Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý phương tiện dạy học phục vụ đào tạo đại học tại các nhà trường trong quân đội. Chương 2: Thực trạng quản lý phương tiện dạy học phục vụ đào tạo đại học tại Học viện Phòng không-Không quân. Chương 3: Giải pháp quản lý phương tiện dạy học phục vụ đào tạo đại học tại Học viện Phòng không-Không quân hiện nay. 7 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com CHƢƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ PHƢƠNG TIỆN DẠY HỌC PHỤC VỤ ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC TẠI CÁC NHÀ TRƢỜNG TRONG QUÂN ĐỘI 1.
Tổng quan nghiên cứu vấn đề 1. Phương tiện dạy học PTDH chính là toàn bộ hệ thống CSVC và phương tiện, trang bị kỹ thuật được sử dụng đ phục vụ hoạt động GD&ĐT học sinh một cách toàn diện trong nhà trường hoặc cơ sở giáo dục (gọi chung là nhà trường), bao gồm: Những hiện vật trực quan, tranh ảnh, các phòng thí nghiệm, phòng học chuyên dùng và khung cảnh tự nhiên xung quanh nhà trường,… Hay nói cách khác PTDH là tất cả các phương tiện, CSVC được huy động vào việc phục vụ giảng dạy, học tập và các hoạt động mang tính giáo dục khác nhằm đạt được mục tiêu GD&ĐT được đặt ra tại nhà trường. Quản lý phương tiện dạy học trong nhà trường Quản lý PTDH trong nhà trường là quá trình tác động có mục đích của người CBQL nhằm xây dựng, phát tri n và sử dụng có hiệu quả hệ thống PTDH của nhà trường nhằm phục vụ đắc lực cho công tác GD&ĐT. PTDH càng hiện đại, càng đa dạng thì các yêu cầu của quản lý cũng đòi hỏi phải có sự thay đ i phù hợp, tương ứng với từng loại PTDH và đối tượng sử dụng cụ th.
Thực tiễn đã chứng minh PTDH ch có th phát huy tác dụng một cách hiệu quả trong QTDH khi có được phương pháp quản lý phù hợp cũng như được sử dụng đúng chức năng, mục đích và đối tượng. Do đó đi đôi với việc trang bị PTDH đầy đủ và hiện đại thì một yêu cầu rất quan trọng là phải chú trọng đến quản lý PTDH của nhà trường được trang bị. Xuất phát từ đặc đi m của quản lý PTDH là một lĩnh vực vừa có tính kinh tế và giáo dục; vừa có đặc tính khoa học và giáo dục cho nên trong quản lý PTDH yêu cầu 8 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com phải tuân thủ đầy đủ các nguyên tắc chung về quản lý kinh tế, quản lý khoa học và đặc biệt là các nguyên tắc trong quản lý giáo dục. Tóm lại, PTDH là một đối tượng quản lý của quản lý nhà trường và là một trong những nhiệm vụ cơ bản của người CBQL cần thực hiện.
Khái niệm cơ bản 1. Khái niệm đào tạo Đại học Luật giáo dục đại học số 08/2012/QH13 ngày 18/6/2012 và Luật số 34/2018/QH14 ngày 19/11/2018 (Luật sửa đ i, b sung một số điều của Luật Giáo dục đại học số 08/2012/QH13) của Quốc hội nước Cộng hòa XHCN Việt Nam đã nêu rõ: “Điều 5. Mục tiêu của giáo dục đại học-Luật GDĐH số 08/2012/QH13: 1. Mục tiêu chung: a) Đào tạo nhân lực, nâng cao dân trí, bồi dưỡng nhân tài; nghiên cứu khoa học, công nghệ tạo ra tri thức, sản phẩm mới, phục vụ yêu cầu phát tri n kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh và hội nhập quốc tế; b) Đào tạo người học có phẩm chất chính trị, đạo đức; có kiến thức, kỹ năng thực hành nghề nghiệp, năng lực nghiên cứu và phát tri n ứng dụng khoa học và công nghệ tương xứng với trình độ đào tạo; có sức khỏe; có khả năng sáng tạo và trách nhiệm nghề nghiệp, thích nghi với môi trường làm việc; có ý thức phục vụ nhân dân.
Mục tiêu cụ th đào tạo trình độ cao đẳng, đại học, thạc sĩ, tiến sĩ: a) Đào tạo trình độ cao đẳng đ sinh viên có kiến thức chuyên môn cơ bản, kỹ năng thực hành thành thạo, hi u biết được tác động của các nguyên lý, quy luật tự nhiên - xã hội trong thực tiễn và có khả năng giải quyết những vấn đề thông thường thuộc ngành được đào tạo; b) Đào tạo trình độ đại học đ sinh viên có kiến thức chuyên môn toàn diện, nắm vững nguyên lý, quy luật tự nhiên - xã hội, có kỹ năng thực hành cơ bản, có khả năng làm việc độc lập, sáng tạo và giải quyết những vấn đề thuộc ngành được đào tạo; 9 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com c) Đào tạo trình độ thạc sĩ đ học viên có kiến thức khoa học nền tảng, có kỹ năng chuyên sâu cho nghiên cứu về một lĩnh vực khoa học hoặc hoạt động nghề nghiệp hiệu quả, có khả năng làm việc độc lập, sáng tạo và có năng lực phát hiện, giải quyết những vấn đề thuộc chuyên ngành được đào tạo; d) Đào tạo trình độ tiến sĩ đ nghiên cứu sinh có trình độ cao về lý thuyết và ứng dụng, có năng lực nghiên cứu độc lập, sáng tạo, phát tri n tri thức mới, phát hiện nguyên lý, quy luật tự nhiên - xã hội và giải quyết những vấn đề mới về khoa học, công nghệ, hướng dẫn nghiên cứu khoa học và hoạt động chuyên môn. Trình độ và hình thức đào tạo của giáo dục đại học 1. Các trình độ đào tạo của giáo dục đại học gồm trình độ cao đẳng, trình độ đại học, trình độ thạc sĩ và trình độ tiến sĩ. Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo phối hợp với Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ quy định cụ th việc đào tạo trình độ kỹ năng thực hành, ứng dụng chuyên sâu cho người đã tốt nghiệp đại học ở một số ngành chuyên môn đặc thù.
Các trình độ đào tạo của giáo dục đại học được thực hiện theo hai hình thức là giáo dục chính quy và giáo dục thường xuyên. Trình độ và hình thức đào tạo của giáo dục đại học-Luật số 34/2018/QH14 ngày 19/11/2018: 1. Các trình độ đào tạo của giáo dục đại học bao gồm trình độ đại học, trình độ thạc sĩ và trình độ tiến sĩ. Hình thức đào tạo đ cấp văn bằng các trình độ đào tạo của giáo dục đại học bao gồm chính quy, vừa làm vừa học, đào tạo từ xa.
Việc chuy n đ i giữa các hình thức đào tạo được thực hiện theo nguyên tắc liên thông. Cơ sở giáo dục đại học được t chức hoạt động giáo dục thường xuyên, cung cấp dịch vụ đào tạo, bồi dưỡng ngắn hạn cấp chứng ch , chứng nhận phù hợp với ngành, lĩnh vực đào tạo của mỗi cơ sở theo quy định của pháp luật đ đáp ứng nhu cầu học tập suốt đời của người học. 10 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Chính phủ quy định trình độ đào tạo đối với một số ngành đào tạo chuyên sâu đặc thù.” Từ những khái niệm được xác định trong Luật giáo dục đại học có th thấy đào tạo đại học là hoạt động đào tạo nguồn nhân lực có trình độ chuyên môn cao, có khả năng tư duy sáng tạo trong hoạt động thực tiễn.
Muốn thực hiện được mục tiêu đó yêu cầu người học cần phải được trang bị đầy đủ kiến thức chuyên môn, kỹ năng thực hành cơ bản của chuyên ngành được đào tạo và những hi u biết cơ bản, toàn diện về kiến thức khoa học tự nhiên - xã hội đ từ đó xây dựng năng lực cá nhân và khả năng tự nghiên cứu, sáng tạo trong lao động thực tiễn, đặc biệt là trong xu thế phát tri n hội nhập toàn cầu hiện nay. Khái niệm về phương tiện dạy học PTDH được hi u là toàn bộ hệ thống phương tiện, thiết bị được dùng trong giảng dạy và học tập phục vụ hoạt động GD&ĐT của một nhà trường. Cùng với sự phát tri n của xã hội và KHCN cũng như mục tiêu, yêu cầu cần đạt được của nhà trường trong từng giai đoạn phát tri n thì yêu cầu về PTDH và CSVC cũng có những thay đ i theo. Thực tiễn đã chứng minh, khi điều kiện kinh tế xã hội và trình độ KHCN còn chưa phát tri n thì mục tiêu, yêu cầu về việc trang bị cho người học những năng lực và kỹ năng thực tiễn chưa có đòi hỏi cao thì yêu cầu về PTDH trong nhà trường cũng ch là những mô hình, học cụ đơn giản.
Khi trình độ KHCN và điều kiện kinh tế xã hội phát tri n ngày càng tiến bộ, các loại hình nghề nghiệp ngày đa dạng cũng sẽ tạo ra những yêu cầu cao hơn trong QTDH tại nhà trường. Đ tạo điều kiện giúp người học tiếp cận sát với thực tiễn thì PTDH cũng ngày càng trở nên phong phú và đa dạng, đặc biệt khi Internet kết nối vạn vật (IoT) và trí tuệ nhân tạo (Al) đã có mặt trong nhiều lĩnh vực của đời sống xã hội giúp con người có th nhanh chóng tiếp cận kho tàng tri thức của nhân loại trong mọi điều kiện, PTDH sẽ ngày càng trở nên đa dạng hơn. Sự phát tri n của cuộc CMCN 4.0 đang tạo ra những tác động trực tiếp đến hoạt động của 11 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com ngành Giáo dục, đặc biệt là đối với QTDH tại nhà trường, đ nâng cao chất lượng GD&ĐT thì yêu cầu được đặt ra là cần phải xây dựng được QTDH tiên tiến và hiện đại trong nhà trường, điều đó được th hiện thông qua: Nội dung chương trình, phương pháp giảng dạy và các PTDH hiện đại, phù hợp với từng cấp học, bậc học nhằm truyền tải có hiệu quả nhất kiến thức và phát huy được năng lực tự nghiên cứu sáng tạo của người học trong quá trình học tập, trong đó PTDH giữ vai trò là cầu nối giữa các yếu tố của QTDH. PTDH là một trong những thành tố của QTDH giữ vai trò quan trọng và có ảnh hưởng không nhỏ đến kết quả của hoạt động dạy và học PTDH là tập hợp những phương tiện lưu giữ thông tin và truyền tin có vai trò hỗ trợ đắc lực cho quá trình thực hiện các mục đích, nhiệm vụ cũng như nội dung của QTDH.
óm lại, PTDH chính là tập hợp toàn bộ những phương tiện, trang thiết bị đồ dùng, dụng cụ,… phục vụ cho mục đích giảng dạy và học tập. Theo tác giả Nguyễn Ngọc Quang: “Phương tiện dạy học bao gồm mọi thiết bị kỹ thuật từ đơn giản đến phức tạp được d ng trong quá trình dạy học để làm dễ dàng cho sự truyền đạt và lĩnh hội kiến thức, kỹ xảo” [32, tr.