Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến tuân thủ thuế của doanh nghiệp Việt Nam tại thành phố Hà Nội

Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến tuân thủ thuế của doanh nghiệp tại Hà Nội, cung cấp cái nhìn sâu sắc về thực trạng và giải pháp.

Trường đại học

Đại học Kinh tế quốc dân

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án

2019

182
1
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU

1.1. Tổng quan nghiên cứu tại Việt Nam

1.2. Tổng quan nghiên cứu trên thế giới

1.3. Các hướng nghiên cứu về tuân thủ thuế

1.4. Các mô hình trong nghiên cứu tuân thủ thuế

1.5. Các nhân tố ảnh hưởng đến tuân thủ thuế

1.6. Khoảng trống nghiên cứu

1.7. Kết luận chương 1

2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN, MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ GIẢ THUYẾT NGHIÊN CỨU

2.1. Phân loại tuân thủ thuế

2.2. Các lý thuyết được sử dụng trong các nghiên cứu tuân thủ thuế

2.2.1. Lý thuyết về độ thỏa dụng kỳ vọng

2.2.2. Lý thuyết triển vọng

2.2.3. Thuyết kỳ vọng

2.2.4. Lý thuyết hành động hợp lý

2.2.5. Lý thuyết thể chế thiếu quy tắc (Institutional Anomie Theory (IAT))

2.2.6. Lý thuyết Người đại diện

2.3. Mô hình nghiên cứu đề xuất

2.4. Các giả thuyết nghiên cứu về ảnh hưởng của các nhân tố đến tuân thủ thuế của các doanh nghiệp Việt Nam

2.5. Kết luận chương 2

3. CHƯƠNG 3: THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU

3.1. Nghiên cứu định tính

3.2. Đối tượng nghiên cứu định tính

3.3. Kết quả nghiên cứu định tính

3.4. Mô hình và giả thuyết nghiên cứu điều chỉnh sau nghiên cứu định tính

3.5. Nghiên cứu định lượng

3.5.1. Thiết kế nghiên cứu định lượng

3.5.2. Đánh giá độ tin cậy của thang đo

3.5.3. Chọn mẫu nghiên cứu chính thức

3.6. Kết luận chương 3

4. CHƯƠNG 4: BỐI CẢNH NGHIÊN CỨU VÀ PHÂN TÍCH DỮ LIỆU NGHIÊN CỨU

4.1. Thống kê mô tả đối tượng phỏng vấn trong mẫu nghiên cứu

4.2. Thực trạng tuân thủ thuế của các doanh nghiệp Việt Nam trên địa bàn thành phố Hà Nội

4.3. Khái quát về Cục thuế Hà Nội và các doanh nghiệp Việt Nam trên địa bàn thành phố Hà Nội

4.4. Cơ sở pháp lý đánh giá hoạt động tuân thủ thuế của người nộp thuế

4.5. Thực trạng tuân thủ thuế của các doanh nghiệp Việt Nam trên địa bàn thành phố Hà Nội từ số liệu của cơ quan thuế

4.6. Thực trạng tuân thủ thuế của các doanh nghiệp Việt Nam trên địa bàn thành phố Hà Nội từ đánh giá của các doanh nghiệp nộp thuế

4.7. Kết quả kiểm định mô hình và các giả thuyết nghiên cứu

4.8. Đánh giá độ tin cậy các thang đo bằng Cronbach’s alpha

4.9. Phân tích nhân tố khám phá (EFA)

4.10. Mô hình hồi quy đa biến đánh giá tác động các nhân tố tới hành vi tuân thủ thuế của người nộp thuế

4.11. Phân tích nhân tố khẳng định (CFA) của các biến độc lập

4.12. Kiểm định mô hình và các giả thuyết nghiên cứu

4.13. Kết luận chương 4

5. CHƯƠNG 5: KIẾN NGHỊ VÀ TỔNG KẾT

5.1. Một số kiến nghị

5.2. Hoàn thiện hệ thống pháp luật thuế

5.3. Hoàn thiện công tác quản lý thuế

5.4. Các đóng góp của luận án

5.5. Các hạn chế của luận án

5.6. Các hướng nghiên cứu tiếp theo

5.7. Kết luận chương 5

DANH MỤC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CỦA TÁC GIẢ CÓ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về tuân thủ thuế

Trong bối cảnh kinh tế hiện nay, tuân thủ thuế của doanh nghiệp tại Hà Nội đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo nguồn thu cho ngân sách nhà nước. Nghiên cứu này chỉ ra rằng có nhiều nhân tố ảnh hưởng đến hành vi tuân thủ thuế của doanh nghiệp. Các chính sách thuế hiện hành cần được xem xét và điều chỉnh để phù hợp với thực tiễn. Đặc biệt, việc cải thiện quản lý thuế và nâng cao nhận thức của doanh nghiệp về nghĩa vụ thuế là rất cần thiết. Theo một nghiên cứu gần đây, tỷ lệ tuân thủ thuế của doanh nghiệp tại Hà Nội cao hơn so với các thành phố khác, cho thấy sự nỗ lực của cơ quan thuế trong việc cải thiện mối quan hệ với người nộp thuế.

1.1. Các nhân tố ảnh hưởng đến tuân thủ thuế

Nghiên cứu đã xác định một số nhân tố ảnh hưởng chính đến tuân thủ thuế như: điều kiện kinh doanh, tác động của thuế, và hệ thống thuế. Các doanh nghiệp thường xuyên gặp khó khăn trong việc hiểu rõ các quy định thuế, dẫn đến việc không tuân thủ. Hơn nữa, nghiên cứu thuế cho thấy rằng khó khăn trong tuân thủ thuế có thể xuất phát từ sự phức tạp của các quy định pháp luật. Do đó, việc đơn giản hóa các thủ tục thuế và cung cấp thông tin rõ ràng cho doanh nghiệp là rất quan trọng.

II. Chính sách thuế và quản lý thuế

Chính sách thuế hiện tại tại Hà Nội đã có nhiều cải cách nhằm nâng cao tuân thủ thuế của doanh nghiệp. Tuy nhiên, vẫn còn nhiều thách thức trong việc thực thi các chính sách này. Quản lý thuế cần phải được cải thiện để đảm bảo rằng các doanh nghiệp hiểu rõ quyền lợi và nghĩa vụ của mình. Theo một báo cáo, việc đào tạo về thuế cho doanh nghiệp là cần thiết để nâng cao nhận thức và khả năng tuân thủ. Các chế độ kế toánpháp luật thuế cũng cần được điều chỉnh để phù hợp với thực tiễn kinh doanh hiện nay.

2.1. Đánh giá chính sách thuế

Đánh giá chính sách thuế hiện tại cho thấy rằng nhiều doanh nghiệp vẫn chưa nắm rõ các quy định và yêu cầu của chính sách thuế. Điều này dẫn đến việc không tuân thủ hoặc tuân thủ không đầy đủ. Các yếu tố kinh tế như tình hình kinh doanh và khả năng tài chính của doanh nghiệp cũng ảnh hưởng đến khả năng tuân thủ. Cần có các biện pháp hỗ trợ doanh nghiệp trong việc thực hiện nghĩa vụ thuế, từ đó nâng cao tỷ lệ tuân thủ thuế.

III. Thực trạng tuân thủ thuế tại Hà Nội

Thực trạng tuân thủ thuế của các doanh nghiệp tại Hà Nội cho thấy rằng mặc dù có nhiều nỗ lực từ phía cơ quan thuế, nhưng vẫn còn tồn tại nhiều vấn đề. Theo số liệu thống kê, tỷ lệ doanh nghiệp tuân thủ thuế tự nguyện còn thấp. Các khó khăn trong tuân thủ thuế chủ yếu đến từ sự phức tạp của các quy định và thiếu thông tin hỗ trợ. Do đó, việc cải thiện hệ thống thuế và cung cấp thông tin đầy đủ cho doanh nghiệp là rất cần thiết.

3.1. Đánh giá thực trạng tuân thủ thuế

Đánh giá thực trạng cho thấy rằng nhiều doanh nghiệp vẫn chưa thực hiện đầy đủ nghĩa vụ thuế của mình. Các yếu tố tác động như điều kiện kinh doanhchế độ kế toán cũng ảnh hưởng đến khả năng tuân thủ. Cần có các biện pháp cụ thể để hỗ trợ doanh nghiệp trong việc thực hiện nghĩa vụ thuế, từ đó nâng cao tỷ lệ tuân thủ thuế.

IV. Kiến nghị và giải pháp

Để nâng cao tuân thủ thuế của doanh nghiệp tại Hà Nội, cần có các kiến nghị cụ thể. Đầu tiên, cần cải thiện chính sách thuế để đơn giản hóa các thủ tục và quy định. Thứ hai, cần tăng cường đào tạo về thuế cho doanh nghiệp để nâng cao nhận thức và khả năng tuân thủ. Cuối cùng, cần có các biện pháp hỗ trợ doanh nghiệp trong việc thực hiện nghĩa vụ thuế, từ đó nâng cao tỷ lệ tuân thủ thuế.

4.1. Các giải pháp cụ thể

Các giải pháp cụ thể bao gồm việc tổ chức các khóa đào tạo về pháp luật thuế cho doanh nghiệp, cải thiện hệ thống thuế để giảm bớt gánh nặng cho doanh nghiệp, và tăng cường sự phối hợp giữa các cơ quan thuế và doanh nghiệp. Những giải pháp này sẽ giúp nâng cao tuân thủ thuế và tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp trong việc thực hiện nghĩa vụ thuế.

25/01/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU 1. Tổng quan nghiên cứu tại Việt Nam Tại Việt Nam, đã có một số tác giả nghiên cứu về tuân thủ thuế. Trong luận án tiến sỹ kinh tế: Hoàn thiện quản lý thu thuế của Nhà nước nhằm tăng cường sự tuân thủ thuế của doanh nghiệp (nghiên cứu tình huống của Hà Nội), NCS Nguyễn Thị Lệ Thúy (2009) đã nghiên cứu tuân thủ thuế dựa trên lý thuyết về hành vi tuân thủ của Braithwaite. Theo Braithwaite, hành vi tuân thủ được chia thành 4 cấp độ là từ chối, miễn cưỡng, chấp nhận, cam kết.

Từ lý thuyết trên, tác giả đã nghiên cứu tổng quát hành vi tuân thủ thuế của các doanh nghiệp trên địa bàn thành phố Hà Nội và chia hành vi tuân thủ thuế thành hai xu hướng tuân thủ thuế rõ rệt. Xu hướng thứ nhất là xu hướng tích cực. Xu hướng thứ hai là xu hướng tiêu cực và chủ yếu là miễn cưỡng tuân thủ. Tuy nhiên có rất ít doanh nghiệp có hành vi tự nguyện tuân thủ thuế.

Khi nghiên cứu nhân tố quy mô doanh nghiệp với tuân thủ thuế, tác giả nhận thấy có sự ảnh hưởng thuận chiều của 2 nhân tố này. Những doanh nghiệp có quy mô rất nhỏ (dưới 10 lao động và vốn dưới 1 tỷ đồng) chủ yếu là miễn cưỡng tuân thủ thuế với tỷ lệ 67%, chỉ 20% là tuân thủ nghĩa vụ thuế; 4,7% là “ cam kết” còn mức độ “từ chối” là lớn hơn nhiều so với nhóm doanh nghiệp có quy mô lớn. Khi quy mô tăng lên, doanh nghiệp có xu hướng tuân thủ tích cực và giảm dần xu hướng tuân thủ tiêu cực. Theo quy mô lao động có trên 44% doanh nghiệp từ 10-200 lao động ở cấp độ chấp nhận, cấp độ miễn cưỡng giảm xuống 37%.

Đối với những doanh nghiệp có quy mô lớn (>200 lao động và vốn >10 tỷ đồng) tình trạng tuân thủ thuế cải thiện hơn. Có đến 25% số doanh nghiệp này cam kết hợp tác với cơ quan thuế, thậm chí còn thay mặt cơ quan thuế để khuyến khích đối tượng nộp thuế khác. Nghiên cứu mối quan hệ giữa nhân tố loại hình doanh nghiệp với nhân tố tuân thủ thuế tác giả đã thấy rằng các doanh nghiệp có vốn Nhà nước, các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài thể hiện hành vi tuân thủ thuế tích cực. Ngược lại, các doanh nghiệp tư nhân, các công ty TNHH và các công ty cổ phần thường có xu hướng tuân thủ tiêu cực.

Trong bài báo nghiên cứu: Các nhân tố ảnh hưởng đến hành vi tuân thủ thuế của doanh nghiệp tư nhân - Xét trên khía cạnh nộp thuế đúng hạn của TS. Nguyễn Minh Hà và Nguyễn Hoàng Quân đăng trên Tạp chí Công Nghệ & Ngân hàng (2012) tác giả đã dựa trên mô hình của Mohd và Ahmad (2011) từ đó thay đổi, bổ sung một số biến đo lường nhằm giải thích chặt chẽ mức độ ảnh hưởng của các biến đó tác động đến mô hình. Tác giả bài báo sử dụng phương pháp hồi quy phi tuyến tính nghiên cứu trên mẫu là 170 doanh nghiệp tư nhân ở thành phố Hồ Chí Minh để chứng minh sự 8 liên quan giữa biến phụ thuộc là khả năng nộp thuế đúng hạn của doanh nghiệp, các biến độc lập là doanh thu, nợ, tổng tài sản. Từ mô hình trên tác giả đã thấy lợi nhuận trước thuế (EBT) có quan hệ ngược chiều với hành vi nộp thuế đúng hạn và ngược với kỳ vọng của mô hình nghiên cứu.

Nhân tố tổng thuế phải nộp có quan hệ ngược chiều với hành vi nộp thuế đúng hạn. Kết quả của tác giả phù hợp với nghiên cứu của Friedland và các tác giả (1987) về các nhân tố ảnh hưởng đến hành vi tuân thủ thuế về khía cạnh trốn thuế thu nhập. Nhân tố ngành nghề cũng có quan hệ ngược chiều với hành vi tuân thủ thuế. Phần lớn, các doanh nghiệp hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực thương mại hàng hóa được mua đi, bán lại là chính, sự cạnh tranh khốc liệt giữa các hàng hóa trong và ngoài nước, việc chạy đua theo doanh thu và lợi nhuận trong tình hình kinh tế thị trường tự do cạnh tranh, sự khó khăn trong việc huy động vốn trong các ngân hàng, lãi suất cho vay áp dụng cho các doanh nghiệp tương đối cao hơn mức phạt nộp chậm tiền thuế vào NSNN, áp lực thanh toán đối với các khoản phải trả đúng hạn như lãi vay, thanh toán cho người bán, hàng tồn kho.là những nguyên nhân ảnh hưởng đến việc thực hiện nghĩa vụ ngân sách đối với Nhà nước cụ thể là việc nộp thuế đúng hạn, đôi khi chưa được quan tâm đúng mức.

Tuy nhiên, phương pháp hồi quy đa biến tác giả sử dụng trong nghiên cứu mới chỉ ra được có sự tác động một chiều của các biến độc lập với biến phụ thuộc, chưa chỉ ra được sự tác động ở chiều ngược lại, chưa tính toán được sai số đo lường, tính toán được các biến tiềm ẩn và biến quan sát một cách rõ ràng. Nghiên cứu “Xoay quanh vấn đề người nộp thuế và tuân thủ thuế” của tác giả Đặng Thị Bạch Vân (2014) trên tạp chí Phát triển và Hội nhập đã tóm tắt một cách sơ nét nhất các nghiên cứu có liên quan đến vấn đề tuân thủ thuế của người nộp thuế, tổng quan một số nhân tố có ảnh hưởng đến mức độ tuân thủ thuế của người nộp thuế. Tuy nhiên, nghiên cứu chỉ chưa thực hiện kiểm định liệu các nhân tố có tác động đến tuân thủ thuế hay không. Nghiên cứu “Các yếu tố ảnh hưởng đến tuân thủ thuế của các doanh nghiệp” của Phan thị Mỹ Dung và Lê Quốc Hiếu (2015) trên tạp chí Tài chính xác định được các yếu tố ảnh hưởng và mức độ tác động của từng yếu tố đến sự tuân thủ thuế của người nộp thuế là các doanh nghiệp và các cơ sở sản xuất đóng trên địa bàn TP HCM.

Tác giả xây dựng mô hình nghiên cứu các nhân tố độc lập tác động đến tuân thủ thuế của doanh nghiệp bao gồm (1) cấu trúc hệ thống thuế; (2) đặc điểm doanh nghiệp; (3) chất lượng quản trị công; (4) chất lượng dịch vụ thuế; (5) ngành nghề kinh doanh của doanh nghiệp; (6) các chuẩn mực xã hội; (7) các yếu tố kinh tế. Từ kết quả nghiên cứu, tác giả đưa ra một số đề xuất chính sách thuế nhằm tăng cường tuân thủ thuế của doanh nghiệp. 9 Trong luận án tiến sĩ “Nâng cao tính tuân thủ thuế của người nộp thuế ở Việt Nam” của Lèng Hoàng Minh 2017 tác giả sử dụng phương pháp khảo sát, đối chiếu, phân tích, đánh giá… để chỉ đánh giá thực trạng các nhân tố ảnh hưởng đến tính tuân thủ thuế của NNT ở Việt Nam trong giai đoạn 2011 - 2016 và chỉ ra nguyên nhân của thực trạng các nhân tố ảnh hưởng đó. Trên cơ sở đó, luận án đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao tính tuân thủ thuế của NNT ở Việt Nam thời gian tới và các điều kiện cần thiết đảm bảo thực hiện thành công các giải pháp đó.

Trong bài báo: Ảnh hưởng của chính sách thuế đến tuân thủ thuế: Kết quả khảo sát và một số kiến nghị của ThS Nguyễn Hoàng và PGS, TS Đào Thị Phương Liên đăng trên tạp chí Kinh tế và Phát triển (2013), từ kết quả khảo sát trên 200 doanh nghiệp, tác giả đã thống kê mẫu, đánh giá nhân tố và đưa ra kiến nghị với doanh nghiệp, với người nộp thuế và cơ quan thuế. Điểm hạn chế của bài báo là phương pháp nghiên cứu vẫn chỉ dừng ở thống kê mô tả, từ đó đưa ra nhận định và đề xuất giải pháp. Trong nghiên cứu “Các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi tuân thủ thuế thu nhập của doanh nghiệp - Nghiên cứu thực nghiệm trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh của Bùi Ngọc Toản (2017) trên Tạp chí khoa học - Đại học Huế sử dụng phương pháp phân tích yếu tố khám phá (EFA), phân tích mô hình hồi quy bội nhằm nhận dạng và đánh giá mức độ tác động của các yếu tố đến hành vi tuân thủ thuế thu nhập của doanh nghiệp trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh, kết quả cho thấy yếu tố đặc điểm của cơ quan thuế tác động mạnh nhất đến hành vi tuân thủ thuế thu nhập của các doanh nghiệp trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh. Việc đưa thêm yếu tố mới này và có ý nghĩa thống kê đã tạo nên điểm mới của bài nghiên cứu so với các nghiên cứu thực nghiệm trước đây.

Nhìn chung, các nghiên cứu về tuân thủ thuế tại Việt Nam trước đây chưa nghiên cứu một cách tổng thể các nhóm nhân tố đến hành vi tuân thủ thuế tại Việt Nam. Đa số các nghiên cứu về tuân thủ thuế ở Việt Nam trước đây chỉ dừng lại ở mức độ thống kê, mô tả, chưa đưa ra được các bằng chứng khoa học về xu hướng hành vi tuân thủ thuế của người nộp thuế. Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến hành vi tuân thủ thuế còn chưa nhiều. Phạm vi nghiên cứu của các nghiên cứu trước đây chỉ hạn chế trên một phạm vi một quận, một huyện hoặc chỉ nghiên cứu một khía cạnh của việc tuân thủ thuế của doanh nghiệp, chưa nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến tuân thủ thuế trên phạm vi rộng.

Nhân tố danh tiếng doanh nghiệp cũng là nhân tố được đề cập rất hạn chế trong các nghiên cứu trước đây. Do vậy, mối quan 10 hệ, các tác động hay những kết quả của vấn đề này dường như cũng chưa được kiểm chứng, đánh giá đầy đủ. Xuất phát từ tình hình trên, tác giả muốn thực hiện nghiên cứu về các nhân tố tác động đến tuân thủ thuế của các doanh nghiệp từ cách tiếp cận các lý thuyết: Kinh tế, tâm lý, xã hội, đặc điểm doanh nghiệp trong đó tác giả muốn tập trung nghiên cứu và kiểm định mối quan hệ giữa các nhân tố khả năng bị kiểm tra thuế, xử phạt, đạo đức thuế, chuẩn mực xã hội hay danh tiếng của người nộp thuế đến nhân tố tuân thủ thuế tại Việt Nam. Bên cạnh đó, tác giả thực hiện nghiên cứu thực nghiệm để kiểm định nhân tố tác động và chiều tác động đến tự nguyện tuân thủ hay bắt buộc tuân thủ của người nộp thuế.

Tổng quan nghiên cứu trên thế giới Vào thập niên 80, những nghiên cứu về hành vi trốn thuế và không tuân thủ thuế rất phát triển ở Mỹ cùng với mối quan tâm của chính phủ Mỹ về “Thất thu thuế” (tax gap) Tanzi và Shome (1993) trong thời kỳ này. Tax gap được định nghĩa là sự chênh lệch giữa khoản tiền thuế mà người nộp thuế phải đóng và khoản tiền thuế họ thực sự đóng và đóng đúng hạn cho Chính Phủ.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Bài viết "Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến tuân thủ thuế của doanh nghiệp Việt Nam tại thành phố Hà Nội" của tác giả Phạm Thị Mỹ Linh, dưới sự hướng dẫn của PGS. Nguyễn Thị Thùy Dương và TS. Hoàng Thị Minh Châu, tập trung vào việc phân tích các yếu tố tác động đến việc tuân thủ thuế của các doanh nghiệp tại Hà Nội. Nghiên cứu này không chỉ cung cấp cái nhìn sâu sắc về tình hình tuân thủ thuế mà còn đưa ra những khuyến nghị nhằm cải thiện hiệu quả thu thuế, từ đó hỗ trợ cho sự phát triển bền vững của doanh nghiệp và nền kinh tế.

Để mở rộng thêm kiến thức về quản lý nhà nước và các vấn đề liên quan, bạn có thể tham khảo bài viết Luận văn thạc sĩ về quản lý chi ngân sách nhà nước tỉnh Đắk Nông, nơi đề cập đến quản lý ngân sách nhà nước, một yếu tố quan trọng trong việc đảm bảo nguồn thu cho ngân sách quốc gia. Ngoài ra, bài viết Luận văn về quản lý nhà nước trong giáo dục và đào tạo tại Việt Nam giai đoạn hiện nay cũng có thể cung cấp thêm thông tin về cách thức quản lý và tuân thủ trong lĩnh vực giáo dục, một lĩnh vực có liên quan mật thiết đến việc phát triển nguồn nhân lực cho doanh nghiệp. Cuối cùng, bài viết Nghiên cứu quản lý công văn hóa công vụ của công chức cấp xã ở huyện Đông Sơn, tỉnh Thanh Hóa sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về quản lý công chức, một yếu tố không thể thiếu trong việc thực hiện chính sách thuế và quản lý nhà nước.