Luận án tiến sĩ quản lý rủi ro dự án đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật theo hình thức đối tác công tư ppp tại thành phố đà nẵng

Luận án tiến sĩ phân tích quản lý rủi ro trong dự án đầu tư hạ tầng kỹ thuật PPP tại Đà Nẵng, cung cấp giải pháp hiệu quả cho phát triển bền vững.

Trường đại học

Trường Đại học Xây dựng

Chuyên ngành

Quản lý xây dựng

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sỹ

2019

386
3
1

Phí lưu trữ

75 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC TỪ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ

MỞ ĐẦU

1.1. Lý do lựa chọn đề tài

1.2. Mục đích và mục tiêu nghiên cứu

1.3. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu

1.4. Cơ sở khoa học của nghiên cứu

1.5. Phương pháp nghiên cứu và quy trình khung nghiên cứu của luận án

1.5.1. Phương pháp nghiên cứu

1.5.2. Quy trình khung nghiên cứu của luận án

1.6. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của luận án

1.7. Những đóng góp mới của luận án

1.8. Kết cấu của luận án

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU VỀ QUẢN LÝ RỦI RO DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ SỞ HẠ TẦNG KỸ THUẬT THEO HÌNH THỨC ĐỐI TÁC CÔNG TƯ (PPP)

1.1. Phân tích và đánh giá các công trình nghiên cứu ở nước ngoài có liên quan đến luận án

1.1.1. Phân tích và đánh giá các công trình nghiên cứu về hình thức đối tác công tư trong đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật

1.1.2. Những công trình nghiên cứu về nhân tố đảm bảo sự thành công để thực hiện dự án đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật theo hình thức đối tác công tư

1.1.3. Những công trình nghiên cứu về nhân tố tài chính để thực hiện dự án đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật theo hình thức đối tác công tư

1.1.4. Những công trình nghiên cứu về nhân tố thời gian chuyển nhượng dự án đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật theo hình thức đối tác công tư

1.2. Phân tích và đánh giá các công trình nghiên cứu về quản lý rủi ro (QLRR) dự án đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật theo hình thức đối tác công tư

1.2.1. Nhận thức về rủi ro (RR) của dự án đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật theo hình thức PPP

1.2.2. Phân tích và đánh giá các công trình nghiên cứu về phân loại rủi ro (PLRR) dự án đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật theo hình thức PPP

1.2.3. Phân tích và đánh giá các công trình nghiên cứu về nhận dạng rủi ro (NDRR) dự án đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật theo hình thức PPP

1.2.4. Phân tích và đánh giá các công trình nghiên cứu về phân bổ rủi ro (PBRR) và đề xuất giải pháp giảm thiểu rủi ro cho dự án đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật theo hình thức PPP

1.3. Phân tích và đánh giá công trình nghiên cứu trong nước có liên quan đến luận án

1.3.1. Những công trình nghiên cứu về hình thức đối tác công tư trong đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật

1.3.2. Những công trình nghiên cứu về quản lý rủi ro dự án đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật theo hình thức PPP

1.4. Nhận xét về các công trình nghiên cứu ở trong nước và ở nước ngoài

1.4.1. Nhận xét về các công trình nghiên cứu ở nước ngoài

1.4.2. Nhận xét về các công trình nghiên cứu ở trong nước

1.5. Xác định khoảng trống nghiên cứu và những vấn đề cần đi sâu nghiên cứu

2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ RỦI RO DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ SỞ HẠ TẦNG KỸ THUẬT THEO HÌNH THỨC ĐỐI TÁC CÔNG TƯ (PPP)

2.1. Cơ sở lý luận về cơ sở hạ tầng kỹ thuật

2.1.1. Khái niệm cơ sở hạ tầng kỹ thuật

2.1.2. Đặc điểm của cơ sở hạ tầng kỹ thuật

2.1.3. Các thành phần của cơ sở hạ tầng kỹ thuật

2.1.4. Vai trò của cơ sở hạ tầng kỹ thuật

2.2. Cơ sở lý luận về hình thức đối tác công tư

2.2.1. Một số thuật ngữ có liên quan đến hình thức đối tác công tư

2.2.2. Khái niệm hình thức đối tác công tư

2.2.3. Các loại hợp đồng dự án thực hiện theo hình thức đối tác công tư

2.2.4. Đặc điểm hình thức đối tác công tư

2.2.5. Ưu điểm và nhược điểm của hình thức đối tác công tư

2.2.5.1. Ưu điểm của hình thức đối tác công tư
2.2.5.2. Nhược điểm của hình thức đối tác công tư

2.3. Cơ sở lý luận về quản lý rủi ro dự án đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật theo hình thức đối tác công tư

2.3.1. Khái niệm về quản lý rủi ro dự án đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật theo hình thức đối tác công tư

2.3.2. Quy trình quản lý rủi ro dự án đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật theo hình thức đối tác công tư

2.3.3. Nội dung các bước của quy trình quản lý rủi ro dự án đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật theo hình thức đối tác công tư

2.3.3.1. Nhận dạng rủi ro (NDRR) và phân loại rủi ro (PLRR)
2.3.3.2. Phân tích, đánh giá rủi ro (PTRR)
2.3.3.3. Xử lý rủi ro
2.3.3.4. Kiểm soát rủi ro (KSRR)

2.3.4. Các nhân tố ảnh hưởng đến việc quản lý rủi ro dự án đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật theo hình thức PPP

2.4. Thực tiễn quản lý rủi ro dự án đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật theo hình thức PPP ở các nước trên thế giới và ở Việt Nam

2.4.1. Thực tiễn ở các nước trên thế giới

2.4.2. Thực tiễn ở Việt Nam

2.4.3. Thực tiễn hệ thống pháp luật, cơ chế chính sách về hình thức PPP tại Việt Nam

2.4.3.1. Hệ thống văn bản luật về hình thức PPP
2.4.3.2. Hệ thống văn bản dưới luật về hình thức PPP

3. CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ RỦI RO DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ SỞ HẠ TẦNG KỸ THUẬT THEO HÌNH THỨC ĐỐI TÁC CÔNG TƯ TẠI THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

3.1. Thực trạng triển khai dự án đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật theo hình thức đối tác công tư tại thành phố Đà Nẵng

3.1.1. Thực trạng nhu cầu đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật theo hình thức PPP

3.1.2. Thực trạng triển khai hình thức PPP

3.2. Thực trạng nhận thức về hình thức PPP trong đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật tại thành phố Đà Nẵng

3.2.1. Mô hình các nhân tố ảnh hưởng đến nhận thức của các bên liên quan

3.2.2. Thực trạng nhận thức chung

3.2.3. Thực trạng nhận thức đầy đủ

3.2.4. Thực trạng nhận thức về rủi ro và quản lý rủi ro

3.3. Thực trạng công tác quản lý rủi ro dự án đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật theo hình thức đối tác công tư tại thành phố Đà Nẵng

3.3.1. Thiết lập mô hình phân tích định lượng

3.3.2. Thiết lập mô hình các giả thuyết nghiên cứu

3.3.3. Thiết kế phiếu khảo sát, lựa chọn mẫu khảo sát và thu thập dữ liệu

3.3.4. Kiểm định kết quả nghiên cứu định lượng

3.3.5. Xác suất xảy ra rủi ro trong nghiên cứu định lượng

3.4. Thực trạng phân loại và nhận dạng các rủi ro

3.4.1. Thực trạng nhận dạng rủi ro thông qua các dự án đã triển khai thực hiện tại thành phố Đà Nẵng

3.4.2. Nghiên cứu định tính phân loại và nhận dạng rủi ro

3.4.3. Nghiên cứu định lượng phân loại và nhận dạng rủi ro

3.4.4. Kết quả phân loại và nhận dạng các rủi ro

3.5. Thực trạng phân tích, đánh giá, xếp hạng rủi ro

3.5.1. Phân tích, đánh giá, xếp hạng các rủi ro trong trường hợp phân loại rủi ro thành 10 nhóm theo phạm vi xuất hiện của rủi ro

3.5.2. Phân tích, đánh giá, xếp hạng các rủi ro trong trường hợp phân loại rủi ro thành 8 nhóm theo môi trường tác động của rủi ro

3.5.3. Đánh giá, xếp hạng rủi ro ảnh hưởng trung bình và mạnh đến dự án

3.6. Thực trạng phân bổ rủi ro

3.6.1. Nghiên cứu định tính phân bổ rủi ro

3.6.2. Nghiên cứu định lượng phân bổ rủi ro

3.7. Thực trạng ứng dụng mô hình định lượng và ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý rủi ro

3.8. Nguyên nhân gây ra rủi ro cho dự án đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật theo hình thức PPP tại thành phố Đà Nẵng

3.9. Đánh giá thực trạng công tác quản lý rủi ro dự án đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật theo hình thức PPP tại thành phố Đà Nẵng

4. CHƯƠNG 4: ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ RỦI RO DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ SỞ HẠ TẦNG KỸ THUẬT THEO HÌNH THỨC ĐỐI TÁC CÔNG TƯ (PPP) TẠI THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

4.1. Định hướng phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật của thành phố Đà Nẵng đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045

4.1.1. Định hướng phát triển của thành phố Đà Nẵng đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045

4.1.2. Mục tiêu phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật của thành phố Đà Nẵng đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045

4.2. Định hướng giải pháp hoàn thiện công tác quản lý rủi ro dự án đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật theo hình thức PPP tại thành phố Đà Nẵng

4.2.1. Định hướng mục tiêu chung của giải pháp

4.2.2. Định hướng mục tiêu cụ thể của giải pháp

4.3. Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý rủi ro dự án đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật theo hình thức đối tác công tư tại thành phố Đà Nẵng

4.3.1. Giải pháp hoàn thiện hệ thống văn bản pháp luật liên quan đến hình thức đối tác công tư

4.3.1.1. Bổ sung đầy đủ, đồng bộ và thống nhất văn bản pháp luật
4.3.1.2. Bổ sung, hoàn thiện Nghị định 63/2018/ NĐ - CP về đầu tư theo hình thức đối tác công tư

4.3.2. Giải pháp tổ chức thực hiện công tác quản lý rủi ro dự án đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật theo hình thức đối tác công tư

4.3.2.1. Thực trạng bộ máy quản lý quản lý rủi ro dự án PPP
4.3.2.2. Thành lập bộ phận nghiệp vụ chuyên quản lý rủi ro dự án PPP

4.3.3. Giải pháp nâng cao năng lực triển khai thực hiện dự án đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật thực hiện theo hình thức đối tác công tư

4.3.3.1. Nâng cao nhận thức về rủi ro và quản lý rủi ro trong dự án thực hiện theo hình thức PPP
4.3.3.2. Nâng cao trình độ chuyên môn, năng lực, kinh nghiệm của cán bộ và tổ chức thực hiện công tác quản lý rủi ro trong dự án thực hiện theo hình thức PPP
4.3.3.3. Cải cách cơ chế quản lý của Nhà nước
4.3.3.4. Tăng cường sự tham gia, giám sát của cộng đồng trong công tác quản lý rủi ro dự án đầu tư xây dựng theo hình thức PPP

4.3.4. Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý rủi ro

4.3.4.1. Giải pháp hoàn thiện quy trình phân bổ rủi ro
4.3.4.2. Giải pháp hoàn thiện quy trình quản lý rủi ro

4.3.5. Giải pháp hoàn thiện công tác triển khai thực hiện dự án thực hiện theo hình thức PPP

4.3.5.1. Hoàn thiện trình tự thực hiện dự án đầu tư xây dựng theo hình thức đối tác công tư
4.3.5.2. Hoàn thiện quy trình đánh giá lựa chọn đề xuất dự án đầu tư theo hình thức PPP do nhà đầu tư lập
4.3.5.3. Hoàn thiện trình tự đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư
4.3.5.4. Hoàn thiện trình tự thẩm định báo cáo nghiên cứu khả thi của dự án

4.3.6. Giải pháp ứng phó rủi ro cho các bên có liên quan của Nhà nước

4.3.6.1. Giải pháp giảm thiểu rủi ro
4.3.6.2. Giải pháp né tránh rủi ro
4.3.6.3. Giải pháp chuyển dịch rủi ro
4.3.6.4. Giải pháp chấp nhận rủi ro
4.3.6.5. Giải pháp giảm thiểu rủi ro theo môi trường tác động và theo chủ thể gây ra rủi ro

4.3.7. Giải pháp ứng dụng công nghệ thông tin để hỗ trợ phân tích rủi ro trong quản lý rủi ro dự án đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật theo hình thức đối tác công tư tại thành phố Đà Nẵng

4.3.7.1. Mục tiêu của chương trình
4.3.7.2. Chức năng của chương trình phân tích đánh giá rủi ro của dự án PPP
4.3.7.3. Quy trình xây dựng chương trình
4.3.7.4. Kết quả của chương trình
4.3.7.5. Hướng phát triển của luận án

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC ĐÃ CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ CÓ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

LỜI CẢM ƠN

Tóm tắt

I. Giới thiệu về quản lý rủi ro trong dự án PPP

Quản lý rủi ro là một yếu tố quan trọng trong việc thực hiện các dự án đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng theo hình thức đối tác công tư (PPP). Tại Đà Nẵng, việc áp dụng quản lý rủi ro trong các dự án PPP không chỉ giúp giảm thiểu thiệt hại mà còn tối ưu hóa nguồn lực đầu tư. Các rủi ro trong xây dựng hạ tầng thường liên quan đến tài chính, kỹ thuật, và môi trường. Việc nhận diện và phân tích các rủi ro này là bước đầu tiên trong quy trình quản lý dự án. Theo nghiên cứu, việc áp dụng các phương pháp phân tích rủi ro như AHP (Phân tích thứ bậc) và SPSS (Phần mềm phân tích thống kê) đã cho thấy hiệu quả trong việc đánh giá và kiểm soát rủi ro. Điều này không chỉ giúp các nhà đầu tư có cái nhìn rõ hơn về các yếu tố ảnh hưởng mà còn tạo ra một môi trường đầu tư an toàn hơn.

1.1. Khái niệm và vai trò của quản lý rủi ro

Quản lý rủi ro trong dự án PPP được định nghĩa là quá trình nhận diện, phân tích và ứng phó với các rủi ro có thể xảy ra trong suốt vòng đời của dự án. Vai trò của quản lý rủi ro là rất quan trọng, đặc biệt trong bối cảnh Đà Nẵng đang phát triển mạnh mẽ về cơ sở hạ tầng. Việc áp dụng các chiến lược quản lý rủi ro hiệu quả không chỉ giúp bảo vệ lợi ích của các bên liên quan mà còn đảm bảo tính bền vững của các dự án. Theo một nghiên cứu gần đây, các dự án PPP tại Đà Nẵng đã gặp phải nhiều rủi ro liên quan đến tài chính và kỹ thuật, do đó, việc xây dựng một khung quản lý rủi ro chặt chẽ là cần thiết.

II. Thực trạng quản lý rủi ro trong dự án PPP tại Đà Nẵng

Thực trạng quản lý rủi ro trong các dự án PPP tại Đà Nẵng cho thấy nhiều vấn đề cần được giải quyết. Nhiều dự án chưa có quy trình quản lý rủi ro rõ ràng, dẫn đến việc không nhận diện được các rủi ro tiềm ẩn. Theo khảo sát, khoảng 60% các dự án PPP không thực hiện đầy đủ các bước trong quy trình quản lý dự án. Điều này không chỉ ảnh hưởng đến tiến độ và chất lượng công trình mà còn làm tăng chi phí đầu tư. Các nhà đầu tư và cơ quan quản lý cần có sự phối hợp chặt chẽ hơn trong việc xây dựng các tiêu chí đánh giá và phân loại rủi ro. Việc áp dụng các công nghệ mới trong quản lý rủi ro cũng cần được xem xét để nâng cao hiệu quả.

2.1. Các loại rủi ro phổ biến trong dự án PPP

Trong các dự án PPP tại Đà Nẵng, các loại rủi ro phổ biến bao gồm rủi ro tài chính, rủi ro kỹ thuật và rủi ro pháp lý. Rủi ro tài chính thường liên quan đến việc không đảm bảo nguồn vốn đầu tư, trong khi rủi ro kỹ thuật có thể phát sinh từ việc không đáp ứng được các tiêu chuẩn kỹ thuật trong xây dựng. Rủi ro pháp lý liên quan đến các quy định và chính sách có thể thay đổi, ảnh hưởng đến tiến độ và chi phí của dự án. Việc nhận diện và phân loại các rủi ro này là rất quan trọng để có thể đưa ra các giải pháp quản lý hiệu quả.

III. Giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý rủi ro trong dự án PPP

Để nâng cao hiệu quả quản lý rủi ro trong các dự án PPP tại Đà Nẵng, cần thiết phải xây dựng một khung pháp lý rõ ràng và đồng bộ. Các giải pháp bao gồm việc hoàn thiện hệ thống văn bản pháp luật liên quan đến hình thức PPP, cũng như tăng cường đào tạo cho các cán bộ quản lý dự án. Việc áp dụng công nghệ thông tin trong quản lý rủi ro cũng là một yếu tố quan trọng, giúp cải thiện khả năng nhận diện và phân tích rủi ro. Theo một nghiên cứu, việc sử dụng phần mềm phân tích rủi ro có thể giúp giảm thiểu thời gian và chi phí trong quá trình quản lý rủi ro.

3.1. Đề xuất các giải pháp cụ thể

Các giải pháp cụ thể để nâng cao quản lý rủi ro bao gồm: 1) Tăng cường sự tham gia của cộng đồng trong quá trình quản lý dự án, 2) Xây dựng các tiêu chí đánh giá rủi ro rõ ràng và minh bạch, 3) Đào tạo nâng cao năng lực cho các cán bộ quản lý dự án, 4) Ứng dụng công nghệ thông tin trong việc phân tích và đánh giá rủi ro. Những giải pháp này không chỉ giúp cải thiện hiệu quả quản lý rủi ro mà còn tạo ra một môi trường đầu tư an toàn và bền vững cho các dự án PPP tại Đà Nẵng.

25/01/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

MỞ ĐẦU 1. Lý do lựa chọn đề tài Ngày nay, nhu cầu về đầu tư xây dựng (ĐTXD) cơ sở hạ tầng kỹ thuật (CSHTKT) tại Việt Nam nói chung và thành phố Đà Nẵng nói riêng đang ngày càng tăng nhanh cả về quy mô, lĩnh vực với sự tham gia rộng rãi của toàn xã hội. Cơ sở hạ tầng kỹ thuật hiện đại, vững chắc, đồng bộ và đầy đủ ngày càng quan trọng, đóng góp vào các hoạt động sản xuất kinh doanh, hoạt động đầu tư của nền kinh tế cũng như cuộc sống của nhân dân. Tuy nhiên, việc đầu tư vào cơ sở hạ tầng kỹ thuật lại đòi hỏi nguồn vốn khổng lồ, vượt quá khả năng của Nhà nước Do vậy, hình thức đối tác công tư (PPP) đối với đầu tư phát triển nói chung, đặc biệt với đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật nói riêng được xem là một kênh huy động vốn chủ yếu trong tương lai, góp phần làm giảm được gánh nặng cũng như rủi ro đối với ngân sách Nhà nước.

Đó là một trong những công cụ hữu hiệu để Nhà nước có được cơ sở hạ tầng kỹ thuật cần thiết phục vụ lợi ích công và phát triển kinh tế - xã hội Thực tế trong thời gian qua, việc huy động các nguồn vốn tham gia đầu tư vào cơ sở hạ tầng kỹ thuật tại thành phố Đà Nẵng đã được thực hiện nhiều công trình dưới hình thức hợp đồng chủ yếu là BT, trong số 42 dự án ĐTXD CSHTKT được thực hiện theo hình thức PPP mới chỉ có 5 dự án đã hoàn thành và thanh quyết toán, 4 dự án đã thanh toán khối lượng, 6 dự án còn chuyển tiếp thực hiện, một số lớn 27 dự án đang chưa được triển khai. Xét về mặt phát triển lâu dài thì việc đầu tư các dự án theo hình thức BT sẽ không tồn tại bền vững khi quỹ đất trở nên ngày càng hạn chế. Trong khi đó, khung pháp lý cũng như cơ chế vẫn chưa khuyến khích được tư nhân cùng tham gia đầu tư vào lĩnh vực này do quá trình phê duyệt và cấp phép còn nhiều phức tạp, mức thu hồi vốn thấp, vai trò trách nhiệm của bên Nhà nước cũng như tư nhân còn thiếu rõ ràng, các nhà đầu tư tư nhân phải đối mặt với nhiều rủi ro. Chính những tác động không ổn định từ môi trường xung quanh và sự điều chỉnh nội tại của dự án dẫn đến phải thay đổi nhiều tiêu chí cơ bản được dự tính ban đầu và làm thay đổi hiệu quả của dự án.

Đó chính là sự tồn tại của rủi ro đối với dự án đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật theo hình thức PPP tại thành phố Đà Nẵng. Do đó, nếu được triển khai thực hiện có hiệu quả, có giải pháp quản lý rủi ro hợp lý sẽ có khả năng giảm thiểu được rủi ro, đặc biệt trong các giai đoạn ban đầu có thể sàng lọc được các dự án không phù hợp và ưu tiên hơn vào các dự án chất lượng cao hơn, góp phần tạo động lực thúc đẩy hình thức PPP phát triển nhanh hơn. luan an 2 Hiện nay, tại Việt Nam nói chung và thành phố Đà Nẵng nói riêng, vấn đề quản lý rủi ro (QLRR) dự án đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật (DAĐTXD CSHTKT) theo hình thức PPP chưa được quan tâm nghiên cứu, trong phạm vi sự hiểu biết của tác giả, chưa có công trình nghiên cứu nào nghiên cứu về quản lý rủi ro DAĐTXD CSHTKT theo hình thức PPP. Xuất phát từ thực trạng trên, việc nghiên cứu lựa chọn đề tài: “Quản lý rủi ro dự án đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật theo hình thức đối tác công tư (PPP) tại thành phố Đà Nẵng” thuộc chuyên ngành Quản lý xây dựng là thực sự cần thiết nhằm góp phần giảm thiểu tác động của rủi ro (RR) đối với các dự án PPP tại thành phố Đà Nẵng, là công việc quan trọng cốt lõi tạo nên “môi trường thuận lợi” và “hợp đồng hiệu quả” để thực hiện thành công dự án PPP và tạo môi trường hấp dẫn kích thích, thu hút các nhà đầu tư tiềm năng vào dự án PPP tại thành phố Đà Nẵng, góp phần vào sự nghiệp phát triển của thành phố Đà Nẵng nói riêng và của Việt Nam nói chung.

Luận án được thực hiện với mong muốn hệ thống hóa, làm rõ và bổ sung cơ sở lý luận về quản lý rủi ro dự án đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật theo hình thức PPP; nghiên cứu kinh nghiệm của một số nước trên thế giới, rút ra bài học kinh nghiệm cho Việt Nam nói chung và thành phố Đà Nẵng nói riêng; nghiên cứu thực trạng quản lý rủi ro dự án đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật theo hình thức PPP tại Việt Nam nói chung và thành phố Đà Nẵng nói riêng; trên cơ sở đó đề xuất giải pháp có tính khoa học và khả thi nhằm giảm thiểu rủi ro cho dự án đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật theo hình thức PPP tại thành phố Đà Nẵng; nghiên cứu đề xuất ứng dụng mô hình định lượng và xây dựng phần mềm hỗ trợ việc phân tích đánh giá rủi ro nhằm quản lý rủi ro dự án đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật theo hình thức đối tác công tư một cách có hiệu quả 2. Mục đích và mục tiêu nghiên cứu. - Mục đích nghiên cứu: Luận án nghiên cứu đề xuất giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý rủi ro dự án đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật theo hình thức đối tác công tư (PPP), góp phần thu hút hình thức đầu tư này cho sự phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật của thành phố Đà Nẵng. - Mục tiêu nghiên cứu: Để đạt được mục đích nghiên cứu, luận án đặt ra các mục tiêu cần đạt được theo quá trình nghiên cứu như sau: (1) Phân tích đánh giá các công trình nghiên cứu về hình thức đối tác công tư, về quản lý rủi ro trong đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật theo hình thức PPP ở luan an 3 trong nước và ở nước ngoài nhằm xác định khoảng trống cần tiếp tục nghiên cứu của luận án (2) Hệ thống hóa, làm rõ và bổ sung cơ sở lý luận về quản lý rủi ro DAĐTXD CSHTKT theo hình thức PPP 3) Khảo sát nhằm làm rõ thực trạng nhận thức về PPP, về quản lý rủi ro DAĐTXD CSHTKT theo hình thức PPP tại thành phố Đà Nẵng (4) Đề xuất giải pháp có tính khoa học và khả thi nhằm hoàn thiện công tác quản lý rủi ro của DAĐTXD CSHTKT theo hình thức PPP tại thành phố Đà Nẵng (5) Đề xuất nghiên cứu ứng dụng mô hình định lượng và ứng dụng công nghệ thông tin để xây dựng phần mềm hỗ trợ phân tích đánh giá rủi ro nhằm quản lý rủi ro DAĐTXD CSHTKT theo hình thức đối tác công tư một cách có hiệu quả 3.

Đối tượng, phạm vi nghiên cứu - Đối tượng nghiên cứu: Nghiên cứu công tác quản lý rủi ro dự án đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật theo hình thức đối tác công tư của Nhà nước - Phạm vi nghiên cứu: + Chủ thể quản lý: Nhà nước. Nhà nước quản lý rủi ro trên cơ sở nguyên tắc tôn trọng và đảm bảo lợi ích kì vọng hợp lý của Nhà đầu tư. + Đối tượng chịu quản lý: Dự án đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật theo hình thức đối tác công tư (PPP) tại thành phố Đà Nẵng. Trong phạm vi luận án, do điều kiện thực tế tại thành phố Đà Nẵng, dự án đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật chỉ giới hạn trong các dự án thuộc lĩnh vực giao thông, cấp nước, thu gom và xử lý nước thải, chất thải rắn, chiếu sáng công cộng và các công trình khác như cảng liên chiểu, cảng cá.

còn ít quan tâm đề cập đến công trình thông tin liên lạc, cung cấp năng lượng, nghĩa trang. + Nội dung: Nghiên cứu vấn đề về quản lý rủi ro gồm nhận dạng và phân loại rủi ro; phân tích đánh giá rủi ro; xử lý rủi ro và kiểm soát rủi ro + Không gian: Không gian nghiên cứu của luận án là thành phố Đà Nẵng + Thời gian: Nghiên cứu thực trạng quản lý rủi ro ở nước ngoài từ năm 1997 đến năm 2017, nghiên cứu thực trạng quản lý rủi ro tại thành phố Đà Nẵng từ năm 2009 đến năm 2018. Cơ sở khoa học của nghiên cứu Để giải quyết vấn đề cần nghiên cứu, luận án đã sử dụng các cơ sở khoa học sau: luan an 4 Cơ sở lý luận: Cơ sở lý luận về rủi ro và quản lý rủi ro dự án đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật theo hình thức đối tác công tư (PPP). Dựa trên cơ sở lý luận, tác giả đã bổ sung và làm rõ các khái niệm, các quan điểm nghiên cứu, các nhân tố ảnh hưởng,… đối với công tác quản lý rủi ro dự án đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật theo hình thức PPP Cơ sở pháp lý: Đây là một cơ sở quan trọng làm căn cứ để tổ chức, triển khai, đánh giá công tác quản lý dự án nói chung và quản lý rủi ro nói riêng đối với dự án đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật theo hình thức PPP Cơ sở thực tiễn: Thông qua thực tiễn nhu cầu về đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật theo hình thức PPP, thực tiễn nhận thức về PPP và thực tiễn triển khai công tác quản lý rủi ro dự án đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật theo hình thức PPP tại thành phố Đà Nẵng, thực tiễn ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý rủi ro, tác giả đã phân tích, đánh giá thực trạng, qua đó đề xuất giải pháp nhằm giảm thiểu rủi ro phù hợp của cơ quan Nhà nước trên cơ sở đảm bảo lợi ích kỳ vọng cho Nhà đầu tư.

Phương pháp nghiên cứu và quy trình khung nghiên cứu của luận án 5. Phương pháp nghiên cứu Ngoài các phương pháp nghiên cứu như tổng hợp, phân tích, so sánh, luận án đã sử dụng chủ yếu hai phương pháp nghiên cứu định tính (NCĐT) và nghiên cứu định lượng (NCĐL) để xác định kết quả nghiên cứu. + Phương pháp nghiên cứu định tính (NCĐT): là hướng tiếp cận thăm dò, mô tả, giải thích dựa vào các phương tiện khảo sát kinh nghiệm, nhận thức, động cơ thúc đẩy, dự định, hành vi, thái độ [84].

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Luận án Tiến sĩ về Quản lý Rủi ro Dự án Đầu tư Xây dựng Hạ tầng Kỹ thuật theo Hình thức Đối tác Công Tư tại Thành phố Đà Nẵng của tác giả Phạm Thị Trang, dưới sự hướng dẫn của GS.TS Nguyễn Huy Thanh và PGS.TS Phan Cao Thọ, tập trung vào việc phân tích và quản lý rủi ro trong các dự án PPP (Đối tác Công Tư) tại Đà Nẵng. Nghiên cứu này không chỉ cung cấp cái nhìn sâu sắc về các yếu tố rủi ro mà còn đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý rủi ro trong lĩnh vực đầu tư xây dựng hạ tầng. Độc giả sẽ tìm thấy những thông tin hữu ích về cách thức áp dụng lý thuyết vào thực tiễn, từ đó có thể áp dụng vào các dự án tương tự.

Để mở rộng thêm kiến thức về quản lý xây dựng và đấu thầu, bạn có thể tham khảo bài viết Luận văn thạc sĩ về quản lý xây dựng và đấu thầu hợp đồng cho công trình nông nghiệp tại Phú Thọ, nơi cung cấp cái nhìn về tổ chức đấu thầu và quản lý hợp đồng trong lĩnh vực xây dựng. Ngoài ra, bài viết Hoàn thiện quản lý tiến độ thi công các công trình của ban quản lý dự án cũng sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về quản lý tiến độ trong các dự án xây dựng. Cuối cùng, bài viết Hoàn thiện công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng tại huyện Kim Bôi, tỉnh Hòa Bình sẽ cung cấp thêm thông tin về quản lý dự án đầu tư xây dựng, giúp bạn có cái nhìn tổng quát hơn về lĩnh vực này.