuế / Số thuế phải nộp
  8. Ngành nghề kinh doanh. Mô hình nghiên cứu đạt chỉ số phân loại chính xác dự báo trên 70%.

3. Kết quả nghiên cứu chỉ ra những ngành nghề nào có xác suất không tuân thủ thuế cao hơn?

Kết quả nghiên cứu thực nghiệm xác định doanh nghiệp thuộc lĩnh vực xây dựng (mã ngành F) và lĩnh vực dịch vụ lưu trú, ăn uống (mã ngành I) có xác suất không tuân thủ thuế TNDN cao hơn có ý nghĩa thống kê so với các nhóm ngành nghề kinh doanh khác.

4. Tại sao luận án giới hạn dữ liệu nghiên cứu trong giai đoạn 2013–2017 và địa bàn TP. Hồ Chí Minh?

  • Về không gian: TP. Hồ Chí Minh là trung tâm kinh tế lớn nhất cả nước, chiếm hơn 30% tổng số doanh nghiệp đang hoạt động và đóng góp 27% tổng thu ngân sách cả nước, bảo đảm tính đại diện cao về hành vi của doanh nghiệp.
  • Về thời gian: Giai đoạn 2013–2017 chịu sự điều chỉnh thống nhất của Luật Quản lý thuế sửa đổi 2012 và Luật Thuế TNDN sửa đổi 2013. Đồng thời, theo quy định, hạn nộp quyết toán thuế năm 2018 là 31/03/2019 và kế hoạch thanh tra hoàn tất sau đó, nên mốc 2017 bảo đảm thu thập đầy đủ biên bản thanh tra thuế chính thức.

5. Luận án đưa ra khuyến nghị gì đáng chú ý về quy định chuyển lỗ thuế TNDN cho Việt Nam?

Từ việc so sánh pháp luật thuế quốc tế (với các nước như Áo, Đan Mạch, Nhật Bản, Peru, Liechtenstein), luận án khuyến nghị Việt Nam nên điều chỉnh quy định chuyển lỗ: thay vì cho phép kết chuyển toàn bộ 100% số lỗ vào thu nhập chịu thuế các năm sau trong thời hạn 5 năm, cần nghiên cứu quy định mức trần tỷ lệ phần trăm số lỗ tối đa được chuyển trừ vào thu nhập chịu thuế mỗi năm (ví dụ giới hạn 50% - 75% thu nhập phát sinh) để tránh tình trạng doanh nghiệp lợi dụng số lỗ lũy kế để triệt tiêu hoàn toàn nghĩa vụ thuế TNDN trong nhiều năm liên tục.


Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Nguyễn Việt Hồng Anh là công trình nghiên cứu kinh tế lượng ứng dụng kết hợp phân tích định tính về hành vi không tuân thủ thuế TNDN của doanh nghiệp tại Việt Nam. Bằng việc phân tích bộ dữ liệu bảng gồm 935 quan sát qua thanh tra thuế thực tế tại TP. Hồ Chí Minh giai đoạn 2013–2017, luận án đã kiểm định thành công 8 yếu tố tài chính và phi tài chính ảnh hưởng đến xác suất không tuân thủ thuế dựa trên nền tảng lý thuyết Tam giác gian lận. Kết quả nghiên cứu cung cấp mô hình dự báo rủi ro có độ chính xác trên 70% cùng hệ thống các giải pháp quản trị thuế và khuyến nghị lập pháp nhằm giảm thiểu thất thu ngân sách nhà nước.