Tổng quan nghiên cứu

Khu vực nông thôn Việt Nam hiện tập trung khoảng 33 triệu người trong độ tuổi lao động, chiếm hơn 76% lực lượng lao động của cả nước, trong đó có hơn 23,5 triệu người hoạt động trực tiếp trong lĩnh vực nông nghiệp. Trước tác động mạnh mẽ của quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa và đô thị hóa, diện tích đất sản xuất nông nghiệp ngày càng bị thu hẹp, đặt ra yêu cầu cấp thiết về việc chuyển dịch cơ cấu lao động sang các ngành công nghiệp và dịch vụ. Tuy nhiên, chất lượng lao động nông thôn nhìn chung vẫn còn thấp, thiếu hụt kỹ năng chuyên môn kỹ thuật, dẫn đến tình trạng năng suất lao động chưa cao và chênh lệch mức sống giữa thành thị với nông thôn ngày càng gia tăng.

Luận văn tập trung nghiên cứu thực trạng quản lý nhà nước đối với hoạt động đào tạo nghề cho lao động nông thôn tại huyện Thăng Bình, tỉnh Quảng Nam trong giai đoạn 2013 - 2017. Địa bàn nghiên cứu có diện tích tự nhiên 385,6 km2 với dân số 192.552 người, trong đó tỷ lệ dân số làm nông nghiệp chiếm tới 76%. Mục tiêu nghiên cứu là hệ thống hóa cơ sở lý luận, phân tích thực trạng thực thi chính sách, đánh giá những kết quả đạt được cũng như các nút thắt trong công tác chỉ đạo, tổ chức bộ máy và giám sát đào tạo nghề.

Ý nghĩa thực tiễn của công trình nghiên cứu là cung cấp hệ thống luận cứ khoa học và giải pháp khả thi nhằm giúp chính quyền địa phương hoàn thiện cơ chế quản lý đến năm 2025. Đề tài hướng tới việc hiện thực hóa chỉ tiêu nâng tỷ lệ lao động nông thôn qua đào tạo đạt trên 65%, tỷ lệ lao động qua đào tạo nghề đạt trên 55% và tạo việc làm mới bình quân cho hơn 3.000 người mỗi năm trên địa bàn huyện Thăng Bình.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng kết hợp giữa Lý thuyết vốn nhân lực (Human Capital Theory) và Lý thuyết quản lý công hiện đại (New Public Management). Lý thuyết vốn nhân lực khẳng định rằng việc đầu tư vào giáo dục, đào tạo kỹ năng nghề nghiệp cho người lao động là yếu tố cốt lõi nâng cao năng suất, tạo ra giá trị thặng dư kinh tế và cải thiện thu nhập bền vững cho nông dân. Đồng thời, lý thuyết quản lý công hiện đại cung cấp góc nhìn về sự can thiệp có định hướng của Nhà nước thông qua cơ chế phân cấp, đặt hàng dịch vụ công và tăng cường liên kết giữa chính quyền, cơ sở giáo dục với doanh nghiệp.

Luận văn làm rõ hệ thống các khái niệm chuyên ngành cốt lõi:

  • Nghề nghiệp: Dạng lao động đòi hỏi người thực hiện phải trải qua quá trình đào tạo chuyên biệt, có kiến thức, kỹ năng, kỹ xảo chuyên môn và đạo đức phù hợp với yêu cầu sản xuất xã hội.
  • Đào tạo nghề cho lao động nông thôn: Quá trình truyền đạt kiến thức, kỹ năng thực hành và thái độ lao động cho lực lượng lao động nông thôn theo quy định của Luật Giáo dục nghề nghiệp năm 2014, nhằm giúp người học có khả năng tự tạo việc làm hoặc tìm kiếm việc làm ổn định.
  • Quản lý nhà nước về đào tạo nghề cho lao động nông thôn: Hoạt động thực thi quyền lực nhà nước mang tính tổ chức và điều chỉnh bằng pháp luật của các cơ quan có thẩm quyền, từ khâu ban hành quy hoạch, kế hoạch, phân bổ ngân sách, tiêu chuẩn hóa giáo viên, kiểm định chất lượng đến thanh tra, kiểm tra việc thực hiện các đề án như Quyết định số 1956/QĐ-TTg.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng nguồn dữ liệu thứ cấp toàn diện từ Niên giám thống kê huyện Thăng Bình giai đoạn 2012 - 2016, Báo cáo điều tra cung cầu lao động năm 2017 của cơ quan chuyên môn cấp tỉnh, cùng các văn bản chỉ đạo của Huyện ủy, Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân huyện Thăng Bình. Bên cạnh đó, hệ thống văn bản quy phạm pháp luật như Luật Việc làm năm 2013, Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015, Nghị định số 48/2015/NĐ-CP và Nghị quyết số 12/2016/NQ-HĐND tỉnh Quảng Nam được xử lý làm cơ sở đối chiếu pháp lý.

Về phương pháp chọn mẫu, nghiên cứu thực hiện khảo sát toàn diện trên địa bàn 22 đơn vị hành chính cấp xã (bao gồm 21 xã và 1 thị trấn Hà Lam) với toàn bộ 132 thôn và khối phố. Cỡ mẫu dữ liệu thống kê bao quát 94.077 người thuộc lực lượng lao động toàn huyện năm 2017. Phương pháp chọn mẫu định ngạch theo từng tiểu vùng địa lý (vùng đồng bằng, vùng cát ven biển và vùng trung du) được áp dụng để đảm bảo tính đại diện và phản ánh đúng sự biến động lao động đặc thù.

Tác giả lựa chọn phương pháp phân tích quy nạp kết hợp thống kê mô tả và so sánh chuỗi thời gian (time-series analysis). Lý do lựa chọn tổ hợp phương pháp này là nhằm phản ánh chính xác xu hướng chuyển dịch tỷ lệ lao động nông nghiệp qua các năm, đồng thời đánh giá được mức độ tương thích giữa chương trình đào tạo của Nhà nước với nhu cầu sử dụng thực tế của các doanh nghiệp trên địa bàn.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, quy mô lực lượng lao động tại huyện Thăng Bình rất lớn và tập trung chủ yếu ở khu vực nông thôn. Năm 2017, toàn huyện có 94.077 người thuộc lực lượng lao động, trong đó lao động nông thôn là 85.685 người, chiếm tỷ lệ 91,08%. Số lượng lao động tăng đều qua các năm từ 90.878 người năm 2012 lên 91.628 người năm 2016, tạo ra áp lực lớn về giải quyết việc làm tại chỗ.

Thứ hai, tốc độ chuyển dịch cơ cấu lao động chưa bắt kịp tốc độ tăng trưởng kinh tế. Mặc dù tổng giá trị sản xuất các ngành kinh tế đạt 2.629 tỷ đồng với tốc độ tăng trưởng 18,3%, nhưng cơ cấu lao động năm 2017 vẫn phụ thuộc nhiều vào nông nghiệp: khu vực Nông, lâm, ngư nghiệp chiếm 43,05% (40.383 người); khu vực Công nghiệp, xây dựng chiếm 31,97% (29.989 người); khu vực Thương mại, dịch vụ chiếm 24,98% (23.428 người). Mức độ dịch chuyển từ năm 2016 sang 2017 diễn ra chậm chạp khi lao động nông nghiệp chỉ giảm nhẹ từ mức 42,05% trong giai đoạn trước.

Thứ ba, công tác kiện toàn tổ chức bộ máy quản lý nhà nước cấp cơ sở đạt kết quả tích cực nhưng nhân lực chuyên trách cấp huyện còn mỏng. 100% các xã, thị trấn (22/22 đơn vị) đã bố trí công chức Văn hóa - Xã hội phụ trách công tác Lao động - Thương binh và Xã hội đạt chuẩn trình độ chuyên môn Đại học và Trung cấp lý luận chính trị. Tuy nhiên, ở cấp huyện chỉ có 01 cán bộ chuyên trách theo dõi công tác đào tạo nghề, gây hạn chế trong việc thanh tra, kiểm tra thực địa.

Thứ tư, hiệu quả đào tạo nghề gắn với thị trường lao động còn nhiều điểm nghẽn. Tình trạng mở lớp đào tạo nghề ngắn hạn dưới 3 tháng còn mang tính thời điểm, chưa tập trung đồng bộ. Nhiều doanh nghiệp tại các cụm công nghiệp như Hà Lam - Chợ Được, Kế Xuyên - Quán Gò vẫn phải tiến hành đào tạo lại sau khi tuyển dụng do kỹ năng thực hành của người học chưa đáp ứng tiêu chuẩn sản xuất công nghiệp.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân của những tồn tại trên xuất phát từ cơ chế phối hợp giữa ngành Lao động - Thương binh và Xã hội với ngành Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ở cấp huyện đôi khi còn chồng chéo về chức năng quản lý danh mục nghề nông nghiệp và phi nông nghiệp. Thêm vào đó, tâm lý chuộng bằng cấp của người dân khiến việc thu hút học viên vào các cơ sở dạy nghề gặp khó khăn; lao động trẻ có xu hướng ly hương tìm việc tại các đô thị lớn thay vì học nghề tại địa phương.

So sánh với các nghiên cứu tương tự tại tỉnh Ninh Bình và tỉnh Phú Thọ, Thăng Bình có lợi thế về việc sớm thành lập Ban Chỉ đạo Đề án cấp huyện theo Quyết định số 560/QĐ-UBND và ban hành kế hoạch triển khai cụ thể. Dù vậy, điểm hạn chế chung vẫn là nguồn kinh phí hỗ trợ đào tạo phụ thuộc phần lớn vào ngân sách cấp trên, chưa huy động mạnh mẽ nguồn lực xã hội hóa từ các doanh nghiệp tư nhân.

Dữ liệu nghiên cứu được biểu diễn cụ thể thông qua hai công cụ phân tích trực quan:

  • Bảng thống kê nguồn nhân lực: Phản ánh chuỗi tăng trưởng lao động nông thôn từ 82.886 người năm 2012 lên 83.558 người năm 2016 và 85.685 người năm 2017, làm rõ nhu cầu đào tạo liên tục.
  • Biểu đồ so sánh tương quan: Đối chiếu cơ cấu giá trị sản xuất (Nông nghiệp 22,95% - Công nghiệp 35,19% - Dịch vụ 41,86%) với cơ cấu phân bổ lao động (Nông nghiệp 43,05% - Công nghiệp 31,97% - Dịch vụ 24,98%), làm nổi bật sự lệch pha giữa đóng góp kinh tế và tỷ trọng sử dụng lao động.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước về đào tạo nghề cho lao động nông thôn trên địa bàn huyện Thăng Bình giai đoạn 2018 - 2025, hệ thống giải pháp trọng tâm bao gồm:

  • Hoàn thiện quy hoạch mạng lưới cơ sở đào tạo nghề: Ủy ban nhân dân huyện Thăng Bình phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội rà soát, điều chỉnh quy hoạch dạy nghề gắn với nhu cầu của các cụm công nghiệp Hà Lam - Chợ Được, Bình Hòa, Bình An, Trường An. Mục tiêu đến năm 2020 nâng tỷ lệ lao động qua đào tạo nghề lên trên 55% và đạt trên 65% vào năm 2025. Lộ trình triển khai thực hiện từ năm 2018 đến 2022.
  • Đổi mới chương trình, giáo trình và phương pháp giảng dạy: Các cơ sở đào tạo nghề tiến hành cấu trúc lại thời lượng học tập theo tỷ lệ 70% thực hành và 30% lý thuyết, áp dụng phương pháp trực quan và cầm tay chỉ việc. Bổ sung các ngành nghề phi nông nghiệp, kỹ thuật chế biến phục vụ xuất khẩu đạt giá trị trên 538,5 tỷ đồng. Lộ trình thực hiện thường xuyên trong suốt giai đoạn 2018 - 2025.
  • Củng cố tổ chức bộ máy và nâng cao năng lực cán bộ: Phòng Nội vụ phối hợp Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội huyện tổ chức các khóa bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý cho 22 công chức cấp xã, đồng thời đề xuất bổ sung thêm biên chế chuyên trách cấp huyện để tăng cường tần suất kiểm tra, giám sát định kỳ 100% các lớp học nghề. Thời gian hoàn thành kiện toàn trong giai đoạn 2018 - 2020.
  • Thiết lập cơ chế liên kết 3 bên giữa Nhà nước, Cơ sở đào tạo và Doanh nghiệp: Ban chỉ đạo Đề án huyện Thăng Bình ký kết thỏa thuận hợp tác với các doanh nghiệp trên địa bàn, áp dụng chính sách hỗ trợ theo Quyết định số 3577/QĐ-UBND và Nghị quyết số 12/2016/NQ-HĐND. Cam kết tỷ lệ học viên có việc làm sau đào tạo đạt tối thiểu 80%, bảo đảm chỉ tiêu tạo việc làm mới cho hơn 3.000 lao động mỗi năm. Thời gian thực hiện từ năm 2018 đến 2025.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

  • Cán bộ lãnh đạo và công chức quản lý nhà nước: Đội ngũ chuyên viên tại Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Ủy ban nhân dân cấp huyện và công chức Văn hóa - Xã hội cấp xã có thể ứng dụng khung quản lý, quy trình tổ chức Ban chỉ đạo và giải pháp phối hợp liên ngành để tối ưu hóa việc thực thi Đề án 1956 tại địa phương.
  • Ban giám đốc và giảng viên các cơ sở giáo dục nghề nghiệp: Lãnh đạo các trung tâm giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên, trường trung cấp nghề sử dụng tài liệu để điều chỉnh chương trình sơ cấp dưới 3 tháng, xây dựng giáo trình sát thực tế và đổi mới phương pháp giảng dạy cho học viên nông thôn.
  • Doanh nghiệp và nhà đầu tư tại các khu, cụm công nghiệp: Các nhà quản lý nhân sự tại doanh nghiệp nắm bắt được cơ chế ưu đãi tài chính của tỉnh Quảng Nam, từ đó chủ động đặt hàng đào tạo và phối hợp tiếp nhận lao động đã qua đào tạo nhằm giảm chi phí tuyển dụng.
  • Học viên cao học và nhà nghiên cứu học thuật: Học viên chuyên ngành Luật Hiến pháp và Luật Hành chính, Quản lý công, Kinh tế lao động khai thác nguồn số liệu thống kê chi tiết, phương pháp luận nghiên cứu và khung lý thuyết quản lý nhà nước để phục vụ các đề tài nghiên cứu chuyên sâu.

Câu hỏi thường gặp

Luận văn tiếp cận đề tài đào tạo nghề cho lao động nông thôn dưới góc độ chuyên ngành nào? Luận văn tiếp cận dưới góc độ chuyên ngành Luật Hiến pháp và Luật Hành chính. Trọng tâm nghiên cứu là cơ chế thực thi quyền lực nhà nước, hệ thống văn bản quy phạm pháp luật, thẩm quyền của chính quyền địa phương các cấp và quy trình tổ chức bộ máy quản lý nhà nước về giáo dục nghề nghiệp.

Thực trạng cơ cấu lao động tại huyện Thăng Bình có điểm gì nổi bật? Lực lượng lao động nông thôn Thăng Bình năm 2017 có 85.685 người, chiếm hơn 91% lực lượng lao động toàn huyện. Cơ cấu lao động còn mất cân đối với 43,05% làm việc trong ngành Nông, lâm, ngư nghiệp, trong khi Công nghiệp - Xây dựng chiếm 31,97% và Dịch vụ chiếm 24,98%.

Khung pháp lý trọng tâm chi phối công tác quản lý đào tạo nghề tại địa phương gồm những văn bản nào? Khung pháp lý chủ đạo gồm Luật Giáo dục nghề nghiệp năm 2014, Luật Việc làm năm 2013, Quyết định số 1956/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ, Nghị định số 48/2015/NĐ-CP, Nghị quyết số 12/2016/NQ-HĐND và Quyết định số 3577/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam.

Đội ngũ cán bộ tham mưu quản lý nhà nước về đào tạo nghề cấp xã được đánh giá như thế nào? Huyện Thăng Bình đã bố trí đủ 22 công chức Văn hóa - Xã hội chuyên trách tại 22 xã, thị trấn. Kết quả đánh giá của Ban Tổ chức Huyện ủy cho thấy 100% cán bộ đều đạt chuẩn trình độ chuyên môn Đại học và trình độ lý luận chính trị Trung cấp, bảo đảm năng lực triển khai nhiệm vụ.

Giải pháp nào giúp giải quyết việc làm bền vững cho lao động sau đào tạo nghề? Giải pháp đột phá là gắn kết đào tạo với nhu cầu tuyển dụng của doanh nghiệp tại 5 cụm công nghiệp trọng điểm trên địa bàn. Việc chuyển từ hình thức đào tạo theo năng lực sẵn có sang đào tạo theo đơn đặt hàng giúp đảm bảo trên 80% học viên có việc làm ổn định sau khi tốt nghiệp.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận và pháp lý về quản lý nhà nước đối với công tác đào tạo nghề cho lao động nông thôn cấp huyện trong bối cảnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
  • Phân tích chi tiết thực trạng tại huyện Thăng Bình giai đoạn 2013 - 2017, chỉ rõ sự chuyển dịch cơ cấu lao động nông nghiệp từ mức trên 42% còn diễn ra chậm so với tiềm năng phát triển kinh tế.
  • Đánh giá khách quan năng lực tổ chức bộ máy với 22/22 công chức cấp xã đạt chuẩn, đồng thời nhận diện rõ các bất cập trong công tác dự báo nhu cầu học nghề và liên kết doanh nghiệp.
  • Đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp đồng bộ về quy hoạch, chương trình đào tạo, tổ chức cán bộ và cơ chế đặt hàng 3 bên, hướng tới mục tiêu tạo việc làm mới cho hơn 3.000 lao động mỗi năm.
  • Xác định lộ trình thực thi rõ ràng từ năm 2018 đến năm 2025 nhằm nâng tỷ lệ lao động qua đào tạo nghề lên trên 55%, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội bền vững tại huyện Thăng Bình.

Các cấp chính quyền địa phương, cơ sở đào tạo và doanh nghiệp cần nhanh chóng phối hợp triển khai đồng bộ các giải pháp nhằm tạo bước đột phá cho chất lượng nguồn nhân lực nông thôn.