Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Thuế giá trị gia tăng (GTGT) là sắc thuế tiêu dùng gián thu cơ bản trong nền kinh tế thị trường, đóng vai trò trụ cột trong việc tạo lập nguồn thu ổn định cho ngân sách nhà nước (NSNN). Kinh nghiệm quốc tế cho thấy tỷ lệ động viên từ thuế GTGT đối với GDP ở nhiều quốc gia đạt mức đáng kể, điển hình như Trung Quốc đạt khoảng 5,5% GDP (đối với khâu nội địa), Nga đạt 6,77% GDP, Đan Mạch đạt 9,9% GDP và Phần Lan đạt 8,5% GDP. Tại Việt Nam, kể từ khi Luật Thuế GTGT được ban hành thay thế cho Luật Thuế Doanh thu, chính sách thuế này đã thể hiện rõ vai trò điều tiết vĩ mô, hiện chiếm khoảng 20% đến 25% tổng thu từ thuế, phí và lệ phí của NSNN.
Tuy nhiên, thực tiễn quản lý thuế trên địa bàn thành phố Bắc Giang cho thấy khu vực doanh nghiệp vẫn là nơi phát sinh nhiều hành vi gian lận và thất thu thuế phức tạp. Một số tổ chức đã lợi dụng sự thông thoáng của cơ chế đăng ký kinh doanh và chính sách thuế để thành lập doanh nghiệp "ma", không tổ chức sản xuất kinh doanh (SXKD) mà nhằm mục đích xuất khống hóa đơn, hợp thức hóa đầu vào cho đơn vị khác, sử dụng hóa đơn bất hợp pháp để khấu trừ, hoàn thuế nhằm chiếm đoạt tiền của NSNN, hoặc bán hàng không lập hóa đơn để giấu doanh thu. Trước yêu cầu bảo đảm nguồn thu và lập lại kỷ cương tài chính, chuyên đề thực tập tốt nghiệp "Tăng cường quản lý thuế giá trị gia tăng đối với các doanh nghiệp hoạt động trên Thành phố Bắc Giang do Cục Thuế tỉnh Bắc Giang quản lý" được sinh viên Ngô Phương Linh (Lớp Tài chính công 58, Viện Ngân hàng - Tài chính, Trường Đại học Kinh tế Quốc dân) thực hiện dưới sự hướng dẫn của PGS. TS. Nguyễn Thị Thùy Dương vào năm 2019.
Nhiệm vụ và mục tiêu nghiên cứu của chuyên đề được xác định rõ:
- Mục tiêu chung: Đánh giá toàn diện thực trạng công tác quản lý thuế GTGT đối với các doanh nghiệp trên địa bàn thành phố Bắc Giang do Cục Thuế tỉnh Bắc Giang trực tiếp quản lý giai đoạn 2016 - 2018; chỉ rõ những kết quả đạt được, hạn chế còn tồn tại và nguyên nhân; từ đó đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả quản lý thuế GTGT trong giai đoạn tiếp theo.
- Mục tiêu cụ thể:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về công tác quản lý thuế GTGT đối với doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường.
- Phân tích, đánh giá thực trạng quản lý thuế GTGT theo từng chức năng nghiệp vụ tại Cục Thuế tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2016 - 2018.
- Đề xuất các giải pháp khả thi và kiến nghị với cơ quan quản lý các cấp để hoàn thiện công tác quản lý thuế GTGT trên địa bàn.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác quản lý thuế GTGT đối với các doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn thành phố Bắc Giang thuộc phân cấp quản lý thu của Cục Thuế tỉnh Bắc Giang.
- Phạm vi không gian: Địa bàn thành phố Bắc Giang, tỉnh Bắc Giang.
- Phạm vi thời gian: Tập trung phân tích số liệu thực tế giai đoạn 2016 - 2018; đề xuất giải pháp định hướng cho các năm tiếp theo.
- Phạm vi nội dung: Tiếp cận theo 4 chức năng quản lý thuế hiện đại gồm: Tuyên truyền - hỗ trợ người nộp thuế (NNT), Quản lý kê khai và kế toán thuế, Quản lý thu nợ và cưỡng chế nợ thuế, Thanh tra - kiểm tra thuế.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Chuyên đề xây dựng khung phân tích dựa trên lý luận quản lý tài chính công hiện đại và hệ thống văn bản quy phạm pháp luật của Việt Nam về thuế và quản lý thuế. Về mặt bản chất, thuế GTGT là sắc thuế gián thu đánh vào phần giá trị tăng thêm của hàng hóa, dịch vụ phát sinh qua các khâu từ sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng, được xác định phổ biến bằng phương pháp khấu trừ (lấy thuế GTGT đầu ra trừ thuế GTGT đầu vào được khấu trừ). Thuế GTGT có 4 nhóm thuế suất cơ bản: nhóm thuế suất điều tiết cao (đối với hàng xa xỉ), nhóm thông thường, nhóm ưu đãi (hàng thiết yếu) và nhóm 0% (áp dụng cho hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu nhằm khuyến khích thương mại quốc tế).
Cơ sở pháp lý được tác giả vận dụng bao gồm:
- Luật Thuế GTGT số 13/2008/QH12 và Luật sửa đổi, bổ sung số 31/2013/QH13.
- Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11 và Luật sửa đổi, bổ sung số 21/2012/QH13.
- Các Nghị định của Chính phủ hướng dẫn thi hành: Nghị định số 123/2008/NĐ-CP, Nghị định số 121/2011/NĐ-CP, Nghị định số 209/2013/NĐ-CP.
- Các Thông tư của Bộ Tài chính: Thông tư số 06/2012/TT-BTC, Thông tư số 65/2013/TT-BTC, Thông tư số 219/2013/TT-BTC và các văn bản chỉ đạo của Tổng cục Thuế.
Về phương pháp nghiên cứu, tác giả sử dụng các phương pháp phân tích thực tiễn kinh tế - tài chính:
- Phương pháp thu thập dữ liệu: Thu thập toàn bộ số liệu thứ cấp từ các báo cáo định kỳ, báo cáo tổng kết thu NSNN, báo cáo thanh tra - kiểm tra, quản lý nợ của Cục Thuế tỉnh Bắc Giang.
- Phương pháp xử lý và tổng hợp: Tiến hành làm sạch số liệu, hệ thống hóa và phân loại theo loại hình doanh nghiệp (Doanh nghiệp nhà nước - DNNN, Công ty TNHH, Công ty Cổ phần, Doanh nghiệp tư nhân - DNTN).
- Phương pháp phân tích thông tin: Kết hợp phương pháp thống kê mô tả (xác định số tuyệt đối, số tương đối, tỷ trọng cơ cấu) và phương pháp so sánh (so sánh liên hoàn, định gốc giữa các năm 2016, 2017, 2018; đối chiếu tỷ lệ thực hiện so với dự toán/kế hoạch giao).
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý thuế GTGT
Chương 1 làm rõ khái niệm, đặc điểm và vai trò của thuế GTGT: tính gián thu, đánh vào mọi giai đoạn luân chuyển nhưng không trùng lặp, tính trung lập kinh tế cao, không can thiệp sâu vào kết quả kinh doanh nếu doanh nghiệp tuân thủ đúng chế độ hóa đơn chứng từ. Tác giả phân tích tính tất yếu khách quan của việc quản lý thuế GTGT đối với khu vực doanh nghiệp, xác định doanh nghiệp là chủ thể tạo nguồn thu lớn nhưng cũng là nơi tiềm ẩn nguy cơ gian lận cao.
Nội dung quản lý thuế GTGT được tác giả phân tích theo 4 chức năng với các chỉ tiêu đánh giá cụ thể:
- Tuyên truyền, hỗ trợ NNT: Đóng vai trò chuyển dịch phương thức quản trị từ mệnh lệnh hành chính sang phục vụ. Đo lường qua: Số lượt doanh nghiệp được giải đáp trực tiếp/cán bộ TT-HT; Số lượt giải đáp qua điện thoại/cán bộ TT-HT; Số buổi đối thoại, tập huấn đã tổ chức/cán bộ TT-HT.
- Quản lý kê khai và kế toán thuế: Thực hiện qua quy trình kiểm soát hồ sơ khai thuế và kế toán thu nộp NSNN. Đo lường qua: Số doanh nghiệp kê khai bình quân/cán bộ KK-KT; Tỷ lệ doanh nghiệp kê khai đúng hạn; Tỷ lệ doanh nghiệp kê khai không xảy ra vi phạm.
- Quản lý nợ và cưỡng chế nợ thuế: Xây dựng chỉ tiêu thu nợ, phân loại nợ và áp dụng các biện pháp cưỡng chế (trích tài khoản, phong tỏa tài khoản, kê biên tài sản, thu hồi mã số thuế, đình chỉ sử dụng hóa đơn). Đo lường qua: Tỷ lệ tiền nợ thuế GTGT tại 31/12 so với số thực thu nội địa; Tỷ lệ thu hồi nợ thuế năm trước chuyển sang.
- Thanh tra, kiểm tra thuế: Triển khai theo phân tích rủi ro hoặc đột xuất. Đánh giá qua hệ thống 8 chỉ số gồm tỷ lệ doanh nghiệp được thanh tra/kiểm tra, tỷ lệ phát hiện sai phạm, số truy thu bình quân mỗi cuộc, tỷ lệ số thuế truy thu sau thanh kiểm tra trên tổng số thu nội địa.
Chương này cũng phân định rõ các nhóm nhân tố ảnh hưởng: nhóm chủ quan (cơ cấu tổ chức bộ máy, năng lực đội ngũ cán bộ, cơ chế quản lý tự khai - tự nộp) và nhóm khách quan (thể chế chính sách của Quốc hội/Chính phủ, ý thức chấp hành của người nộp thuế, quá trình hội nhập quốc tế và trình độ công nghệ thông tin).
Chương 2: Thực trạng quản lý thuế GTGT đối với doanh nghiệp hoạt động trên Thành phố Bắc Giang do Cục Thuế tỉnh Bắc Giang quản lý
Chương 2 phân tích đặc điểm địa bàn thành phố Bắc Giang: diện tích 66,77 km², dân số năm 2019 là 201.595 người, mật độ dân số 3.019 người/km² (cao nhất tỉnh), là đầu mối giao thông liên vùng quan trọng (Quốc lộ 1A, 31, 37; đường sắt Hà Nội - Lạng Sơn...). Giai đoạn 2016 - 2018, kinh tế thành phố duy trì tốc độ tăng trưởng 17,5% - 18,1%; cơ cấu kinh tế chuyển dịch với tỷ trọng Công nghiệp - Xây dựng chiếm 50,4%, Thương mại - Dịch vụ chiếm 46,6% - 47,2%, Nông nghiệp - Thủy sản chiếm 2,4% - 3,0%. Tổng thu NSNN thành phố tăng trưởng vượt bậc: năm 2016 đạt trên 1.007,4 tỷ đồng (142,9% dự toán); năm 2017 đạt 1.080 tỷ đồng (125% kế hoạch); năm 2018 đạt 2.589,5 tỷ đồng (173% kế hoạch, bằng 227% so với năm 2017).
Bộ máy Cục Thuế tỉnh Bắc Giang được tổ chức theo mô hình chức năng với 13 phòng ban và 10 Chi cục Thuế trực thuộc. Nhiệm vụ trực tiếp quản lý thuế GTGT khối doanh nghiệp thành phố Bắc Giang do Phòng Kiểm tra thuế số 1 và số 2 đảm nhiệm, phối hợp cùng các phòng chuyên môn. Đội ngũ tham gia quản lý gồm 71 cán bộ (chiếm 13,2% toàn ngành thuế tỉnh), trong đó có 24 cán bộ trực tiếp (4,5%). Về trình độ, 100% cán bộ có bằng đại học chuyên ngành tài chính/kế toán, 10 cán bộ (14%) đang theo học sau đại học.
| Năm |
Dự toán thu toàn tỉnh (Tỷ đồng) |
Tỷ lệ thực hiện so với dự toán (%) |
| 2016 |
1.902 |
123% |
Thực trạng quản lý thuế GTGT theo từng chức năng nghiệp vụ được tác giả làm rõ:
1. Công tác tuyên truyền, hỗ trợ NNT:
Cục Thuế duy trì chuyên mục "Chính sách thuế với cuộc sống" trên truyền hình (1 buổi/tuần); phát thanh địa phương đạt 312 buổi (2017) và 320 buổi (2018); phát hành 11 số Thông báo nội bộ năm 2017 (88.440 bản) và 12 số năm 2018; đăng tải 125 tin bài trên Báo Bắc Giang, lắp đặt 110 pano và cấp phát 5.650 tờ rơi. Năm 2018, trang web Cục Thuế đăng tải 72 tin bài (bằng 153,2% năm 2017), 25 thông báo và 28 văn bản chỉ đạo. Khối lượng công việc bình quân trên 12 cán bộ TT-HT tăng liên tục:
| Chỉ tiêu TT-HT |
Năm 2016 |
Năm 2017 |
Năm 2018 |
| Số lượt DN được phục vụ (Lượt) |
235 |
250 |
270 |
| Số cuộc điện thoại đến (Cuộc) |
424 |
468 |
520 |
| Số buổi đối thoại, tập huấn (Buổi) |
260 |
312 |
320 |
| Giải đáp trực tiếp bình quân/cán bộ (Lượt/người) |
19,58 |
20,83 |
22,50 |
| Giải đáp qua điện thoại bình quân/cán bộ (Cuộc/người) |
35,33 |
39,00 |
43,33 |
| Đối thoại, tập huấn bình quân/cán bộ (Buổi/người) |
21,67 |
26,00 |
26,67 |
2. Công tác kê khai, kế toán và thu nộp thuế GTGT:
Tổng số doanh nghiệp kê khai thuế tăng từ 630 DN (2016) lên 668 DN (2017) và 682 DN (2018). Tỷ lệ kê khai đúng hạn tăng từ 88,41% lên 92,52%; tỷ lệ doanh nghiệp kê khai không vi phạm đạt 96,63% năm 2018. Số doanh nghiệp vi phạm về kê khai thuế GTGT giảm từ 38 DN (chiếm 6% năm 2016) xuống 27 DN (4% năm 2017) và 23 DN (3,4% năm 2018), toàn bộ tập trung ở loại hình Công ty TNHH và Công ty Cổ phần. Bình quân một cán bộ KK-KT (tổng số 9 cán bộ) quản lý 70,00 DN (2016), tăng lên 74,22 DN (2017) và 75,78 DN (2018).
| Chỉ tiêu Kê khai thuế |
Năm 2016 |
Năm 2017 |
Năm 2018 |
| Tổng số DN đang hoạt động kê khai thuế |
630 |
668 |
682 |
| Số DN kê khai đúng hạn (DN) |
557 |
603 |
631 |
| Số DN kê khai chậm, không đầy đủ (DN) |
73 |
65 |
51 |
| Số DN vi phạm kê khai bị xử lý (DN) |
38 |
27 |
23 |
| Tỷ lệ DN kê khai đúng hạn (%) |
88,41% |
90,27% |
92,52% |
| Tỷ lệ DN kê khai không vi phạm (%) |
93,97% |
95,96% |
96,63% |
Về công tác hoàn thuế, năm 2018 Cục Thuế hoàn thành giải quyết hoàn thuế cho 265 đối tượng, trong đó có 137 đối tượng hoàn thuế GTGT với tổng số tiền 875 tỷ đồng (tăng 2,3% về số đối tượng và giảm 4,2% về số tiền so với năm 2017). Tác giả nhận định: Số thu thuế GTGT năm 2017 tăng 7,5% và năm 2018 tăng 4,6% so với năm liền trước chủ yếu xuất phát từ việc gia tăng cơ học số lượng doanh nghiệp trên địa bàn (tăng 6,03% năm 2017 và 2,1% năm 2018), chưa phản ánh sự cải thiện vượt bậc về hiệu quả SXKD hay năng lực quản lý.
3. Công tác quản lý nợ và cưỡng chế nợ thuế GTGT:
Tổng số nợ thuế GTGT giảm dần qua các năm: năm 2017 giảm 532 triệu đồng (-1,82%), năm 2018 giảm tiếp 528 triệu đồng (-1,84%), đưa tổng nợ từ trên 29,6 tỷ đồng năm 2016 xuống còn 28.597 triệu đồng năm 2018.
| Chỉ tiêu Quản lý nợ |
Năm 2016 |
Năm 2017 |
Năm 2018 |
| Số nợ thuế GTGT tại 31/12 (Triệu đồng) |
~29.657 |
29.125 |
28.597 |
| Số thu nội địa thuế GTGT Cục quản lý (Triệu đồng) |
- |
- |
103.140 |
| Nợ thuế GTGT năm trước thu được trong năm (Triệu đồng) |
- |
- |
27.431 |
| Tổng nợ có khả năng thu tại 31/12 năm trước (Triệu đồng) |
- |
- |
31.532 |
| Tỷ lệ tiền nợ thuế GTGT/Số thực hiện thu (%) |
28,32% |
25,86% |
24,26% |
| Tỷ lệ thu hồi nợ từ năm trước chuyển sang (%) |
84,49% |
96,91% |
97,06% |
Xét theo loại hình doanh nghiệp: DNNN giảm tỷ trọng nợ từ 17,03% (2016) xuống 14,46% (2017) và 13,60% (2018), số nợ giảm 828 triệu đồng năm 2017 và giảm 318 triệu đồng năm 2018. Khối Công ty TNHH giảm nợ liên tục 1.244 triệu đồng (2017) và 1.380 triệu đồng (2018). Ngược lại, khối Công ty Cổ phần tăng nợ 630 triệu đồng (2017) và 370 triệu đồng (2018); DNTN tăng nợ 910 triệu đồng (2017) và 800 triệu đồng (2018).
4. Công tác thanh tra, kiểm tra thuế:
| Hoạt động Thanh tra - Kiểm tra |
Năm 2016 |
Năm 2017 |
Năm 2018 |
| Thanh tra tại trụ sở NNT: |
|
|
|
| - Kế hoạch (DN) |
45 |
49 |
55 |
| - Thực hiện (DN) |
45 |
49 |
53 |
| - Kết quả truy thu và phạt (Tỷ đồng) |
6,7 |
7,5 |
6,6 |
| Kiểm tra tại trụ sở NNT: |
|
|
|
| - Kế hoạch (DN) |
280 |
365 |
370 |
| - Thực hiện (DN) |
280 |
365 |
370 |
| - Kết quả truy thu và phạt (Tỷ đồng) |
9,7 |
18,9 |
12,5 |
| Kiểm tra tại CQT (Tổng 25.150 hồ sơ, trong đó 18.580 hồ sơ GTGT): |
|
|
|
| - Tăng số thuế phải nộp (Tỷ đồng) |
0,520 |
0,798 |
0,860 |
| - Giảm số thuế phải nộp (Tỷ đồng) |
0 |
0,146 |
0,210 |
| - Ấn định thuế (Tỷ đồng) |
0 |
0,012 |
0 |
Chương 3: Giải pháp tăng cường quản lý thuế GTGT đối với các doanh nghiệp hoạt động trên Thành phố Bắc Giang do Cục Thuế tỉnh Bắc Giang quản lý
Tác giả đề xuất 7 nhóm giải pháp trọng tâm bám sát thực trạng:
- Nâng cao công tác tuyên truyền, hỗ trợ NNT: Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin, cung cấp dịch vụ công trực tuyến, đa dạng hóa tài liệu hướng dẫn và tập trung giải đáp vướng mắc cho các doanh nghiệp mới thành lập.
- Nâng cao chất lượng quản lý kê khai và kế toán thuế: Tăng cường kiểm soát tính logic của tờ khai, đối chiếu hóa đơn điện tử, thiết lập hệ thống cảnh báo sớm đối với các doanh nghiệp có dấu hiệu nộp chậm hoặc sai lệch số liệu.
- Tăng cường công tác quản lý nợ thuế: Phân loại nợ chính xác, kiên quyết áp dụng các biện pháp cưỡng chế theo quy định của Luật Quản lý thuế (trích tiền gửi, phong tỏa tài khoản, thông báo hóa đơn không còn giá trị sử dụng) đối với các đơn vị cố tình chây ì nợ đọng.
- Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra thuế: Ứng dụng kỹ thuật phân tích rủi ro hiện đại; tập trung nguồn lực kiểm tra theo chuyên đề đối với các ngành nghề có rủi ro cao về gian lận hóa đơn và hoàn thuế GTGT.
- Kiện toàn tổ chức bộ máy, nâng cao năng lực cán bộ: Sắp xếp, bố trí nhân lực hợp lý giữa các bộ phận; thường xuyên đào tạo chuyên sâu về kỹ năng phân tích báo cáo tài chính và đạo đức công vụ cho công chức thuế.
- Trang bị cơ sở vật chất và phát triển hệ thống CNTT: Đầu tư hạ tầng thiết bị, hoàn thiện hệ thống ứng dụng quản lý thuế tập trung nhằm đáp ứng yêu cầu chuyển đổi số.
- Hoàn thiện các biện pháp xử phạt phù hợp: Tăng cường tính nghiêm minh, xử lý dứt điểm các hành vi mua bán hóa đơn bất hợp pháp và trốn lậu thuế.
Đồng thời, tác giả đưa ra các nhóm kiến nghị cụ thể:
- Kiến nghị với Bộ Tài chính và Tổng cục Thuế: Kịp thời sửa đổi, bổ sung các văn bản hướng dẫn thi hành Luật Thuế GTGT; nâng cấp hệ thống phần mềm nghiệp vụ dùng chung để hạn chế lỗi nghẽn đường truyền.
- Kiến nghị với UBND tỉnh Bắc Giang: Tăng cường chỉ đạo các sở, ban, ngành (Công an tỉnh, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, Quản lý thị trường) phối hợp chặt chẽ với cơ quan Thuế trong việc chia sẻ thông tin, kiểm soát giao dịch thanh toán và đấu tranh chống gian lận hóa đơn thương mại.
Kết quả và đóng góp
Nghiên cứu mang lại những kết quả và đóng góp thực tiễn cụ thể:
- Hệ thống hóa dữ liệu thực nghiệm: Cung cấp bộ số liệu toàn diện về tình hình quản lý thuế GTGT tại địa bàn thành phố Bắc Giang giai đoạn 2016 - 2018 trên cả 4 mảng nghiệp vụ: tuyên truyền, kê khai, quản lý nợ và thanh kiểm tra.
- Chỉ rõ bản chất tăng trưởng nguồn thu: Tác giả phát hiện và chứng minh số thu thuế GTGT tăng qua các năm (năm 2017 tăng 7,5%, năm 2018 tăng 4,6%) chủ yếu do tốc độ gia tăng số lượng cơ học của doanh nghiệp (tăng 6,03% năm 2017 và 2,1% năm 2018), chưa phản ánh rõ rệt sự bứt phá về hiệu quả SXKD hay hiệu lực chuyên sâu của công tác quản lý.
- Đánh giá chi tiết tính tuân thủ theo loại hình doanh nghiệp: Chỉ ra sự phân hóa rõ nét trong việc chấp hành nghĩa vụ thuế; phát hiện tình trạng vi phạm kê khai tập trung vào loại hình Công ty TNHH và Công ty Cổ phần, đồng thời số tiền nợ thuế của khối Công ty Cổ phần và DNTN có xu hướng gia tăng trái ngược với đà giảm nợ của khối DNNN và Công ty TNHH.
- Đề xuất giải pháp có tính khả thi: Hệ thống 7 nhóm giải pháp và 2 nhóm kiến nghị xuất phát trực tiếp từ các hạn chế nội tại của đơn vị và đặc thù doanh nghiệp địa phương.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Chuyên đề giới hạn phạm vi khảo sát trong giai đoạn 2016 - 2018, chỉ tập trung vào nhóm doanh nghiệp trên địa bàn thành phố Bắc Giang do Cục Thuế tỉnh trực tiếp quản lý, chưa bao quát các doanh nghiệp do Chi cục Thuế thành phố quản lý hoặc khu vực hộ kinh doanh cá thể. Dữ liệu nghiên cứu chủ yếu là số liệu thứ cấp nội ngành, chưa thực hiện khảo sát định lượng bảng hỏi về mức độ hài lòng của NNT.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu sang giai đoạn áp dụng Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14 và việc phủ sóng 100% hóa đơn điện tử; nghiên cứu tác động của các chính sách giảm thuế GTGT hỗ trợ phục hồi kinh tế; mở rộng phạm vi so sánh sang các địa bàn huyện công nghiệp trọng điểm lân cận như Việt Yên, Yên Dũng.
Giá trị tham khảo
Chuyên đề là tài liệu tham khảo thiết thực cho:
- Sinh viên và học viên: Thuộc các chuyên ngành Tài chính công, Quản lý thuế, Kế toán, Kiểm toán khi thực hiện khóa luận, đề án tốt nghiệp về quản lý các sắc thuế gián thu cấp địa phương.
- Cán bộ nghiên cứu và quản lý thuế: Tham khảo khung tiêu chí đánh giá hiệu quả 4 chức năng quản lý thuế hiện đại cùng các công thức tính chỉ số định lượng bình quân trên đầu cán bộ.
- Cơ quan quản lý nhà nước tại địa phương: Cung cấp căn cứ thực tiễn để xây dựng quy chế phối hợp liên ngành giữa cơ quan Thuế với Công an, Ngân hàng và cơ quan Đăng ký kinh doanh nhằm kiểm soát nợ đọng và gian lận hóa đơn.
Câu hỏi thường gặp
1. Cơ cấu nhân sự tham gia quản lý thuế GTGT đối với doanh nghiệp trên địa bàn thành phố Bắc Giang tại Cục Thuế tỉnh Bắc Giang có đặc điểm gì?
Tổng số cán bộ công chức trực tiếp và gián tiếp tham gia quản lý thuế GTGT đối với khối doanh nghiệp này là 71 người (chiếm 13,2% toàn ngành thuế tỉnh), trong đó bộ phận trực tiếp quản lý (Phòng Kiểm tra thuế số 1 và số 2) có 24 người (chiếm 4,5%). Về chất lượng, 100% cán bộ có trình độ đại học chuyên ngành tài chính hoặc kế toán, trong đó 10 người (chiếm 14%) đang theo học các lớp sau đại học về quản lý kinh tế.
2. Tình hình tuân thủ kê khai thuế GTGT của các doanh nghiệp trên địa bàn thay đổi như thế nào trong giai đoạn 2016 - 2018?
Tỷ lệ doanh nghiệp kê khai đúng hạn tăng đều từ 88,41% (năm 2016) lên 90,27% (năm 2017) và đạt 92,52% (năm 2018). Tỷ lệ doanh nghiệp kê khai không xảy ra vi phạm duy trì ở mức cao, tăng từ 93,97% lên 96,63%. Số lượng doanh nghiệp vi phạm về kê khai thuế GTGT bị xử lý giảm dần từ 38 DN (2016) xuống 27 DN (2017) và 23 DN (2018), các sai phạm này tập trung chủ yếu ở khối Công ty TNHH và Công ty Cổ phần.
3. Kết quả thanh tra, kiểm tra thuế tại trụ sở người nộp thuế trong giai đoạn 2016 - 2018 đạt được những con số nào?
- Thanh tra tại trụ sở NNT: Thực hiện 45 DN năm 2016 (truy thu, phạt 6,7 tỷ đồng); 49 DN năm 2017 (truy thu, phạt 7,5 tỷ đồng); 53 DN năm 2018 (truy thu, phạt 6,6 tỷ đồng).
- Kiểm tra tại trụ sở NNT: Thực hiện 280 DN năm 2016 (truy thu, phạt 9,7 tỷ đồng); 365 DN năm 2017 (truy thu, phạt 18,9 tỷ đồng); 370 DN năm 2018 (truy thu, phạt 12,5 tỷ đồng).
4. Hiệu quả công tác thu hồi nợ thuế GTGT từ năm trước chuyển sang được phản ánh qua chỉ số nào?
Hiệu quả thu hồi nợ cũ đạt mức cao và có sự bứt phá rõ rệt: Tỷ lệ số tiền nợ thuế từ năm trước thu được trong năm đạt 84,49% vào năm 2016, sau đó tăng mạnh lên 96,91% vào năm 2017 và đạt 97,06% vào năm 2018. Riêng năm 2018, số nợ thuế GTGT năm trước thu được là 27.431 triệu đồng trên tổng số nợ có khả năng thu là 31.532 triệu đồng.
5. Tác giả chỉ ra nguyên nhân chủ yếu nào dẫn đến sự gia tăng số thu thuế GTGT giai đoạn 2016 - 2018 trên địa bàn?
Dựa trên phân tích đối chiếu, tác giả khẳng định việc tăng thu thuế GTGT (năm 2017 tăng 7,5%, năm 2018 tăng 4,6%) có nguyên nhân cốt lõi từ sự gia tăng cơ học về số lượng doanh nghiệp thành lập và hoạt động trên địa bàn (năm 2017 tăng 6,03%, năm 2018 tăng 2,1%), chưa xuất phát chủ yếu từ sự tăng trưởng hiệu quả sản xuất kinh doanh nội tại của doanh nghiệp hay sự nâng cao vượt bậc của hiệu quả quản lý thuế.
Kết luận
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp của sinh viên Ngô Phương Linh đã hệ thống hóa toàn diện khung lý luận về quản lý thuế GTGT theo chức năng và đánh giá sâu sắc thực trạng quản lý đối với khối doanh nghiệp trên địa bàn thành phố Bắc Giang do Cục Thuế tỉnh Bắc Giang quản lý giai đoạn 2016 - 2018. Kết quả nghiên cứu làm nổi bật các thành tựu về tăng trưởng số thu, nâng cao tỷ lệ kê khai đúng hạn (>92%), xử lý nợ đọng cũ đạt trên 97% và đẩy mạnh công tác thanh kiểm tra, đồng thời bóc tách rõ hạn chế về tình trạng nợ đọng tại khối Công ty Cổ phần, DNTN và tính bền vững của nguồn thu. Hệ thống 7 nhóm giải pháp và các kiến nghị liên ngành được xây dựng có tính thực tiễn cao, đóng góp cơ sở khoa học cho việc hoàn thiện công tác quản lý thuế GTGT tại địa phương.