Tổng quan luận án

Đề tài luận án tiến sĩ: "Quản lý rủi ro dự án đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật theo hình thức đối tác công tư (PPP) tại thành phố Đà Nẵng"
Chuyên ngành: Quản lý xây dựng
Mã số chuyên ngành: 9580302
Nghiên cứu sinh: Phạm Thị Trang
Người hướng dẫn khoa học: GS.TS Nguyễn Huy Thanh và PGS.TS Phan Cao Thọ
Cơ sở đào tạo: Trường Đại học Xây dựng (Hà Nội, năm 2019)

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Nhu cầu đầu tư xây dựng (ĐTXD) cơ sở hạ tầng kỹ thuật (CSHTKT) tại Việt Nam nói chung và thành phố Đà Nẵng nói riêng gia tăng nhanh chóng về cả quy mô và lĩnh vực. Việc đầu tư vào hệ thống CSHTKT đòi hỏi nguồn vốn rất lớn, vượt quá khả năng cân đối của ngân sách Nhà nước. Hình thức đối tác công tư (PPP) được xác định là kênh huy động vốn quan trọng, giảm tải gánh nặng và rủi ro cho ngân sách công, đồng thời nâng cao hiệu quả dịch vụ công ích.

Tuy nhiên, tại thành phố Đà Nẵng, việc huy động vốn tư nhân vào CSHTKT thời gian qua chủ yếu thực hiện dưới dạng hợp đồng BT (Xây dựng - Chuyển giao). Trong tổng số 42 dự án ĐTXD CSHTKT triển khai theo hình thức PPP tại Đà Nẵng:

  • 5 dự án đã hoàn thành và thực hiện thanh quyết toán;
  • 4 dự án đã thanh toán theo khối lượng;
  • 6 dự án đang trong giai đoạn chuyển tiếp thực hiện;
  • 27 dự án còn lại chưa được triển khai.

Mô hình hợp đồng BT bộc lộ nhiều hạn chế về tính bền vững dài hạn khi quỹ đất đối ứng ngày càng thu hẹp. Khung pháp lý và cơ chế chính sách chưa tạo động lực thu hút tư nhân do quy trình phê duyệt phức tạp, mức thu hồi vốn thấp, trách nhiệm giữa cơ quan Nhà nước và nhà đầu tư chưa rõ ràng. Các tác động từ môi trường bên ngoài và điều chỉnh nội tại dự án làm thay đổi các tiêu chí dự tính ban đầu, tạo ra nhiều rủi ro.

Công tác quản lý rủi ro (QLRR) đối với dự án PPP hạ tầng kỹ thuật tại Việt Nam và Đà Nẵng hầu như chưa được nghiên cứu một cách bài bản, chưa có quy trình nhận dạng, phân bổ và kiểm soát rủi ro khoa học, dẫn đến việc ứng phó mang tính thụ động. Do đó, việc nghiên cứu hoàn thiện công tác quản lý rủi ro cho các dự án này tại Đà Nẵng là yêu cầu cấp thiết.

Mục đích và mục tiêu nghiên cứu

  • Mục đích nghiên cứu: Đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý rủi ro dự án ĐTXD CSHTKT theo hình thức PPP, góp phần thu hút đầu tư và thúc đẩy phát triển hạ tầng kỹ thuật tại thành phố Đà Nẵng.
  • Mục tiêu nghiên cứu cụ thể:
    1. Phân tích, đánh giá các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước về hình thức PPP và quản lý rủi ro dự án PPP hạ tầng kỹ thuật để xác định khoảng trống nghiên cứu.
    2. Hệ thống hóa, làm rõ và bổ sung cơ sở lý luận về quản lý rủi ro dự án ĐTXD CSHTKT theo hình thức PPP.
    3. Khảo sát, đánh giá thực trạng nhận thức về PPP và thực trạng công tác quản lý rủi ro dự án ĐTXD CSHTKT theo hình thức PPP tại thành phố Đà Nẵng.
    4. Đề xuất hệ thống giải pháp khoa học và khả thi nhằm hoàn thiện công tác quản lý rủi ro dự án ĐTXD CSHTKT theo hình thức PPP tại thành phố Đà Nẵng.
    5. Ứng dụng mô hình phân tích định lượng và công nghệ thông tin để xây dựng phần mềm hỗ trợ phân tích, đánh giá rủi ro phục vụ công tác quản lý của Nhà nước.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác quản lý rủi ro dự án ĐTXD CSHTKT theo hình thức PPP của cơ quan quản lý Nhà nước (trên nguyên tắc tôn trọng và bảo đảm lợi ích kỳ vọng hợp lý của nhà đầu tư).
  • Phạm vi nghiên cứu:
    • Về chủ thể quản lý: Cơ quan quản lý Nhà nước có thẩm quyền tại địa phương.
    • Về lĩnh vực hạ tầng kỹ thuật: Giới hạn trong các dự án giao thông, cấp nước, thu gom và xử lý nước thải, chất thải rắn, chiếu sáng công cộng và một số công trình đầu mối (cảng Liên Chiểu, cảng cá); không đi sâu vào công trình thông tin liên lạc, năng lượng, nghĩa trang.
    • Về nội dung quản lý: Bao gồm 4 khâu: Nhận dạng và phân loại rủi ro; Phân tích, đánh giá rủi ro; Xử lý rủi ro; Kiểm soát rủi ro.
    • Về không gian: Địa bàn thành phố Đà Nẵng.
    • Về thời gian: Thu thập và phân tích dữ liệu nghiên cứu quốc tế giai đoạn 1997–2017; số liệu thực trạng tại thành phố Đà Nẵng giai đoạn 2009–2018.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Các hướng nghiên cứu quốc tế

Luận án đã tổng quan các công trình nghiên cứu trên thế giới từ năm 1997 đến 2017 theo 4 nhóm xu hướng chính:

  1. Nhân tố thành công của dự án PPP: Các nghiên cứu phi thực nghiệm và thực nghiệm của Kumaraswamy và cs (2007), Salman et al. (2007), Thomas và cs (2003), Ysa (2007), Zhang (2005a, b, c), Consoli (2006), Ling (2004), Vazquez & Allen (2004), Henisz (2006), El-Gohary và cs (2006), Meng và cs (2011), Babatunde và cs (2012). Cheung et al. (2012) khảo sát tại Hồng Kông và Úc (so sánh với Anh) chỉ ra 18 nhân tố thành công quan trọng; Robert Osei-Kyei & Albert P. Chan (2017) khảo sát 310 chuyên gia toàn cầu (thu về 42 phiếu hợp lệ, xử lý qua SPSS 21) để xếp hạng các nhân tố thu hút đầu tư tư nhân ở các nước đang phát triển.
  2. Nhân tố tài chính trong dự án PPP: Bakatjan và cs (2003) xây dựng mô hình quy hoạch tuyến tính tối ưu hóa cơ cấu vốn cho dự án BOT; Ho & Liu (2002) dùng mô hình định giá dịch vụ đánh giá tính khả thi tài chính; Subprasom & Chen (2007) phân tích giá dịch vụ đường cao tốc và năng lực khai thác gắn với chính sách trợ cấp của chính phủ.
  3. Nhân tố thời gian chuyển nhượng dự án BOT: Ho (2006) áp dụng lý thuyết trò chơi; Ng et al. (2007) dùng mô hình mô phỏng đánh giá tác động của biến động chi phí vận hành; Ye & Tiong (2003) ứng dụng mô phỏng Monte Carlo đánh giá chỉ số NPV; Medda (2007), Yan Li, Xinyu Wang & Yahui Wang (2016) vận dụng lý thuyết trò chơi trong đàm phán chuyển nhượng; Shen & Wu (2005), Shen và cs (2007) lập mô hình xác định thời hạn nhượng quyền dựa trên hành vi thương lượng của hai bên.
  4. Nhận thức, phân loại, nhận dạng và phân bổ rủi ro:
    • Về nhận thức: Nhóm 1 xem rủi ro là biến cố tiêu cực không lường trước (Akintoye & Macleod 1997, ESCAP 2011, Michel Barnier 2003, OECD 2008, Philippe Burger 2009); Nhóm 2 xem rủi ro bao gồm cả tác động tiêu cực lẫn cơ hội và có thể đo lường được (Li et al. 2001, 2005a,b; Ke & Wang 2010a; Zou và cs 2008). Luận án kế thừa quan niệm thứ hai.
    • Về phân loại rủi ro: Tổng hợp 25 nhóm rủi ro từ các nghiên cứu quốc tế (Li et al. 2005b với 11 nhóm; Ke & Wang 2010a với 8 nhóm; Zhao & Gay 2013 với 9 nhóm; Rajkumar và cs 2013 với 10 nhóm; Ezeldin et al. 2013 với 12 nhóm; Chou và cs 2014 với 3 nhóm).
    • Về nhận dạng rủi ro: Tổng hợp danh mục 59 rủi ro cơ bản qua 26 công trình quốc tế tiêu biểu trong giai đoạn 1997–2017.
    • Về phân bổ rủi ro: Li et al. (2005b), Ke et al. (2010b, c), Lam et al. (2007 - ứng dụng lý thuyết tập mờ), Loosemore (2006), Carbonara et al. (2015), Mohammed và cs (2012), Kangni Yu (2017), Fernandes (2015 - kết hợp Monte Carlo). Các nghiên cứu áp dụng nguyên tắc phân bổ rủi ro cho bên có khả năng quản lý tốt nhất với chi phí thấp nhất và quy tắc tỷ lệ $\ge 50%$.

Các hướng nghiên cứu trong nước

Các công trình trong nước tập trung vào các hướng:

  • Kinh nghiệm quốc tế và khung thể chế: Nguyễn Văn Bảo & Nguyễn Thế Quân (2014), Bộ Giao thông vận tải (2009), Nguyễn Thị Hồng Minh (2011), Nguyễn Hồng Thái (2007, 2008), Phạm Dương Phương Thảo (2013), Ủy ban Kinh tế của Quốc hội (2013).
  • Thực trạng và giải pháp thúc đẩy đầu tư PPP: Nhữ Trọng Bách (2014), Đặng Thị Hà (2010), Nguyễn Thị Ngọc Huyền & Lê Hồng Minh (2011, 2013), Nguyễn Đức Kiên (2014), Ngô Ngọc Thắng (2013), Huỳnh Thị Thúy Giang (2010), Nguyễn Thị Hồng Minh (2016), Phan Thị Bích Nguyệt (2013), Vũ Quyết Thắng & Nguyễn Thế Quân (2015 - ứng dụng mô hình AHP), Ngô Thế Vinh (2015).
  • Nghiên cứu về quản lý rủi ro PPP: Luận án tiến sĩ của Thân Thanh Sơn (2015) nhận dạng 51 rủi ro/8 nhóm qua khảo sát 100 chuyên gia trong lĩnh vực hạ tầng giao thông; bài báo của Đỗ Tiến Sỹ và cs (2016) nhận dạng 49 rủi ro/6 nhóm qua 33 chuyên gia. Tại Đà Nẵng, mới có luận văn thạc sĩ của Phạm Đình Thành Hoàng (2016) nghiên cứu tiêu chí lựa chọn dự án giao thông PPP.
STT Tác giả và năm công bố Lĩnh vực nghiên cứu Phương pháp nghiên cứu Số nhóm RR Số RR nhận dạng
1 Thân Thanh Sơn (2015) Cơ sở hạ tầng giao thông Định tính & Định lượng (100 chuyên gia) 8 nhóm 51 rủi ro
2 Đỗ Tiến Sỹ và cộng sự (2016) Cơ sở hạ tầng giao thông Định tính & Định lượng (33 chuyên gia) 6 nhóm 49 rủi ro

Khoảng trống nghiên cứu

Các nghiên cứu trong nước hầu hết tiếp cận ở góc độ chính sách chung hoặc tập trung vào lĩnh vực hạ tầng giao thông đường bộ. Chưa có công trình nào nghiên cứu toàn diện và chuyên sâu về công tác quản lý rủi ro dự án ĐTXD cơ sở hạ tầng kỹ thuật theo hình thức PPP tại địa bàn cụ thể là thành phố Đà Nẵng, kết hợp phân tích định lượng dữ liệu thực tế và xây dựng công cụ phần mềm hỗ trợ ra quyết định cho cơ quan quản lý Nhà nước.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và khung phân tích

  • Khái niệm và bản chất rủi ro: Luận án tiếp cận rủi ro là các sự kiện hoặc nhân tố tiềm ẩn khi xảy ra có thể mang lại tác động tiêu cực hoặc cơ hội đối với mục tiêu dự án, có thể đo lường được thông qua xác suất xảy ra và mức độ ảnh hưởng ($R = P \times I$).
  • Quy trình quản lý rủi ro: Khung phân tích gồm 4 bước nối tiếp:
    1. Nhận dạng và phân loại rủi ro (NDRR & PLRR);
    2. Phân tích, đánh giá rủi ro (PTRR);
    3. Xử lý rủi ro (ứng phó rủi ro: giảm thiểu, né tránh, chuyển dịch, chấp nhận);
    4. Kiểm soát rủi ro (KSRR).
  • Nguyên tắc phân bổ rủi ro: Rủi ro được phân bổ cho chủ thể có khả năng kiểm soát và xử lý tốt nhất với chi phí thấp nhất; áp dụng nguyên tắc ngưỡng $\ge 50%$ ý kiến đồng thuận và phương pháp nửa điều chỉnh.
  • Mô hình định lượng bổ trợ: Phương pháp phân tích thứ bậc (AHP) phục vụ đánh giá lựa chọn dự án đa tiêu chí; mô hình đàm phán "Thắng - Thắng" (Win - Win) kết hợp dòng tiền chiết khấu (NPV, IRR, PP) để xác định thời hạn chuyển nhượng dự án BOT.

Phương pháp nghiên cứu

Luận án phối hợp phương pháp nghiên cứu định tính và nghiên cứu định lượng:

  • Phương pháp định tính: Rà soát văn bản quy phạm pháp luật, tổng kết tài liệu thứ cấp, phương pháp quan sát, phỏng vấn chuyên gia có cấu trúc và bán cấu trúc để hiệu chỉnh bảng danh mục rủi ro và các tiêu chí đánh giá.
  • Phương pháp định lượng:
    • Thiết kế công cụ khảo sát: Bảng hỏi cấu trúc gồm 2 phần (Thông tin đối tượng và Nội dung đánh giá theo thang đo Likert).
    • Quy mô mẫu: Căn cứ theo các tiêu chuẩn học thuật của Hair et al. (1998) (cỡ mẫu tối thiểu $> 100$), Comrey (1973) ($n = 5 \times m$, với $m$ là số biến quan sát), Tabachnick & Fidell (1996) ($n \ge 50 + 8 \times m$ cho hồi quy đa biến).
    • Kỹ thuật xử lý số liệu: Sử dụng phần mềm thống kê SPSS phiên bản 16.0 để thực hiện:
      • Kiểm định độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach's Alpha (yêu cầu Cronbach's Alpha tổng thể $> 0,6$; hệ số tương quan biến tổng Corrected Item - Total Correlation $> 0,3$).
      • Phân tích nhân tố khám phá (EFA) với hệ số kiểm định KMO ($0,5 < KMO < 1$), kiểm định Bartlett ($Sig. < 0,05$) và trọng số nhân tố Factor Loading $> 0,3$.
      • Phân tích ma trận xoay (Rotated Component Matrix) để phân nhóm nhân tố nhận thức và rủi ro.

Nguồn tư liệu và dữ liệu

  • Báo cáo số liệu thứ cấp của các cơ quan quản lý Nhà nước tại thành phố Đà Nẵng (Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Xây dựng, Sở Tài chính, Ban Quản lý dự án) giai đoạn 2009–2018.
  • Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật Việt Nam về PPP: Nghị định 108/2009/NĐ-CP, Quyết định 71/2010/QĐ-TTg, Luật Đấu thầu 43/2013/QH13, Nghị định 15/2015/NĐ-CP, Nghị định 30/2015/NĐ-CP, Nghị định 63/2018/NĐ-CP.
  • Dữ liệu điều tra sơ cấp từ các phiếu khảo sát chuyên gia, nhà quản lý, nhà đầu tư, ban quản lý dự án tại Đà Nẵng.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan các công trình nghiên cứu về quản lý rủi ro dự án đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật theo hình thức đối tác công tư (PPP)

Chương 1 hệ thống hóa các nghiên cứu trong và ngoài nước về hình thức PPP trong ĐTXD CSHTKT. Luận án phân tích chi tiết các kết quả nghiên cứu về:

  • Các nhân tố bảo đảm thành công cho dự án PPP;
  • Các mô hình phân tích tài chính và định giá dịch vụ;
  • Phương pháp xác định thời gian chuyển nhượng công trình BOT;
  • Khái niệm, nhận thức, danh mục phân loại (25 nhóm) và danh mục nhận dạng (59 rủi ro) từ 26 công trình quốc tế giai đoạn 1997–2017;
  • Sự dịch chuyển của các loại rủi ro từ các nước phát triển (giai đoạn 1997–2009) sang các nước đang phát triển (giai đoạn 2010–2017).

Tác giả đánh giá các công trình nghiên cứu trong nước, chỉ rõ tình trạng thiếu vắng các nghiên cứu chuyên sâu về quản lý rủi ro cho các dự án hạ tầng kỹ thuật đô thị, từ đó xác định khoảng trống học thuật cần giải quyết.

Chương 2: Cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý rủi ro dự án đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật theo hình thức đối tác công tư (PPP)

Nội dung chương 2 tập trung xây dựng nền tảng lý thuyết và đánh giá khung thể chế:

  • Lý luận về CSHTKT: Khái niệm, đặc điểm kỹ thuật - kinh tế, các thành phần cấu thành (giao thông, cấp nước, thoát nước, rác thải, chiếu sáng...) và vai trò đối với phát triển kinh tế - xã hội đô thị.
  • Lý luận về hình thức PPP: Bản chất pháp lý, ưu nhược điểm, và các loại hình hợp đồng dự án (BOT, BTO, BT, BOO, BLT, BTL, O&M, DBFO, Franchise).
  • Lý luận về quản lý rủi ro PPP: Định nghĩa quản lý rủi ro, phân tích chi tiết quy trình 4 bước (NDRR & PLRR; PTRR; Xử lý rủi ro; KSRR) và các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả quản lý rủi ro.
  • Thực tiễn quản lý rủi ro và khung thể chế: Tổng kết kinh nghiệm quản lý rủi ro tại các quốc gia trên thế giới và thực tiễn áp dụng tại Việt Nam qua các giai đoạn hoàn thiện pháp luật (từ Nghị định 108/2009/NĐ-CP, Nghị định 15/2015/NĐ-CP đến Nghị định 63/2018/NĐ-CP).

Chương 3: Thực trạng quản lý rủi ro dự án đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật theo hình thức đối tác công tư tại thành phố Đà Nẵng

Chương 3 trình bày các kết quả điều tra thực nghiệm tại địa bàn Đà Nẵng:

  • Thực trạng triển khai PPP tại Đà Nẵng: Phân tích nhu cầu vốn và cơ cấu loại hợp đồng. Trong 42 dự án hạ tầng kỹ thuật triển khai theo PPP, chủ yếu là loại hợp đồng BT; tỷ lệ hoàn thành thấp (5/42 dự án quyết toán, 4/42 thanh toán khối lượng, 6/42 chuyển tiếp, 27/42 chưa triển khai).
  • Thực trạng nhận thức của các bên liên quan: Sử dụng mô hình EFA và Cronbach's Alpha trên phần mềm SPSS 16.0 để phân tích nhận thức chung, nhận thức đầy đủ và nhận thức về rủi ro của cán bộ quản lý và nhà đầu tư.
  • Phân loại và nhận dạng rủi ro: Khảo sát và kiểm định độ tin cậy cho 2 cách tiếp cận phân loại:
    • Phân loại theo phạm vi xuất hiện: 10 nhóm rủi ro.
    • Phân loại theo môi trường tác động: 8 nhóm rủi ro (phân tách giữa môi trường bên trong và môi trường bên ngoài dự án).
  • Phân tích, đánh giá và xếp hạng rủi ro: Xếp hạng mức độ tác động của các nhóm rủi ro đối với dự án PPP nói chung và phân tích so sánh riêng biệt cho từng loại hợp đồng BT, BOT, BLT, BOO; nhận diện các rủi ro có mức độ ảnh hưởng từ trung bình đến mạnh.
  • Thực trạng phân bổ rủi ro và ứng dụng công nghệ: Đánh giá thực trạng phân bổ rủi ro giữa Nhà nước và tư nhân tại Đà Nẵng; chỉ ra việc thiếu vắng các mô hình định lượng và công cụ công nghệ thông tin hỗ trợ tính toán, dẫn đến quản lý rủi ro còn thụ động và kém hiệu quả.

Chương 4: Định hướng và giải pháp hoàn thiện công tác quản lý rủi ro dự án đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật theo hình thức đối tác công tư (PPP) tại thành phố Đà Nẵng

Chương 4 đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ:

  • Định hướng phát triển: Bám sát quy hoạch phát triển hạ tầng kỹ thuật Đà Nẵng đến năm 2030, tầm nhìn 2045; xác định mục tiêu chung và mục tiêu cụ thể của công tác quản lý rủi ro.
  • Hoàn thiện thể chế, chính sách: Đề xuất sửa đổi, bổ sung khung pháp luật, hoàn thiện các quy định chi tiết thi hành Nghị định 63/2018/NĐ-CP.
  • Kiện toàn tổ chức bộ máy: Đề xuất thành lập bộ phận nghiệp vụ chuyên trách quản lý rủi ro dự án PPP thuộc các sở, ban, ngành tại Đà Nẵng.
  • Nâng cao năng lực và giám sát: Đào tạo chuyên môn cho cán bộ, tăng cường tính minh bạch, cải cách thủ tục hành chính và tăng cường sự tham gia giám sát của cộng đồng.
  • Chuẩn hóa các quy trình quản lý: Xây dựng quy trình quản lý rủi ro 4 bước tối ưu; chuẩn hóa quy trình phân bổ rủi ro; hoàn thiện trình tự triển khai dự án, quy trình thẩm định báo cáo nghiên cứu khả thi (NCKT), đánh giá đề xuất dự án do nhà đầu tư lập và đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư.
  • Chiến lược ứng phó rủi ro: Đề xuất các biện pháp cụ thể cho 4 nhóm chiến lược: Giảm thiểu, Né tránh, Chuyển dịch và Chấp nhận rủi ro theo từng nhóm chủ thể và môi trường phát sinh.
  • Giải pháp ứng dụng công nghệ thông tin: Thiết kế và xây dựng chương trình phần mềm phân tích, đánh giá rủi ro dự án PPP gồm các phân hệ:
    • Tính toán chỉ tiêu hiệu quả tài chính dự án (NPV, IRR, PP);
    • Phân tích rủi ro tài chính dự án;
    • Hỗ trợ ra quyết định phân tích thứ bậc đa tiêu chí (AHP) để sàng lọc, lựa chọn dự án;
    • Hỗ trợ đàm phán thương lượng mô hình Thắng - Thắng (Win - Win) xác định thời hạn chuyển nhượng dự án BOT.

Kết quả và những đóng góp mới

Những đóng góp mới về mặt học thuật và lý luận

  1. Hệ thống hóa, bổ sung và làm rõ khung lý thuyết về quản lý rủi ro dự án ĐTXD CSHTKT theo hình thức PPP, bao gồm việc chuẩn hóa khái niệm rủi ro hai chiều (đe dọa và cơ hội), làm rõ quy trình quản lý rủi ro 4 bước chuẩn mực và làm rõ các nhân tố tác động đến nhận thức của các bên liên quan.
  2. Tổng hợp bộ cơ sở dữ liệu quốc tế về 25 nhóm rủi ro và danh mục 59 rủi ro điển hình trong dự án PPP hạ tầng kỹ thuật từ 26 nghiên cứu quốc tế trong giai đoạn 1997–2017, chỉ ra quy luật chuyển dịch rủi ro giữa các nhóm quốc gia phát triển và đang phát triển.

Những đóng góp mới về mặt thực tiễn

  1. Phân tích toàn diện bức tranh thực trạng thực hiện 42 dự án hạ tầng kỹ thuật PPP tại thành phố Đà Nẵng, chỉ ra điểm nghẽn của việc phụ thuộc vào hình thức hợp đồng BT và nguyên nhân khiến 27 dự án chưa thể triển khai.
  2. Ứng dụng thành công phần mềm SPSS 16.0 để phân tích định lượng dữ liệu khảo sát thực tế tại Đà Nẵng: kiểm định thang đo Cronbach's Alpha, phân tích nhân tố khám phá EFA và ma trận xoay; xếp hạng mức độ ảnh hưởng của 10 nhóm rủi ro (theo phạm vi xuất hiện) và 8 nhóm rủi ro (theo môi trường tác động) cho từng loại hợp đồng PPP (BT, BOT, BLT, BOO).
  3. Đề xuất quy trình phân bổ rủi ro tối ưu giữa Nhà nước và nhà đầu tư dựa trên nguyên tắc bên kiểm soát tốt nhất và quy tắc tỷ lệ $\ge 50%$.
  4. Thiết lập mô hình toán học và xây dựng giải pháp phần mềm ứng dụng công nghệ thông tin tích hợp các công cụ: phân tích tài chính dòng tiền, phân tích thứ bậc AHP lựa chọn dự án, và mô hình thương lượng Win - Win xác định thời gian chuyển nhượng dự án BOT.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của luận án

  • Phạm vi không gian và đối tượng: Nghiên cứu thực nghiệm tập trung trên địa bàn thành phố Đà Nẵng. Do điều kiện thực tế tại địa phương, dữ liệu khảo sát chủ yếu tập trung vào các lĩnh vực giao thông đô thị, cấp thoát nước, xử lý rác thải và chiếu sáng; chưa đi sâu nghiên cứu các công trình hạ tầng kỹ thuật đặc thù khác như hạ tầng thông tin liên lạc, cung cấp năng lượng hoặc công trình nghĩa trang.
  • Dữ liệu thời gian: Dữ liệu thực tiễn tại Đà Nẵng được thu thập và phân tích trong giai đoạn từ năm 2009 đến năm 2018, gắn với khung khổ pháp lý tại thời điểm nghiên cứu (chủ yếu là Nghị định 15/2015/NĐ-CP và Nghị định 63/2018/NĐ-CP).

Hướng nghiên cứu tiếp theo

  • Mở rộng phạm vi nghiên cứu thực nghiệm sang các đô thị lớn khác tại Việt Nam có điều kiện kinh tế - xã hội tương đồng để kiểm chứng và hoàn thiện mô hình.
  • Nghiên cứu áp dụng quy trình quản lý rủi ro cho các loại hình hạ tầng kỹ thuật phức tạp khác như hạ tầng năng lượng tái tạo, hạ tầng viễn thông và đô thị thông minh.
  • Tiếp tục nâng cấp và hoàn thiện chương trình phần mềm hỗ trợ ra quyết định quản lý rủi ro, tích hợp thêm các thuật toán mô phỏng ngẫu nhiên (như mô phỏng Monte Carlo) và trí tuệ nhân tạo để tự động hóa quá trình nhận dạng và cảnh báo rủi ro sớm.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo có giá trị chuyên môn cao cho nhiều nhóm đối tượng:

  • Cơ quan quản lý Nhà nước tại địa phương: Cung cấp cơ sở khoa học và công cụ thực hành cho các Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Xây dựng, Sở Tài chính, Sở Giao thông vận tải và Ban Quản lý dự án tại Đà Nẵng cũng như các địa phương khác trong việc thẩm định dự án PPP, lập hồ sơ mời thầu, đàm phán hợp đồng dự án và phân bổ rủi ro tối ưu.
  • Các nhà đầu tư tư nhân và Doanh nghiệp dự án: Giúp nhận diện trước 59 loại rủi ro tiềm ẩn, nắm bắt quy trình đánh giá của Nhà nước, từ đó chủ động lập phương án tài chính, xây dựng chiến lược ứng phó rủi ro và đàm phán thời hạn nhượng quyền hợp lý.
  • Cơ sở đào tạo và nghiên cứu khoa học: Cung cấp tài liệu tham khảo cho giảng viên, học viên cao học, nghiên cứu sinh chuyên ngành Quản lý xây dựng, Kinh tế xây dựng và Quản lý đô thị về phương pháp luận kết hợp định tính - định lượng (SPSS, EFA, Cronbach's Alpha, AHP) trong nghiên cứu quản lý dự án.

Câu hỏi thường gặp

1. Tại sao hình thức hợp đồng BT tại Đà Nẵng không được xem là giải pháp phát triển hạ tầng bền vững lâu dài?

Theo phân tích thực trạng của luận án, hình thức hợp đồng BT (Xây dựng - Chuyển giao) áp dụng phổ biến tại Đà Nẵng trước đây chủ yếu thanh toán cho nhà đầu tư bằng quỹ đất đối ứng. Hình thức này không thể duy trì bền vững trong dài hạn do quỹ đất của đô thị ngày càng khan hiếm và hạn chế, đồng thời tiềm ẩn nhiều rủi ro về mặt định giá tài sản và quy hoạch.

2. Hai quan điểm học thuật chính về rủi ro được luận án tổng kết là gì và tác giả lựa chọn quan điểm nào?

  • Quan điểm thứ nhất: Coi rủi ro là các sự kiện không lường trước được, chỉ mang hậu quả tiêu cực và không chắc chắn, dẫn đến nhận thức xem rủi ro là không thể quản trị được.
  • Quan điểm thứ hai: Coi rủi ro là sự kiện hoặc nhân tố tiềm ẩn mà khi xảy ra có thể mang lại cả tác động tiêu cực hoặc cơ hội cho mục tiêu dự án, có thể đo lường và kiểm soát được thông qua xác suất và mức độ tác động.
    Luận án lựa chọn và phát triển theo quan điểm thứ hai, đề cao vai trò chủ động của công tác quản lý.

3. Quy trình quản lý rủi ro dự án PPP hạ tầng kỹ thuật trong luận án gồm những bước nào?

Quy trình gồm 4 bước nối tiếp:

  1. Nhận dạng và phân loại rủi ro (NDRR & PLRR);
  2. Phân tích, đánh giá rủi ro (PTRR);
  3. Xử lý rủi ro (với 4 chiến lược: Giảm thiểu, Né tránh, Chuyển dịch, Chấp nhận);
  4. Kiểm soát rủi ro (KSRR).

4. Phần mềm công nghệ thông tin do luận án đề xuất hỗ trợ những chức năng nghiệp vụ cụ thể nào?

Phần mềm hỗ trợ 4 chức năng nghiệp vụ chính phục vụ cơ quan quản lý Nhà nước:

  1. Tính toán các chỉ tiêu hiệu quả tài chính của dự án (NPV, IRR, PP);
  2. Phân tích và mô phỏng rủi ro tài chính dự án;
  3. Hỗ trợ ra quyết định phân tích thứ bậc đa tiêu chí (AHP) để sàng lọc và lựa chọn dự án PPP tối ưu;
  4. Mô phỏng thương lượng theo mô hình "Thắng - Thắng" (Win - Win) để xác định thời gian chuyển nhượng hợp lý cho dự án BOT.

Kết luận

Luận án tiến sĩ của nghiên cứu sinh Phạm Thị Trang đã giải quyết một vấn đề cấp thiết cả về lý luận và thực tiễn trong công tác quản lý đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật theo hình thức PPP tại thành phố Đà Nẵng. Bằng việc kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng chặt chẽ qua phần mềm SPSS 16.0, luận án đã làm rõ thực trạng nhận thức, nhận dạng và xếp hạng các nhóm rủi ro, phân tích cơ chế phân bổ rủi ro thực tế trên địa bàn. Các giải pháp được đề xuất mang tính đồng bộ từ hoàn thiện thể chế, kiện toàn tổ chức bộ máy, chuẩn hóa quy trình nghiệp vụ đến ứng dụng công nghệ thông tin hỗ trợ ra quyết định, tạo cơ sở khoa học vững chắc giúp cơ quan quản lý Nhà nước nâng cao hiệu quả thu hút nguồn vốn tư nhân phục vụ phát triển đô thị.