Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ luật học với đề tài "Quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường ở tỉnh Trà Vinh" do nghiên cứu sinh Huỳnh Minh Luân thực hiện tại Học viện Khoa học Xã hội thuộc Viện Hàn lâm Khoa học Xã hội Việt Nam (năm 2016), dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Phạm Hữu Nghị. Công trình thuộc chuyên ngành Luật Hiến pháp và Luật Hành chính, mã số 62 38 01 02.

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Bảo vệ môi trường là vấn đề cấp bách mang tính toàn cầu và là yêu cầu xuyên suốt trong tiến trình phát triển bền vững của Việt Nam. Thể chế hóa đường lối của Đảng tại Nghị quyết số 41-NQ/TW ngày 15/11/2004 của Bộ Chính trị về bảo vệ môi trường trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa và Nghị quyết số 24-NQ/TW ngày 03/6/2013 về chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu, tăng cường quản lý tài nguyên và bảo vệ môi trường, Nhà nước giữ vai trò chủ đạo trong quản lý và kiểm soát chất lượng môi trường sống.

Tại tỉnh Trà Vinh, trong giai đoạn thực hiện mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội 2010 - 2015, việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế đã ghi nhận sự phát triển của hệ thống cơ sở sản xuất kinh doanh với 01 khu công nghiệp và 09 cụm công nghiệp, quy tụ 6.705 cơ sở sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp và giải quyết việc làm cho hơn 30.000 lao động. Tuy nhiên, trên 90% cơ sở sản xuất tại địa phương có quy mô nhỏ, tập trung chủ yếu vào các ngành chế biến nông - thủy sản (chế biến thủy sản, tơ xơ dừa, cơm dừa nạo sấy, chế biến mía đường, lương thực - thực phẩm). Quá trình này tạo ra sức ép ô nhiễm và nguy cơ suy thoái môi trường tự nhiên. Luận án được triển khai nhằm giải quyết khoảng trống trong việc nghiên cứu một cách toàn diện, có hệ thống dưới góc độ luật học về cơ chế quản lý nhà nước đối với công tác bảo vệ môi trường ở một địa bàn cấp tỉnh cụ thể.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

Mục đích nghiên cứu của luận án là làm sáng tỏ những vấn đề lý luận về quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường và thực tiễn thi hành tại tỉnh Trà Vinh, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp tăng cường hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước tại địa phương.

Luận án xác định 04 nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể được đánh số theo văn bản:

  1. Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận án, chỉ ra những kết quả đã đạt được và các nội dung chưa được giải quyết thấu đáo trong các công trình đi trước.
  2. Nghiên cứu làm sáng tỏ các vấn đề lý luận về quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường, bao gồm khái niệm, đặc điểm, vai trò, nguyên tắc, nội dung, hình thức, phương pháp quản lý và các yếu tố tác động dưới lăng kính khoa học pháp lý chuyên ngành Luật Hiến pháp và Luật Hành chính.
  3. Phân tích, đánh giá thực trạng các quy định pháp luật và thực tiễn áp dụng pháp luật về quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường ở tỉnh Trà Vinh trong giai đoạn 5 năm; xác định những ưu điểm, hạn chế và nguyên nhân của thực trạng.
  4. Đề xuất các quan điểm, yêu cầu và hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường tại tỉnh Trà Vinh trong bối cảnh phát triển bền vững.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Những vấn đề lý luận và thực tiễn về quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường; hệ thống quy định pháp luật và thực tiễn thi hành pháp luật về quản lý nhà nước trong lĩnh vực bảo vệ môi trường; kinh nghiệm quốc tế về xây dựng và áp dụng pháp luật quản lý môi trường.
  • Phạm vi nghiên cứu:
    • Không gian: Địa bàn tỉnh Trà Vinh.
    • Thời gian: Thực tiễn quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường được khảo sát trong khoảng thời gian 5 năm (giai đoạn 2010 - 2015).

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Tác giả đã tiến hành tổng hợp, phân loại và đánh giá các công trình nghiên cứu liên quan theo bốn nhóm trọng tâm:

Các hướng nghiên cứu trước đây

  • Nhóm nghiên cứu về lý luận quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường: Công trình "Kinh tế hoá lĩnh vực môi trường: Một số vấn đề lý luận và thực tiễn" do PGS. Phạm Văn Lợi chủ biên (2011); "Quản lý môi trường bằng công cụ kinh tế" và "Quản lý môi trường địa phương" của Trần Thanh Lâm (2004); Giáo trình Luật Hành chính của Học viện Chính trị Hành chính Quốc gia (2010); "Vấn đề môi trường trong quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá" của GS. Vũ Hy Chương; "Một số vấn đề bảo vệ môi trường với sự phát triển kinh tế ở nước ta hiện nay" của TS. Nguyễn Văn Ngừng (2004); "Chính sách công nghiệp định hướng phát triển bền vững - những vấn đề lý luận và kinh nghiệm thế giới" của TS. Trần Ngọc Ngoạn chủ biên (2008); "Phương pháp phân tích kinh tế và môi trường thông qua mô hình I-O" của Bùi Bá Cước, Bùi Trinh và Dương Mạnh Hùng (2004); "Kinh tế và quản lý môi trường" của PGS. Nguyễn Thế Chinh chủ biên (2003); "Môi trường và giáo dục bảo vệ môi trường" của Lê Văn Khoa (2011); "Tội phạm về môi trường một số vấn đề lý luận và thực tiễn" của TS. Phạm Văn Lợi (2004); Giáo trình Luật Môi trường của TS. Trần Quang Huy (2009); cùng các bài viết của ThS. Trần Thị Thu Hằng (2012), Vũ Thu Hạnh (2003), luận án của Phạm Thị Tính (2015), luận văn của Nguyễn Đức Việt và Trần Thị Thùy Dương.
  • Nhóm nghiên cứu về thực tiễn quản lý và thực thi pháp luật môi trường: Công trình của Phạm Hữu Nghị (2007) về thương mại - môi trường trong khuôn khổ WTO; TS. Đoàn Văn Khải (2007) về giải quyết vấn đề môi trường khi hội nhập kinh tế quốc tế; Vũ Thu Hạnh (2001) về tranh chấp môi trường; các tài liệu của Viện Khoa học pháp lý - Bộ Tư pháp về trách nhiệm dân sự do làm ô nhiễm; nghiên cứu của Phạm Hữu Nghị và Bùi Đức Hiển (2011); bài viết của Nguyễn Minh Cường (2010).
  • Nhóm nghiên cứu về giải pháp tăng cường quản lý môi trường: Bài viết của Phạm Khôi Nguyên (2006); ThS. Bùi Kim Hiếu (2012) về trách nhiệm hành chính; Phạm Văn Lợi (2011) về vai trò của các tổ chức xã hội; PGS. Nguyễn Thế Chinh (2012) về nền kinh tế xanh; Tâm Đức (2011); báo cáo của Cục Môi trường và Vụ Pháp luật Dân sự - Kinh tế (Bộ Tư pháp); luận án của Vũ Thu Hạnh (2004), Nguyễn Thị Tố Uyên (2013); luận văn của Phan Thị Tường Vi, Trần Phong Bình, Nguyễn Văn Việt (2010), Nguyễn Thị Thanh Minh.
  • Nhóm nghiên cứu tại địa phương và tài liệu quốc tế: Đề tài nghiên cứu khoa học giai đoạn 2014 - 2015 của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Trà Vinh về bảo tồn và phát triển bền vững rừng phòng hộ ven biển Mỹ Long; chương trình nghiên cứu về thích ứng di truyền của Đặng Thúy Bình và Kent E. Carpenter; dự án chuyển đổi năng lượng sóng của Nguyễn H. Thọ và Brian Bingham; chuyên đề của ThS. Vũ Thị Nhung (2002) tại Đồng Tháp; các tài liệu quốc tế của Ngân hàng Thế giới (World Bank, 2010, 2011), Milder J. (2010) về chi trả dịch vụ hệ sinh thái (PES), Michael Bow và Alan Boyle (2012) về thiệt hại môi trường trong luật so sánh, Forest Trends (2011), Pagiola S. và von Ritter K. (2004), Timothy R. Pearson và Sandra L. Brown (1997), Ruth Mackenzie và Ruth Khalastchi (1996), Francesco Francioni (1994), Dinah Shelton (2002), Tuyên bố Stockholm (1972), các nghiên cứu của Repetto (1999), Sudhir Anand và Amartya K. Sen.

Khoảng trống nghiên cứu luận án giải quyết

Qua tổng quan, tác giả nhận thấy các công trình trước đây phần lớn tiếp cận môi trường từ góc độ kinh tế, kỹ thuật hoặc phân tích pháp luật trên bình diện toàn quốc mà chưa nghiên cứu một cách toàn diện, có hệ thống về quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường dưới góc độ Luật Hiến pháp và Luật Hành chính tại một địa phương cụ thể như tỉnh Trà Vinh trong giai đoạn triển khai Hiến pháp năm 2013 và Luật Bảo vệ môi trường năm 2014.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết và khái niệm sử dụng

  • Khái niệm môi trường và các thành phần môi trường: Dựa trên quy định tại Điều 3 Luật Bảo vệ môi trường năm 2014 và Tuyên bố Stockholm 1972, môi trường được xác định là hệ thống các yếu tố vật chất tự nhiên và nhân tạo có tác động đối với sự tồn tại và phát triển của con người và sinh vật, bao gồm đất, nước, không khí, âm thanh, ánh sáng, sinh vật và các hình thái vật chất khác.
  • 5 chức năng cơ bản của môi trường đối với con người:
    1. Là không gian sống của con người và các loài sinh vật (bình quân mỗi người cần khoảng $4\text{ m}^3$ không khí sạch, $2{,}5\text{ lít}$ nước uống mỗi ngày).
    2. Cung cấp nguồn tài nguyên thiên nhiên phục vụ đời sống và sản xuất.
    3. Là nơi chứa đựng và đồng hóa chất phế thải phát sinh từ sinh hoạt và sản xuất.
    4. Giảm nhẹ các tác động có hại của thiên nhiên (tầng khí quyển duy trì nhiệt độ, thủy quyển điều hòa chu trình nước).
    5. Lưu trữ và cung cấp thông tin lịch sử địa chất, tiến hóa sinh học và đa dạng nguồn gen.
  • Khung lý thuyết phát triển bền vững: Tiếp cận từ Tuyên ngôn Rio 1992 (Chương trình Nghị sự 21), Hội nghị Thượng đỉnh Johannesburg 2002, 9 nội dung phát triển bền vững của Chương trình Môi trường Liên Hợp quốc (UNEP), cùng quan điểm của Repetto, Sudhir Anand và Amartya K. Sen về bản chất phát triển con người. Tại Việt Nam, khái niệm này được chuẩn hóa tại khoản 4 Điều 3 Luật Bảo vệ môi trường năm 2014.
  • Bản chất và đặc điểm quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường: Hoạt động quản lý mang tính quyền lực nhà nước, thực hiện thông qua hệ thống cơ quan nhà nước bằng công cụ pháp luật nhằm điều chỉnh hành vi của các cá nhân, tổ chức. Công trình phân tích 05 đặc điểm chung của quản lý nhà nước và chỉ rõ 05 đặc thù riêng biệt trong lĩnh vực môi trường (đối tượng quản lý chuyên biệt; tính liên vùng, quốc gia và quốc tế gắn với quyền con người tại Điều 43 Hiến pháp 2013; sự phụ thuộc vào khoa học và công nghệ; cơ chế phân cấp quản lý; tác động của hội nhập quốc tế).
Thuộc tính phân tích Nội dung chi tiết được xác lập trong luận án
Khái niệm QLNN về BVMT Hoạt động tổ chức, điều hành của các cơ quan nhà nước đối với các quan hệ xã hội, hành vi của tổ chức, cá nhân theo quy định pháp luật nhằm giữ cho môi trường trong lành, sạch đẹp; phòng ngừa, hạn chế tác động xấu; khắc phục ô nhiễm, suy thoái, phục hồi và cải thiện môi trường; khai thác, sử dụng hợp lý tài nguyên; bảo vệ đa dạng sinh học.
05 Vai trò của QLNN về BVMT 1. Bảo đảm quyền con người được sống trong môi trường trong lành (Điều 43 Hiến pháp 2013).
2. Bảo đảm gắn kết tăng trưởng kinh tế - xã hội với bảo vệ môi trường.
3. Bảo đảm tính pháp chế trong lĩnh vực bảo vệ môi trường.
4. Tập hợp và phát huy các nguồn lực của toàn xã hội.
5. Đẩy mạnh hợp tác quốc tế về môi trường.
06 Nguyên tắc cơ bản 1. Sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam.
2. Bảo đảm quyền con người được sống trong môi trường trong lành.
3. Tập trung dân chủ trong tổ chức và hoạt động quản lý.
4. Bảo đảm pháp chế xã hội chủ nghĩa.
5. Bảo đảm và phát huy vai trò của nhân dân, xã hội hóa BVMT.
6. Phân quyền, phân cấp quản lý hợp lý giữa các cấp chính quyền.

Phương pháp nghiên cứu

  • Phương pháp luận: Sử dụng phép duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử để xem xét các quan hệ quản lý môi trường trong trạng thái vận động, liên hệ khách quan với điều kiện kinh tế - xã hội.
  • Phương pháp nghiên cứu cụ thể:
    • Phương pháp phân tích và tổng hợp: Áp dụng tại Chương 1 và Chương 2 để hệ thống hóa cơ sở lý luận, tình hình nghiên cứu, khái niệm, bản chất, nguyên tắc và nội dung quản lý.
    • Phương pháp luật học so sánh: Phân tích đối chiếu các quy định pháp luật của Việt Nam với các chuẩn mực pháp lý quốc tế và kinh nghiệm nước ngoài.
    • Phương pháp thống kê và phân tích thực tiễn: Áp dụng tại Chương 3 để lượng hóa, đánh giá số liệu thực trạng kinh tế - xã hội, các cơ sở sản xuất và bộ máy quản lý tại Trà Vinh.
    • Phương pháp quy nạp và tiếp cận liên ngành: Sử dụng tại Chương 4 nhằm tổng hợp từ thực tiễn địa phương để đề xuất quan điểm, giải pháp có tính khả thi.
  • Nguồn dữ liệu: Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật (Hiến pháp 2013, Luật Bảo vệ môi trường 2014, các Nghị định, Thông tư); văn kiện của Đảng; báo cáo định kỳ và số liệu thống kê kinh tế - xã hội giai đoạn 2010 - 2015 của Ủy ban nhân dân và các sở, ban ngành tỉnh Trà Vinh.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường

Chương 1 tiến hành phân loại và đánh giá sâu các công trình nghiên cứu trong nước và quốc tế theo các nhánh lý luận, thực trạng áp dụng pháp luật, cơ chế giải quyết tranh chấp và công cụ kinh tế trong bảo vệ môi trường. Tác giả chỉ ra rằng dù các công trình đi trước đã cung cấp nhiều luận cứ khoa học quan trọng, phần lớn chỉ tiếp cận đơn lẻ theo hướng kinh tế học môi trường, kỹ thuật môi trường hoặc quản lý chung cho toàn quốc. Chưa có công trình nào nghiên cứu một cách toàn diện thực trạng quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường ở góc độ luật học đối với một địa phương cụ thể như tỉnh Trà Vinh. Từ đó, chương xác lập các nội dung cần tiếp tục nghiên cứu, tạo nền tảng cho việc triển khai các chương tiếp theo.

Chương 2: Những vấn đề lý luận của quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường

Chương 2 làm rõ các vấn đề nền tảng về môi trường, phát triển bền vững và bản chất của quản lý nhà nước trong lĩnh vực bảo vệ môi trường. Tác giả phân tích 5 chức năng tự nhiên của môi trường đối với đời sống con người, khẳng định phát triển bền vững phải đặt trọng tâm vào "phát triển con người". Chương 2 xác lập khái niệm, 5 đặc điểm chung và 5 đặc thù riêng biệt của quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường; phân tích 5 vai trò cốt lõi và hệ thống 6 nguyên tắc quản lý. Đồng thời, chương làm rõ nội dung, hình thức, phương pháp quản lý và các yếu tố chi phối công tác quản lý gồm: sự lãnh đạo của Đảng; hệ thống pháp luật; tổ chức bộ máy và đội ngũ cán bộ, công chức; các điều kiện kinh tế, văn hóa, xã hội; cơ sở vật chất, nguồn lực tài chính và bối cảnh hội nhập quốc tế.

Chương 3: Thực trạng quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường ở tỉnh Trà Vinh

Chương 3 tập trung phân tích thực tiễn tại địa bàn tỉnh Trà Vinh trong giai đoạn 5 năm (2010 - 2015):

  • Bối cảnh kinh tế - xã hội địa phương: Tỉnh có 01 khu công nghiệp và 09 cụm công nghiệp với 6.705 cơ sở sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp, giải quyết việc làm cho hơn 30.000 lao động. Giá trị sản xuất ước đạt 2.441,3 tỷ đồng (tăng 26,51%), trong đó khu vực quốc doanh đạt 1.100 tỷ đồng (tăng 24,64%), khu vực có vốn đầu tư nước ngoài đạt 69,3 tỷ đồng (tăng 23,33%). Ngành nghề chủ yếu là chế biến nông - thủy sản với trên 90% cơ sở có quy mô nhỏ.
Chỉ tiêu kinh tế - công nghiệp tại Trà Vinh Số liệu ghi nhận trong luận án
Khu công nghiệp / Cụm công nghiệp 01 khu công nghiệp và 09 cụm công nghiệp
Số lượng cơ sở sản xuất CN - TTCN 6.705 cơ sở (trên 90% quy mô nhỏ)
Lao động địa phương được giải quyết việc làm Hơn 30.000 lao động
Ước tính giá trị sản xuất công nghiệp 2.441,3 tỷ đồng (tăng 26,51%)
Giá trị sản xuất khu vực quốc doanh 1.100 tỷ đồng (tăng 24,64%)
Giá trị sản xuất khu vực FDI 69,3 tỷ đồng (tăng 23,33%)
  • Thực tiễn tổ chức bộ máy và thực hiện nội dung quản lý: Khảo sát cơ cấu, chức năng của Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Trà Vinh, Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện và cán bộ địa chính - môi trường cấp xã. Phân tích việc thực hiện các nội dung quản lý: ban hành văn bản quy phạm pháp luật địa phương; lập và phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường, cam kết bảo vệ môi trường; thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm pháp luật môi trường; quản lý chất thải rắn, nước thải sinh hoạt và công nghiệp; công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật.
  • Đánh giá thực trạng: Nêu rõ các thành tựu đạt được trong việc kiểm soát các nguồn thải lớn, hạn chế suy thoái môi trường. Đồng thời, chỉ rõ các hạn chế: năng lực và biên chế bộ máy quản lý môi trường còn thiếu và yếu; trang thiết bị quan trắc, kiểm định kỹ thuật lạc hậu; cơ chế phối hợp liên ngành giữa các sở, ngành và địa phương chưa chặt chẽ; ý thức chấp hành pháp luật của các cơ sở sản xuất quy mô nhỏ còn thấp.

Chương 4: Yêu cầu, quan điểm và giải pháp tăng cường quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường ở tỉnh Trà Vinh

  • Yêu cầu và quan điểm chỉ đạo: Đặt công tác quản lý môi trường tại Trà Vinh trong bối cảnh đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa gắn với bảo đảm quyền con người và phát triển bền vững theo tinh thần Nghị quyết số 24-NQ/TW và Luật Bảo vệ môi trường năm 2014.
  • Hệ thống nhóm giải pháp đề xuất:
    1. Hoàn thiện hệ thống văn bản pháp lý địa phương: Rà soát, chuẩn hóa các quyết định, quy định của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh phù hợp với Luật Bảo vệ môi trường năm 2014 và Hiến pháp năm 2013.
    2. Kiện toàn tổ chức bộ máy và nâng cao năng lực cán bộ: Củng cố chức năng, nhiệm vụ của Chi cục Bảo vệ môi trường, Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện; đào tạo chuyên môn và đạo đức công vụ cho đội ngũ cán bộ, công chức làm công tác môi trường.
    3. Tăng cường nguồn lực tài chính và cơ sở vật chất kỹ thuật: Bố trí ngân sự thích đáng cho hoạt động sự nghiệp môi trường; đầu tư trang thiết bị quan trắc, đo đạc tiêu chuẩn môi trường hiện đại.
    4. Đổi mới hoạt động thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm: Tăng cường phối hợp giữa lực lượng Cảnh sát môi trường và Thanh tra chuyên ngành; kiên quyết xử lý nghiêm các hành vi vi phạm hành chính, gây ô nhiễm môi trường.
    5. Đẩy mạnh xã hội hóa và phát huy vai trò cộng đồng: Khuyến khích các tổ chức xã hội, cộng đồng dân cư tham gia giám sát xả thải; nhân rộng các mô hình tự quản về bảo vệ môi trường tại khu dân cư nông thôn và ven biển.
    6. Tăng cường tuyên truyền, giáo dục và hợp tác liên kết vùng: Nâng cao nhận thức pháp luật môi trường cho người dân và doanh nghiệp; mở rộng hợp tác kỹ thuật, phối hợp kiểm soát môi trường lưu vực với các tỉnh lân cận thuộc Đồng bằng sông Cửu Long.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về mặt lý luận

  1. Luận án nghiên cứu có hệ thống và làm sáng tỏ những vấn đề lý luận về quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường dưới góc độ khoa học pháp lý chuyên ngành Luật Hiến pháp và Luật Hành chính, bao gồm việc chuẩn hóa khái niệm, đặc điểm, vai trò, nguyên tắc, nội dung, hình thức và phương pháp quản lý.
  2. Phân tích, luận giải sâu sắc các yếu tố tác động và chi phối trực tiếp đến hiệu quả quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường: sự lãnh đạo của Đảng; hệ thống quy định pháp luật; tổ chức bộ máy và chất lượng đội ngũ công chức; điều kiện kinh tế, văn hóa, xã hội; nguồn lực tài chính, cơ sở vật chất kỹ thuật và tiến trình hội nhập quốc tế.

Đóng góp về mặt thực tiễn

  1. Làm sáng tỏ bức tranh toàn diện về thực trạng tổ chức bộ máy và hoạt động thực thi pháp luật quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường tại tỉnh Trà Vinh trong giai đoạn 2010 - 2015; nhận diện rõ các thành tựu, hạn chế và chỉ ra nguyên nhân cốt lõi của những tồn tại ở địa phương.
  2. Đề xuất hệ thống các quan điểm chỉ đạo và nhóm giải pháp mang tính khả thi nhằm đổi mới, nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Trà Vinh, đồng thời cung cấp luận cứ thực tiễn có giá trị tham khảo cho công tác quản lý môi trường tại các địa phương khác trong cả nước.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Phạm vi khảo sát thực tiễn của công trình tập trung chủ yếu trong địa giới hành chính tỉnh Trà Vinh với khung thời gian 5 năm (2010 - 2015). Đây là giai đoạn đầu triển khai thi hành Luật Bảo vệ môi trường năm 2014, do đó các tác động dài hạn của việc áp dụng luật mới trên thực tế chưa được phản ánh trọn vẹn tại thời điểm bảo vệ.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Cần tiếp tục theo dõi, đánh giá diễn biến chất lượng môi trường và hiệu quả quản lý khi các dự án công nghiệp, trung tâm nhiệt điện và các cụm công nghiệp quy mô lớn hơn đi vào hoạt động toàn diện tại Trà Vinh; mở rộng nghiên cứu cơ chế quản lý liên vùng đối với môi trường lưu vực sông và vùng ven biển thuộc Đồng bằng sông Cửu Long trong bối cảnh biến đổi khí hậu gia tăng.

Giá trị tham khảo

  • Đối với công tác nghiên cứu và đào tạo: Luận án là tài liệu tham khảo cho giảng viên, nghiên cứu sinh, học viên cao học và sinh viên các chuyên ngành Luật Hiến pháp và Luật Hành chính, Luật Môi trường, Quản lý công và Khoa học Môi trường trong việc tiếp cận lý luận và phương pháp nghiên cứu thực tiễn quản lý địa phương.
  • Đối với hoạt động xây dựng chính sách và thực thi pháp luật: Cung cấp thông tin thực tiễn và căn cứ khoa học cho các cơ quan nhà nước ở trung ương (Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Tư pháp) trong việc đánh giá hiệu quả thi hành luật và hoàn thiện thể chế quản lý môi trường.
  • Đối với chính quyền địa phương: Là tài liệu tham khảo trực tiếp cho Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Trà Vinh cũng như các tỉnh có điều kiện tự nhiên, kinh tế tương đồng trong vùng Đồng bằng sông Cửu Long nhằm hoạch định quy hoạch, kiện toàn bộ máy và tổ chức hiệu quả công tác bảo vệ môi trường trên địa bàn.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án định nghĩa quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường như thế nào?

Theo luận án, quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường là hoạt động tổ chức, điều hành của các cơ quan nhà nước đối với các quan hệ xã hội, hành vi của tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật nhằm giữ cho môi trường trong lành, sạch đẹp; phòng ngừa, hạn chế tác động xấu đối với môi trường, ứng phó sự cố môi trường; khắc phục ô nhiễm, suy thoái, phục hồi và cải thiện môi trường; khai thác, sử dụng hợp lý và tiết kiệm tài nguyên thiên nhiên; bảo vệ đa dạng sinh học.

2. Thực trạng phát triển công nghiệp và đặc điểm các cơ sở sản xuất tại Trà Vinh trong giai đoạn nghiên cứu được ghi nhận ra sao?

Trong giai đoạn 2010 - 2015, toàn tỉnh Trà Vinh có 01 khu công nghiệp và 09 cụm công nghiệp với 6.705 cơ sở sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp, giải quyết việc làm cho hơn 30.000 lao động. Giá trị sản xuất ước đạt 2.441,3 tỷ đồng (tăng 26,51%), trong đó khu vực quốc doanh đạt 1.100 tỷ đồng, khu vực FDI đạt 69,3 tỷ đồng. Đặc điểm nổi bật là ngành công nghiệp chủ yếu tập trung vào chế biến nông - thủy sản (thủy sản, tơ xơ dừa, cơm dừa nạo sấy, mía đường, lương thực - thực phẩm) và có trên 90% số cơ sở sản xuất ở quy mô nhỏ.

3. Luận án chỉ ra những chức năng cơ bản nào của môi trường đối với con người?

Luận án xác định 05 chức năng cơ bản của môi trường gồm: (1) Là không gian sống của con người và sinh vật; (2) Cung cấp nguồn tài nguyên cần thiết cho cuộc sống và sản xuất; (3) Là nơi chứa đựng và xử lý chất phế thải của con người; (4) Giảm nhẹ các tác động có hại của thiên nhiên đến sự sống; (5) Lưu trữ và cung cấp thông tin phục vụ đời sống con người và nghiên cứu khoa học.

4. Hệ thống nguyên tắc quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường được luận án xác lập gồm những nguyên tắc nào?

Luận án xác định 06 nguyên tắc cơ bản: (1) Sự lãnh đạo của Đảng đối với quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường; (2) Bảo đảm quyền của con người được sống trong môi trường trong lành; (3) Thực hiện trên cơ sở nguyên tắc tập trung dân chủ; (4) Bảo đảm pháp chế trong tổ chức và hoạt động quản lý; (5) Bảo đảm và phát huy vai trò của nhân dân, thực hiện xã hội hóa; (6) Thực hiện phân quyền, phân cấp quản lý hợp lý giữa trung ương và địa phương, giữa các cấp chính quyền địa phương.


Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Huỳnh Minh Luân đã hệ thống hóa và làm sáng tỏ cơ sở lý luận của quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường từ góc độ Luật Hiến pháp và Luật Hành chính. Dựa trên việc phân tích toàn diện thực trạng tại tỉnh Trà Vinh giai đoạn 2010 - 2015, công trình đã chỉ ra những kết quả đạt được, các mặt tồn tại cùng nguyên nhân trong tổ chức bộ máy và thực thi pháp luật tại địa phương. Hệ thống quan điểm và giải pháp do luận án đề xuất có tính đồng bộ, đáp ứng yêu cầu nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước, góp phần bảo đảm mục tiêu phát triển bền vững cho tỉnh Trà Vinh và khu vực Đồng bằng sông Cửu Long.