Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Bảo hiểm xã hội (BHXH) giữ vị trí trụ cột trong hệ thống an sinh xã hội tại mỗi quốc gia, đóng vai trò thiết lập mạng lưới an toàn cho người lao động khi phát sinh các rủi ro như ốm đau, thai sản, tai nạn lao động - bệnh nghề nghiệp, mất việc làm hoặc khi hết tuổi lao động. Tại Việt Nam, chính sách BHXH được Đảng và Nhà nước quan tâm hoàn thiện qua các thời kỳ. Để các chế độ BHXH vận hành thông suốt và bảo đảm quyền lợi hợp pháp của người thụ hưởng, hoạt động thu BHXH là khâu trọng tâm hàng đầu, tạo nguồn lực tài chính quyết định sự tồn tại và phát triển của toàn bộ hệ thống.
Tại tỉnh Sơn La, cơ quan Bảo hiểm xã hội tỉnh trong giai đoạn 2018 – 2022 đã triển khai thực hiện các chính sách an sinh xã hội và đạt được những kết quả nhất định: diện bao phủ người tham gia được duy trì, số tiền thu quỹ hằng năm tăng trưởng ổn định. Tuy nhiên, hoạt động quản lý thu BHXH bắt buộc trên địa bàn vẫn đối mặt với nhiều vướng mắc, bao gồm tỷ lệ đối tượng thuộc diện tham gia chưa được khai thác triệt để và tình trạng nợ đọng, chậm đóng còn diễn biến phức tạp ở một số khối đơn vị sử dụng lao động.
Đề tài "Công tác quản lý thu bảo hiểm xã hội bắt buộc trên địa bàn tỉnh Sơn La (2018 — 2022)" do sinh viên Dương Thị Thu Hằng thực hiện nhằm giải quyết các nhiệm vụ và xác định phạm vi cụ thể sau:
- Mục tiêu nghiên cứu: Tìm hiểu, hệ thống hóa thực trạng công tác quản lý thu BHXH bắt buộc trên địa bàn tỉnh Sơn La giai đoạn 2018 – 2022; từ đó đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác quản lý thu BHXH tại địa phương.
- Nhiệm vụ nghiên cứu:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về BHXH, quỹ BHXH và nghiệp vụ quản lý thu BHXH bắt buộc.
- Phân tích, đánh giá thực trạng quản lý thu BHXH bắt buộc tại BHXH tỉnh Sơn La giai đoạn 2018 – 2022 qua các chỉ tiêu về đối tượng, quỹ lương căn cứ, số tiền thu, xử lý nợ đọng và công tác thanh tra, kiểm tra.
- Xác định các kết quả đạt được, hạn chế, nguyên nhân và đề xuất phương hướng, giải pháp hoàn thiện công tác quản lý thu.
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác quản lý thu BHXH bắt buộc trên địa bàn tỉnh Sơn La.
- Phạm vi nghiên cứu:
- Không gian: Cơ quan BHXH tỉnh Sơn La, tập trung vào người lao động và các đơn vị sử dụng lao động tham gia BHXH bắt buộc trên địa bàn tỉnh.
- Thời gian: Dữ liệu số liệu thực tế được thu thập và phân tích trong giai đoạn từ năm 2018 đến năm 2022.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung lý thuyết và cơ sở pháp lý
Nghiên cứu vận dụng hệ thống lý luận kinh tế - xã hội và văn bản quy phạm pháp luật chuyên ngành:
- Khái niệm và bản chất BHXH: Phân tích định nghĩa BHXH theo nghĩa rộng (theo Tổ chức Lao động Quốc tế - ILO, 1952) và nghĩa hẹp theo Khoản 1, Điều 3 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2006. Nghiên cứu tiếp cận bản chất BHXH trên các phương diện xã hội (san sẻ rủi ro), kinh tế (phân phối lại thu nhập quốc dân qua quỹ tiền tệ tập trung), và chính trị - pháp lý (quyền cơ bản của người lao động được Nhà nước bảo hộ).
- Nguyên tắc và chế độ BHXH: Dựa trên các nguyên tắc cơ bản: Nhà nước thống nhất quản lý; phân phối theo lao động, lấy số đông bù số ít; bình đẳng quyền tham gia và hưởng thụ; mức hưởng tương quan với mức đóng góp; hài hòa các lợi ích gắn với điều kiện kinh tế - xã hội. Khung chế độ tham chiếu gồm 9 chế độ theo Công ước số 102 (ILO, 1952) và các loại hình theo Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014 của Việt Nam (BHXH bắt buộc với 5 chế độ: ốm đau, thai sản, tai nạn lao động - bệnh nghề nghiệp, hưu trí, tử tuất; BHXH tự nguyện; bảo hiểm hưu trí bổ sung).
- Quy định quản lý nghiệp vụ: Văn bản quản lý thu, cấp sổ BHXH, thẻ BHYT theo Quyết định số 595/QĐ-BHXH ngày 14/04/2017 của Tổng Giám đốc BHXH Việt Nam; quy định về chức năng, nhiệm vụ cơ cấu tổ chức theo Quyết định số 1414/QĐ-BHXH ngày 04/10/2016 của BHXH Việt Nam.
Phương pháp nghiên cứu
Khóa luận sử dụng các phương pháp nghiên cứu định tính kết hợp phân tích thống kê mô tả:
- Phương pháp thu thập thông tin: Tiếp cận số liệu thứ cấp thông qua quá trình thực tập thực tế tại các phòng ban nghiệp vụ BHXH tỉnh Sơn La và khai thác báo cáo tổng kết định kỳ hằng năm của cơ quan giai đoạn 2018 – 2022.
- Phương pháp thống kê, tổng hợp và phân loại: Xử lý dãy số liệu biến động nhiều năm về số đối tượng tham gia, số tiền thu, số nợ đọng, phân loại theo từng thành phần kinh tế và khối đơn vị sử dụng lao động.
- Phương pháp phân tích, so sánh và đối chiếu: Đánh giá mức độ hoàn thành chỉ tiêu kế hoạch giao của BHXH Việt Nam và UBND tỉnh; tính toán tỷ lệ tăng/giảm cơ cấu giữa các năm để chỉ rõ biến động thực tế.
Nội dung chính theo từng chương
Chương I: Cơ sở lý luận chung về bảo hiểm xã hội và công tác quản lý thu bảo hiểm xã hội
Chương 1 xây dựng nền tảng lý luận toàn diện về BHXH và cơ chế quản lý tài chính quỹ BHXH:
- Tổng quan về BHXH và quỹ BHXH: Làm rõ khái niệm quỹ BHXH là quỹ tiền tệ tập trung nằm ngoài ngân sách nhà nước, độc lập và tự cân đối thu - chi. Phân tích nguồn hình thành quỹ (đóng góp từ người lao động, người sử dụng lao động, hỗ trợ của Nhà nước, tiền sinh lời từ hoạt động đầu tư quỹ nhàn rỗi, tiền xử phạt vi phạm) và mục đích sử dụng quỹ (chi trả các chế độ, chi quản lý bộ máy sự nghiệp, chi đầu tư tăng trưởng bảo toàn vốn).
- Bản chất của nghiệp vụ thu BHXH bắt buộc: Xác định thu BHXH là điều kiện tiên quyết hình thành quỹ tài chính, mang các đặc điểm: khối lượng đối tượng lớn và biến động liên tục; tính chất chu kỳ lặp đi lặp lại hàng tháng; quản lý bằng tiền mặt và chuyển khoản dễ phát sinh rủi ro nợ đọng, gian lận. Phương pháp thu được quy định theo thời gian (hằng tháng, hoặc hằng quý/6 tháng đối với doanh nghiệp nông - lâm - ngư - diêm nghiệp và hộ kinh doanh dưới 10 lao động) và theo phân cấp địa giới hành chính.
- Nội dung và nguyên tắc quản lý thu: Quản lý thu đòi hỏi bảo đảm 3 mục tiêu cốt lõi: thu đúng đối tượng, thu đủ số lượng và thu đúng thời hạn luật định. Nội dung quản lý cụ thể gồm: quản lý đối tượng tham gia và cấp sổ BHXH; quản lý quỹ tiền lương làm căn cứ đóng (lương do Nhà nước quy định theo hệ số, ngạch bậc hoặc lương ghi trong hợp đồng lao động); quản lý luân chuyển dòng tiền thu về tài khoản tập trung; quản lý và xử lý nợ đọng; công tác thanh tra chuyên ngành và kiểm tra định kỳ, đột xuất.
Chương II: Thực trạng công tác quản lý thu bảo hiểm xã hội bắt buộc trên địa bàn tỉnh Sơn La (2018 — 2022)
Chương 2 trình bày tổng quan về tổ chức bộ máy cơ quan BHXH tỉnh Sơn La và phân tích chi tiết dữ liệu thực tế giai đoạn 2018 – 2022:
-
Tổ chức bộ máy và nhân sự: BHXH tỉnh Sơn La được thành lập ngày 22/7/1995. Trải qua các giai đoạn sáp nhập BHYT (2003) và sắp xếp tinh gọn bộ máy (2020), tính đến năm 2022 cơ quan có 10 phòng nghiệp vụ và 11 BHXH huyện trực thuộc với tổng số 255 công chức, viên chức (101 nam chiếm 39,6%; 154 nữ chiếm 60,4%). Về trình độ chuyên môn: Thạc sĩ có 26 người (10,2%), Đại học 197 người (77,3%), Cao đẳng 6 người (2,4%), Trung cấp 9 người (3,5%), trình độ khác 17 người (6,6%).
-
Tình hình đối tượng tham gia BHXH, BHYT, BHTN:
- Năm 2018: Số người tham gia BHXH bắt buộc đạt 63.681 người (100,2% kế hoạch), BHXH tự nguyện đạt 4.357 người, BHTN đạt 50.295 người.
- Năm 2019: BHXH bắt buộc có 62.223 người (giảm 1.458 người so với 2018, chiếm 9,02% lực lượng lao động), BHXH tự nguyện tăng lên 13.095 người, BHTN đạt 50.419 người.
- Năm 2020: BHXH bắt buộc giảm xuống 60.691 người (chiếm 8,09% lực lượng lao động), BHXH tự nguyện tăng mạnh lên 25.226 người, BHTN đạt 49.846 người.
- Năm 2021: BHXH bắt buộc có 60.204 người (đạt 100,03% kế hoạch BHXH Việt Nam giao, chiếm 8,84% lực lượng lao động), BHXH tự nguyện đạt 35.002 người, BHTN đạt 49.397 người.
- Năm 2022: BHXH bắt buộc tăng trở lại đạt 60.553 người (chiếm 9,08% lực lượng lao động có mặt tại tỉnh), BHXH tự nguyện đạt 28.503 người, BHTN đạt 49.783 người. Tỷ lệ bao phủ BHYT đạt 96,03% dân số.
-
Kết quả thu và tình hình nợ đọng:
- Kết quả thu quỹ: Tổng số thu BHXH, BHYT, BHTN tăng trưởng đều qua các năm: đạt 1.960,27 tỷ đồng năm 2018 (102,58% KH); 2.097,11 tỷ đồng năm 2019 (103% KH); 2.207,79 tỷ đồng năm 2020 (102,33% KH); 2.278,24 tỷ đồng năm 2021 (100,2% KH); và 2.290,76 tỷ đồng năm 2022 (101,43% KH). Riêng số thu BHXH bắt buộc và TNLĐ-BNN năm 2022 đạt 984.886 triệu đồng.
- Tình hình nợ đọng: Số tiền nợ đọng biến động qua các năm: 25,544 tỷ đồng (2018); 29,136 tỷ đồng (2019); tăng đỉnh điểm lên 38,194 tỷ đồng năm 2020 (chiếm 1,77% kế hoạch giao); giảm còn 24,631 tỷ đồng năm 2021 và 20,813 tỷ đồng năm 2022 (tỷ lệ nợ chiếm 0,92% kế hoạch giao).
| Năm | Tổng số thu (tỷ đồng) | Tỷ lệ hoàn thành kế hoạch (%) | Số nợ đọng BHXH, BHYT, BHTN (tỷ đồng) | Tỷ lệ nợ trên kế hoạch (%) |
|---|---|---|---|---|
| 2018 | 1.960,27 | 102,58% | 25,544 | 1,34% |
| 2019 | 2.097,11 | 103,00% | 29,136 | 1,43% |
| 2020 | 2.207,79 | 102,33% | 38,194 | 1,77% |
| 2021 | 2.278,24 | 100,20% | 24,631 | 1,08% |
| 2022 | 2.290,76 | 101,43% | 20,813 | 0,92% |
-
Phân tích đối tượng tham gia theo khối đơn vị sử dụng lao động:
- Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài (ĐTNN): Tăng từ 1.924 lao động (2018) lên 2.087 người (2019), giảm còn 1.933 người (2020), sau đó tăng lên 2.101 người (2021) và đạt 2.363 người (2022). Khối này có tính tuân thủ thu nộp tốt.
- Doanh nghiệp ngoài quốc doanh: Tăng trưởng liên tục từ 1.719 người (2018) lên 2.502 người (2022), tương ứng tăng 783 người (tăng 31,3%).
- Khối Hành chính sự nghiệp (HCSN), Đảng, Đoàn: Tăng đều từ 1.123 người (2018) lên 1.389 người (2019), 1.703 người (2020), 1.956 người (2021) và 2.209 người (2022), chấp hành đóng nộp đạt 100%.
- Khối Hợp tác xã: Giảm dần quy mô do giải thể đơn vị, từ 244 người (2018) lên đỉnh 279 người (2019), sau đó giảm xuống 267 người (2020), 251 người (2021) và còn 244 người (2022).
- Khối xã, phường, thị trấn: Tăng từ 450 người (2018) lên 789 người (2022), tăng 42,97%.
-
Công tác giải quyết chế độ và cấp sổ thẻ: Hoàn thành cấp sổ BHXH cho 100% người tham gia; số lượt người được giải quyết chế độ BHXH tăng từ 22.549 trường hợp (2018) lên 24.950 trường hợp (2022).
Chương III: Một số giải pháp hoàn thiện công tác quản lý thu bảo hiểm xã hội trên địa bàn tỉnh Sơn La
Trên cơ sở phân tích thực trạng, tác giả trình bày hệ thống các nhóm giải pháp và kiến nghị cụ thể:
- Định hướng và đánh giá điều kiện: Đánh giá các yếu tố thuận lợi từ sự chỉ đạo liên ngành và những thách thức về phân tán địa bàn miền núi, năng lực tài chính của các đơn vị ngoài quốc doanh.
- 5 nhóm giải pháp nghiệp vụ hoàn thiện công tác quản lý thu:
- Hoàn thiện công tác quản lý đối tượng tham gia BHXH: Tăng cường phối hợp cơ quan Thuế, Kế hoạch & Đầu tư để rà soát đơn vị thành lập mới, hộ sản xuất kinh doanh có thuê mướn lao động.
- Hoàn thiện công tác quản lý quỹ lương căn cứ đóng BHXH: Kiểm soát sát sao hợp đồng lao động, bảng thanh toán tiền lương nhằm ngăn chặn tình trạng tách thu nhập để trốn mức đóng thực tế.
- Hoàn thiện công tác quản lý tiền thu BHXH: Tối ưu hóa hệ thống tài khoản chuyên thu, phân cấp thu kịp thời, đối chiếu tự động hóa số liệu thu nộp định kỳ.
- Hoàn thiện công tác quản lý nợ đọng BHXH: Áp dụng quy trình đôn đốc nợ phân cấp (15 ngày/lần), lập biên bản đối chiếu liên ngành; phân loại rõ nợ chậm đóng, nợ kéo dài, nợ khó thu của đơn vị phá sản/ngừng hoạt động để có phương án khoanh nợ hoặc lập hồ sơ khởi kiện ra tòa án.
- Hoàn thiện thanh tra, kiểm tra công tác thu: Tăng cường phối hợp thanh tra liên ngành (LĐ-TB&XH, Công an, Thuế) và đẩy mạnh kiểm tra đột xuất đối với đơn vị có dấu hiệu chậm đóng, lạm dụng quỹ.
- Hệ thống kiến nghị:
- Với cơ quan quản lý Nhà nước: Hoàn thiện chế tài xử lý hình sự, hành chính đối với hành vi trốn đóng BHXH.
- Với BHXH Việt Nam: Nâng cấp hệ thống phần mềm công nghệ thông tin liên thông dữ liệu; ban hành cơ chế tháo gỡ nợ khó thu đối với doanh nghiệp phá sản.
- Với chính quyền địa phương (UBND, HĐND tỉnh Sơn La): Đưa chỉ tiêu phát triển đối tượng tham gia BHXH vào kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội hằng năm của từng huyện, thị xã.
Kết quả và đóng góp
Kết quả chính
- Tổng hợp toàn diện bộ số liệu 5 năm (2018 – 2022) về công tác thu của BHXH tỉnh Sơn La: Tỷ lệ hoàn thành kế hoạch thu hàng năm luôn đạt trên 100% (từ 100,2% đến 103,0%), tổng số thu từ 1.960,27 tỷ đồng (2018) tăng lên 2.290,76 tỷ đồng (2022).
- Tỷ lệ nợ đọng trên kế hoạch thu được kiểm soát và kéo giảm từ mức 1,77% (năm 2020) xuống còn 0,92% (năm 2022).
- Bóc tách chi tiết cơ cấu người tham gia BHXH bắt buộc theo 5 khối đơn vị: xác định khối HCSN và DN ngoài quốc doanh là hai động lực tăng trưởng chính (DN ngoài quốc doanh tăng 31,3%, HCSN tăng liên tục đạt 2.209 người vào năm 2022), trong khi khối hợp tác xã sụt giảm do tác động giải thể, tái cơ cấu.
Đóng góp thực tiễn
- Báo cáo phản ánh chân thực các vướng mắc nghiệp vụ phát sinh từ đặc thù địa bàn miền núi Sơn La, cung cấp căn cứ dữ liệu thực tế phục vụ công tác tham mưu quản trị tại cơ quan BHXH tỉnh.
- Đề xuất giải pháp bám sát 5 khâu cốt lõi của chu trình quản lý thu (đối tượng, quỹ lương, dòng tiền, nợ đọng, thanh kiểm tra) kèm các kiến nghị phân cấp rõ ràng theo 3 cấp thẩm quyền (Cơ quan Nhà nước, BHXH Việt Nam, Chính quyền tỉnh Sơn La).
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Dữ liệu nghiên cứu chủ yếu tập trung vào các chỉ tiêu quản lý tổng hợp của BHXH tỉnh Sơn La giai đoạn 2018 – 2022; chưa đi sâu phân tích mô hình định lượng đánh giá các nhân tố kinh tế vĩ mô ảnh hưởng đến ý thức tham gia BHXH của người lao động khu vực phi chính thức.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu cơ chế liên thông cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư với dữ liệu quản lý thu BHXH; đánh giá tác động của các chính sách tiền lương mới và các chế tài khởi kiện hình sự đối với tội danh trốn đóng BHXH tại các địa bàn miền núi.
Giá trị tham khảo
Tài liệu là nguồn tham khảo chuyên môn phù hợp cho:
- Sinh viên, học viên các ngành Bảo hiểm, Quản lý công, Kinh tế lao động, Tài chính công làm báo cáo thực tập, khóa luận tốt nghiệp về nghiệp vụ thu BHXH bắt buộc.
- Cán bộ nghiệp vụ tại các cơ quan BHXH cấp huyện, cấp tỉnh trong việc đối chiếu, tham khảo quy trình phân loại và quản lý nợ đọng, kiểm soát quỹ lương đóng BHXH.
- Phần đáng tham khảo nhất: Bảng phân loại số liệu lao động tham gia theo từng loại hình đơn vị sử dụng lao động (Bảng 2.6) và quy trình xử lý nợ đọng theo chu kỳ đóng bảo hiểm.
Câu hỏi thường gặp
1. Cơ cấu nhân sự và trình độ chuyên môn của BHXH tỉnh Sơn La năm 2022 có đặc điểm gì?
Năm 2022, BHXH tỉnh Sơn La có 255 công chức, viên chức (101 nam chiếm 39,6%; 154 nữ chiếm 60,4%). Về chuyên môn, trình độ Thạc sĩ có 26 người (10,2%), Đại học có 197 người (77,3%), Cao đẳng có 6 người (2,4%), Trung cấp có 9 người (3,5%) và trình độ khác có 17 người (6,6%).
2. Tổng số thu và tỷ lệ hoàn thành kế hoạch thu của BHXH tỉnh Sơn La giai đoạn 2018 – 2022 biến động ra sao?
Tổng thu liên tục tăng qua các năm và đều vượt kế hoạch: năm 2018 đạt 1.960,27 tỷ đồng (102,58% KH); năm 2019 đạt 2.097,11 tỷ đồng (103% KH); năm 2020 đạt 2.207,79 tỷ đồng (102,33% KH); năm 2021 đạt 2.278,24 tỷ đồng (100,2% KH); và năm 2022 đạt 2.290,76 tỷ đồng (101,43% KH).
3. Khối đơn vị nào có số lao động tham gia BHXH bắt buộc tăng nhanh nhất tại Sơn La?
Khối doanh nghiệp ngoài quốc doanh có tốc độ tăng trưởng cao, tăng từ 1.719 người (năm 2018) lên 2.502 người (năm 2022), tăng thêm 783 người, tương ứng mức tăng 31,3%. Bên cạnh đó, khối HCSN, Đảng, Đoàn cũng tăng liên tục từ 1.123 người lên 2.209 người.
4. Khối đơn vị nào có xu hướng suy giảm số người tham gia BHXH bắt buộc và vì sao?
Khối hợp tác xã có xu hướng suy giảm qua các năm, từ mức 279 người năm 2019 giảm xuống còn 267 người (2020), 251 người (2021) và 244 người (2022). Nguyên nhân được chỉ ra là do tình hình giải thể của một số đơn vị sử dụng lao động thuộc khối này trên địa bàn tỉnh.
5. Quy trình đôn đốc và xử lý đơn vị nợ đọng BHXH kéo dài được tác giả trình bày như thế nào?
Cơ quan BHXH thực hiện đôn đốc trực tiếp, lập biên bản đối chiếu thu nộp và định kỳ 15 ngày gửi văn bản một lần. Nếu đơn vị cố tình không nộp sau 3 lần thông báo, cơ quan BHXH gửi báo cáo lên đơn vị quản lý cấp trên, báo cáo UBND cùng cấp và cơ quan thanh tra lao động; trường hợp quá thời hiệu xử lý vi phạm hành chính (1 năm) mà chưa giải quyết thì lập hồ sơ khởi kiện ra tòa án.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Dương Thị Thu Hằng đã phản ánh bức tranh toàn diện về nghiệp vụ quản lý thu BHXH bắt buộc tại BHXH tỉnh Sơn La giai đoạn 2018 – 2022 với hệ thống số liệu chi tiết và minh chứng rõ ràng. Tài liệu làm rõ kết quả tăng trưởng nguồn thu ổn định gắn liền với đặc thù quản lý lao động ở từng khối đơn vị kinh tế trên địa bàn tỉnh miền núi. Các nhóm giải pháp và kiến nghị được xây dựng có tính hệ thống, bám sát các khâu quản lý đối tượng, quỹ lương, tiền thu, nợ đọng và thanh tra chuyên ngành.