CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ THUẾ. Khai niệm, ban chat và đặc trưng cơ bản của thuế,.--s-«esseseersrrrsrrsrssee 2 (ii on 18. 3, Các đặc trưng cơ bản của thuế,. Vai trò của thuế trong nền kinh tế 1.
Công cụ huy động nguồn tài chính đáp ứng nhu cầu chỉ tiêu của Nhà nước. Công cụ điều tiết vĩ mô kinh tế — xã hội. Công cụ điều tiết thu nhập, thực hiện công bằng xã hội. Phân loại thuế.
Phân loại theo đối tượng của thuẾ. Phân loại theo phương thức huy động của thuế. Phân loại theo thẩm quyền được phép sử dụng thuế. Các yếu tố cơ bản hợp thành luật "0 ÔÒÔỎ 23 1.
Tên gọi của thuế. Đối tượng chịu thuẾ. Đối tượng không chịu THUG occ. Miễn thuế, giẩm thuế.
Khái quát hệ thống thuế việt nam.--ee-cveeeetetrrtrttttrrriiiiiiirirrirrrie 29 CHƯƠNG 2: THUẾ XUẤT KHẨU, THUẾ NHẬP KHẨU I. Tổng quan về thuế Xuất khẩu, thuế Nhập khẩu.------ nh 5 na nan .úaốa aa 34 Nà 2. Nội dung cơ bản của thuế Xuất khẩu, thuế Nhập khẩu hiện hành. Đối tượng không chịu thuế,.
_—- 39 4, Phương pháp tính thuế,. Miễn thuế, xét miễn thuế, giảm thuế.-- 52 2SS Sen 12211121121 71111E1 11x errrke 57 Ô; 1. 68 CHƯƠNG 3: THUẾ TIÊU THỤ ĐẶC BIỆPT. Tổng quan về thuế Tiêu thụ đặc biệt.
H211 2 code 78 BV ALTO ec ố. N6i dung cơ bản của thuế Tiêu thụ đặc biệt hiện hành. Đối tượng chịu thuế,. Đối tượng không chịu thuế,.
Người nộp thuếẾ. Phương pháp tính thuẾ,.-- s52 tk 12271211117 17T17-E1EE1EEEEErerrerrerre 87 5. Kau trv thu cece cccscsccscsscsssssvssssssesevssecsucsasssessussusssessssssessssssssessessessessessssavesuseneeeve 100 6. Miễn thuế, gidm thu@.
Hoàn thu oes. ceeceesessseessesssessessscesssssesssessessssssesesessnvssusesusesusssvssuessusssesiessessueesvessess 102 CHUONG 4: THUE GIA TRI GIA TANG. Téng quan vé thué Gid tri gia t&mg. KAAi SM ie eseessssesssssccscssescsscscsecssavsussusessesacasausavsaassasacevsscarsacstsacieeeseeessenes 106 2.
Vải HỒ ec ecceccenesesnescsessescsessesesscsrsessesecsvsussusecatsusassusansesataveresvarsavarescavesenseseees 107 H. Nội dung cơ bản của thuế Giá trị gia tăng hiện hành. Đối tượng chịu thuế,.s-Ssc sn ng 1n nhe TH ke rưệc 109 2. D6i tugng khong chiu thu@.
Nguai Op thu oo ec ecsseessssssscsasecssscssscssusssusssusssasesuvesrassssecssessavessevsssessaveaseesevees 115 4. Phuong phap tinh thu@ oe cccsccsssesssessssssssscsssssnssssscssssssecssessusssessvssesssessaeserecaseeeee 118 S. 142 Trang vi CHƯƠNG 5: THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP. Tổng quan về thuế Thu nhập doanh nghiệpp.---6-s<ccscsscseensrssssensesrssersee 149 II 4::18:)1-:aídầđdddtdai.
HH Hà Hà re 149 SA. Nội dung cơ bản của thuế Thu nhập doanh nghiệp hiện hành. Phương pháp tính thuẾ,. c c2 nh HH Hàng Hà Hết 153 4.-cccccsec H HH HH.
Thuế Thu nhập doanh nghiệp đối với thu nhập từ chuyển nhượng vốn, chuyển nhượng chứng khoán. Thuế Thu nhập doanh nghiệp đối với thu nhập từ chuyển nhượng 180181 7. 193 CHƯƠNG 6: THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN. Tổng quan về thuế Thu nhập cá nhân.
Nội dung cơ bản của thuế Thu nhập cá nhân hiện hành. Đối tượng chịu thuế. Thu nhập được miễn thuế .--:---:---ccs+tttrrtrrtttriiirtrtiiireeiriiiiirriririe 229 nh tri 3. Người nộp thuế.
Phương pháp tính thuẾ.-------+:+scvtttrnrritttrriittrtrrreriireiiirririirieriiiierriie 235 si Ẵ€ ri. ` 259 CHƯƠNG 7: THUẾ TÀI NGUYÊN -. Tổng quan về thuế Tài nguyên .- - - -e e xses sr er rir r r r e „ 263 1. Khái niệm Hà HH 2H12 HH.
Nội dung cơ bản của thuế Tài nguyên hiện hành:. Đối tượng chịu thuẾ,. NguGi nOp thu. Phương pháp tính thu@ oo.
Thuế tài nguyên đối với dầu thô, khí thiên nhiên. 5c Se St 2E 2EcrErErrxrey 276 5. Miễn thuế, giảm thuế,.EErre 282 CHƯƠNG 8: THUẾ SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP. Tổng quan về thuế Sử dụng đất nông nghiỆp.
SH HH HH HH TH TT HH TH TT TH cư 286 2. LH n0 2n Hee 286 Ea. Nội dung cơ bản của thuế Sử dụng đất nông nghiệp hiện hành. Đối tượng chịu thuẾ,.-- so TH TH 10711011121 eereresee 288 2.
Đối tượng không chịu thuế,. Người nộp thuếẾ.-csccn n2 121 111 HH ererrrereree 289 4. Phương pháp tính thuếẾ. Miễn thuế, giảm thuế.
5c tSn 221122511 1111 TT He 293 CHUONG 9: THUẾ SỬ DỤNG ĐẤT PHI NÔNG NGHIỆP. Tổng quan về thuế Sử dụng đất phi nông nghiệp.2occococcrore 298 1, Khái niỆm. LH HH TH HH He 298 2. HH HH He Hee 299 H.
Nội dung cơ bản của thuế Sử dụng đất phi nông nghiệp hiện hành. Di tung Chiu thu@. Đối tượng không chịu thuế. Nguoi nOp thuG.
Phương pháp tính thu@ a. Mién thu€, gidm thuG oon. ccccccscsssssecsssssssssnsescsssssssvecssesssssssseessesssussevessesssseseceeeseseees 308 CHUONG 10: THUE BAO VE MOI TRUONG 312 I. Tổng quan về thu€ Bao vé mi truWng.
cs sc s cs s s seco sec cs ecs 313 s0. DAC GSM oeecceccsssssessssssseessssnssiesssssssesessttsasanasasssssnsneuestteeeeeeeeeeecc 313 Trang viii K0 an 313 II. Nội dung cơ bản của thuế Bảo vệ môi trường hiện hành. Đối tượng chịu thuế.
Ddi tung khOng chiu thu@ cc. NguGi nOp thu ccc ccccccssssssecsecsessscsesssssecsearessssssssssesvsrsaesvassreusatseseesevesceceeseveeee 316 4. Phuong phap tinh thu@ ccccccccccccccscsssssssssssssssssseccessssssssssssesesssssssssssessessssssssssssevescessesse 316 5. c1 are 319 BÀI ĐỌC THÊM.
328 Trang ix — Giáo trình Thuế I CHUONG1 TONG QUAN VE THUE MỤC TIÊU HỌC TẬP Sau khi học xong chương này, sinh viên sẽ có thể: - Hiếu rõ khái niệm, bản chất của thuế và phân tích các đặc trưng cơ bản của thuế. - Tổng hợp và phân tích được vai trò của thuế trong nên kinh tế thị trường. - Mô tả được khả năng thụ thuế và nỗ lực thu thuế: - Nhận biết các đặc điểm của thuế trực thu và thuế gián thu. Phân biệt sự khác nhan giữa thuế trực thu và thuế gián thu.
- Khái quát hóa các yếu tố cơ bản hình thành luật thuế. - Phân biệt giữa thuế suất tuyệt đối, thuế suất tý lệ cố định, thuế suất tý lệ lãy tiến, thuế suất tỷ lệ lãy thoái, thuế suất trung bình. Trang 1 Giáo trình Thuế I 1. KHÁI NIỆM, BẢN CHẤT VÀ ĐẶC TRƯNG CƠ BẢN CỦA THUẾ 1.
Khái niệm về thuế Thuế là một công cụ tài chính vô cùng quan trọng, sắn liền với sự tốn tại và phát triển của Nhà nước mà bất cứ quốc gia nào cũng sử dụng công cụ thuế để tham gia vào việc thực thi chức năng, nhiệm vụ của mình. Thuế giống như một vết dầu loang trên một dòng sông. Theo thời gian, thuế ngày cà nợ thẩm thấu va lan toa ra mọi ngành nghề, mọi lĩnh vực trong nền kinh tế. ảnh hưởng đến mọi hoạt động của các tổ chức, cá nhân trong xã hội.
nhà chính trị kiêm nhà văn Daniel Defoe trong quyén “The Political History of the Devil” da khang định “Những thứ như thuế và cái chết có thể được tin là chắc chắn hơn những thứ khác”. Năm 1817, nhà khoa học nổi tiếng của Mỹ Benjiamin Franklin trong quyén “The World of Benjiamin Franklin” đã viết “Trên thế giới không có thứ gì có thể được nói là chắc chắn, ngoại trừ cái chết và thuế”. Tác phẩm lừng danh “Gone With the Wind” cia nhà văn Margarct Mitchell cũng viết "Cái chết. thuế và sinh con! Không bao giờ có bất cứ thời gian thuận tiện nào để dành cho bất cứ thứ nào trong số chúng”.
Diéu nay da chứng minh được sự lan tỏa và tính tất yếu của thuế. Tùy thuộc vào từng thể chế chính trị, từng giai đoạn lịch sử khác nhau đã xuất hiện rất nhiều học thuyết về thuế, Tuy nhiên, các học thuyết này đã thể hiện nhiều quan điểm tương đồng cũng như các quan điểm đối kháng lẫn nhau về thuế. Thuyết thuế ước đã khẳng định rằng “thuế là đối giá của hàng hóa và dịch vụ công cộng Chính phủ cung cấp”. Thuyết tương đẳng phát biểu “thuế là một phần tài sản công dân đóng góp để yên hưởng phần còn lại”.
Hai học thuyết này khá tương đồng và thể hiện rất rõ quyển lợi của người nộp thuế. Học thuyết đã khẳng định hoàn toàn không có sự bắt buộc nào, thuế được xây dựng và thực thi trên cơ sở tự nguyện. Chính phủ sẽ đệ trình luật thuế để Quốc hội xem xét và thông qua. Chính phủ cung cấp các hàng hóa, dịch vu cong và người dân là người nhận các hàng hóa, dịch vụ công này.
Giao địch này được thực hiện trên nguyên Trang 2 Giáo trình Thuế I tắc tự nguyện và dựa trên cơ sở trao đổi ngang giá một cách trực tiếp như một giao dịch mua bán trên thị trường. Người giữ vai trò quyết định đối với giao dịch này là Quốc hội chứ không phải Chính phủ. Các đại biểu Quốc hội là người quyết định một luật thuế sẽ có hiệu lực hay không khi thông qua hay bác bỏ nó. Chúng ta cũng có thể hiểu đại biểu Quốc hội là những công dân ưu tú do dân bau ra va sẽ đấu tranh để bảo vệ quyền lợi của người dân trước Chính phủ.
Sau khi quyết định thông qua luật thuế, trên cơ sở bảo vệ quyền lợi của người dân thì tất yếu người dân sẽ tự nguyện nộp thuế. Nhìn chung hai học thuyết này mang tính chất xoa dịu - thể hiện quyển lợi hơn là nghĩa vụ từ thuế. Chúng thể hiện tính công bằng của thuế theo chiéu hướng công bằng theo lợi ích kinh tế của người nộp thuế dựa trên cơ sở người hưởng thụ nhiều hàng hóa, dịch vụ công sẽ nộp thuế nhiều hơn. Theo thuyết trái khoản xã hội, thuế là một món nợ xã hội.
Khác với hai học thuyết nói trên, thuyết trái khoản xã hội đã bắt đầu thể hiện mạnh mẽ nghĩa vụ bắt buộc của thuế. Học thuyết trái khoản xã hội thể hiện tính công bằng theo khả năng thụ thuế của người nộp thuế dựa trên cơ sở người nộp thuế có thu nhập cao hơn sẽ nộp thuế nhiều hơn. Các nhà kinh tế học đại diện của học thuyết quyền lực Nhà nước đưa ra các quan điểm về thuế mang tính chất dung hòa giữa các học thuyết trước đó.A Seligman “sự đóng góp cưỡng bách của mỗi người cho Chính phủ để trang trải các chi phí vì quyển lợi chung, không căn cứ vào các lợi riêng được hưởng”. Taylor “Thuế là sự đóng góp cưỡng bách của mỗi Chính phủ để trang trải các chỉ phí vì quyền lợi chung mà ít căn cứ vào lợi ích riêng được hưởng”.
Theo Simon James va Christopher Nobes “Thué 14 mét khoan thu do Nhà nước thực hiện mà không có sự hoàn trả nào”. Không là những nhà kinh tế học đại diện cho học thuyết quyền lực Nhà nước nhưng K. Engles cũng đã đưa ra các quan điểm về thuế khá tương đồng. Mars “Thuế là cơ sở kinh tế của Nhà nước, là thủ đoạn đơn giản để kho bạc thu được tiền hay Trang 3 Giáo trình Thuế I sản vật mà người dân đóng góp để dùng cho việc chỉ tiêu của Nhà nước”.
Engles “Để duy trì quyền lực công cộng cần có sự đóng góp của công dân cho Nhà nước. Rõ ràng quan điểm của học thuyết quyền lực Nhà nước đã có sự dung hòa một mặt nhấn mạnh tính cưỡng chế của thuế, mặt khác để cập đến lợi ích chung của xã hội nhận được từ thuế. Khác với học thuyết thuế ước và tương đấng để cập đến lợi ích riêng tư dựa trên quan hệ trao đối ngang giá trực tiếp.