Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Thanh niên là lực lượng xã hội to lớn, giữ vị trí xung kích trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc, đồng thời là nguồn nhân lực nòng cốt đối với quá trình phát triển kinh tế - xã hội của địa phương và đất nước. Nhận thức rõ tầm quan trọng của thanh niên trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế, Đảng và Nhà nước Việt Nam đã ban hành nhiều chủ trương, thể chế và chính sách quan trọng. Cụ thể, sau Nghị quyết số 25-NQ/TW của Ban Chấp hành Trung ương Đảng (Khóa X) và Thông báo số 327-TB/TW của Bộ Chính trị về tổ chức bộ máy quản lý nhà nước (QLNN) về công tác thanh niên (CTTN), Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định số 1471/QĐ-TTg ngày 13/8/2010 thành lập Vụ Công tác thanh niên thuộc Bộ Nội vụ, kết hợp Thông tư số 04/2011/TT-BNV hướng dẫn tổ chức biên chế tại các cấp tỉnh, huyện. Đặc biệt, việc Quốc hội thông qua Luật Thanh niên năm 2020 (thay thế Luật Thanh niên năm 2005) cùng Quyết định số 1331/QĐ-TTg ngày 24/7/2021 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Chiến lược phát triển thanh niên Việt Nam giai đoạn 2021–2030 đã tạo lập hành lang pháp lý mới, đặt ra yêu cầu nâng cao hiệu lực, hiệu quả QLNN về CTTN tại chính quyền địa phương cấp cơ sở.

Tại huyện Thới Lai, thành phố Cần Thơ – một địa bàn nông nghiệp được chia tách và thành lập từ năm 2008 – việc triển khai đồng bộ các chính sách pháp luật về thanh niên, đào tạo nghề, giải quyết việc làm, nâng cao đời sống văn hóa và an sinh xã hội cho lực lượng trẻ đang đứng trước nhiều yêu cầu thực tiễn. Đề tài khóa luận tốt nghiệp ngành Quản lý nhà nước của tác giả Nguyễn Thanh Trãng (Học viện Hành chính Quốc gia, Khoa Hành chính học, người hướng dẫn: ThS. Trần Kim Anh) được thực hiện nhằm phân tích toàn diện thực trạng và đề xuất giải pháp hoàn thiện công tác QLNN về CTTN trên địa bàn này.

Mục tiêu nghiên cứu:

  • Nghiên cứu, tìm hiểu, đánh giá và phân tích hiện trạng hoạt động QLNN về CTTN trên địa bàn huyện Thới Lai, thành phố Cần Thơ.
  • Làm rõ các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động QLNN về CTTN tại địa phương, từ đó đề xuất các giải pháp khả thi nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả của hoạt động này trong giai đoạn hiện nay.

Nhiệm vụ nghiên cứu:

  1. Hệ thống hóa và phân tích rõ cơ sở lý luận của hoạt động QLNN về CTTN tại Ủy ban nhân dân cấp huyện.
  2. Phân tích các quan điểm của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và các văn bản chỉ đạo của địa phương liên quan đến QLNN về CTTN.
  3. Trình bày và đánh giá thực trạng hoạt động QLNN về CTTN tại Ủy ban nhân dân huyện Thới Lai, thành phố Cần Thơ giai đoạn 2021–2024.
  4. Đề xuất một số giải pháp đồng bộ nhằm nâng cao hiệu quả QLNN về CTTN trên địa bàn huyện trong thời gian tới.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động QLNN về CTTN trên địa bàn huyện Thới Lai, thành phố Cần Thơ.
  • Phạm vi không gian: Địa bàn huyện Thới Lai, thành phố Cần Thơ (gồm 13 đơn vị hành chính cấp xã, thị trấn).
  • Phạm vi thời gian: Giai đoạn từ năm 2021 đến năm 2024 (trọng tâm từ khi Luật Thanh niên năm 2020 có hiệu lực thi hành).

Tổng quan tình hình nghiên cứu: Tác giả điểm luận các công trình tiêu biểu đi trước, bao gồm:

  • Sách chuyên khảo của Đoàn Văn Thái (2006), Quản lý nhà nước đối với công tác thanh niên trong giai đoạn hiện nay, NXB Thanh niên (nghiên cứu phạm vi toàn quốc).
  • Luận văn Thạc sĩ của Lê Quang Quỳnh (2014), Quản lý nhà nước đối với công tác thanh niên tại tỉnh Quảng Nam (tập trung cấp tỉnh và tổ chức Đoàn cấp tỉnh).
  • Sách chuyên khảo của Vũ Đăng Minh (2016), Quản lý nhà nước về thanh niên thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa, NXB Chính trị Quốc gia - Sự thật (phân tích vĩ mô vai trò thanh niên trong hội nhập). Từ tổng quan trên, tác giả chỉ ra khoảng trống: các công trình trước chưa đi sâu cụ thể hóa CTTN tại chính quyền cấp huyện, và chưa có công trình nào nghiên cứu chuyên biệt về hoạt động QLNN đối với CTTN tại huyện Thới Lai, thành phố Cần Thơ.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận thuộc loại hình nghiên cứu hành chính học và thực tiễn quản lý nhà nước, vận dụng khung thể chế pháp luật hiện hành và phương pháp khảo sát xã hội học mô tả.

Khung lý thuyết và khái niệm công cụ:

  • Quản lý nhà nước: Hoạt động của nhà nước trên các lĩnh vực lập pháp, hành pháp, tư pháp bằng quyền lực nhà nước (chủ yếu thông qua pháp luật) tác động lên đối tượng quản lý nhằm thực hiện chức năng đối nội và đối ngoại.
  • Thanh niên: Theo Điều 1 Luật Thanh niên năm 2020, thanh niên Việt Nam là công dân Việt Nam từ đủ 16 tuổi đến 30 tuổi.
  • Công tác thanh niên: Dẫn chiếu Khoản 2 Điều 4 Nghị định số 120/2007/NĐ-CP, CTTN là toàn bộ hoạt động của Đảng, Nhà nước và các chủ thể xã hội nhằm giáo dục, bồi dưỡng, phát huy tiềm năng và tạo điều kiện cho thanh niên rèn luyện, cống hiến, trưởng thành.
  • Quản lý nhà nước về công tác thanh niên: Tổng hợp luận điểm của các nhà nghiên cứu (Vũ Trọng Kim, TS. Nguyễn Vĩnh Oánh), tác giả xác định đây là quá trình xây dựng và thực thi các thể chế pháp luật, chính sách để điều chỉnh, phối hợp và thống nhất việc triển khai nhiệm vụ CTTN của các tổ chức, lực lượng trong xã hội nhằm đạt được các mục tiêu giáo dục, bồi dưỡng và phát huy lực lượng thanh niên dưới sự quản lý của Nhà nước.
  • Nội dung QLNN về CTTN cấp huyện gồm 6 trụ cột:
    1. Ban hành và tổ chức thực hiện văn bản quy phạm pháp luật về thanh niên.
    2. Xây dựng và tổ chức thực hiện chiến lược, chính sách, chương trình, kế hoạch phát triển thanh niên.
    3. Thực hiện chế độ thông tin, báo cáo, tổng kết về CTTN.
    4. Xây dựng, bồi dưỡng đội ngũ nhân sự làm công tác QLNN về thanh niên.
    5. Kiểm tra, thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm trong CTTN.
    6. Hợp tác quốc tế về thanh niên theo phân cấp.
  • Các yếu tố ảnh hưởng: Yếu tố chính trị; điều kiện phát triển kinh tế - xã hội địa phương; chủ trương, chính sách của cấp ủy và chính quyền địa phương; chất lượng và số lượng nguồn nhân lực thực hiện QLNN về CTTN.

Phương pháp nghiên cứu:

  • Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Rà soát, đối chiếu hệ thống văn bản quy phạm pháp luật (Luật Thanh niên 2005 và 2020, Nghị định 120/2007/NĐ-CP, Nghị định 140/2017/NĐ-CP, Nghị định 13/2021/NĐ-CP, Nghị định 17/2021/NĐ-CP, Thông tư 04/2011/TT-BNV, Thông tư 13/2019/TT-BNV, Thông tư 11/2018/TT-BNV, Thông tư 07/2022/TT-BNV), các báo cáo tổng kết năm 2021, 2022, 2023 của UBND thành phố Cần Thơ, UBND huyện Thới Lai và Phòng Nội vụ huyện Thới Lai.
  • Phương pháp quan sát: Ghi nhận trực tiếp hoạt động điều hành, phối hợp và tổ chức các sự kiện thanh niên tại địa bàn.
  • Phương pháp phân tích - tổng hợp: Luận giải các quy định pháp luật và liên hệ thực tế số liệu hành chính.
  • Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi: Tác giả xây dựng phiếu khảo sát lấy ý kiến của cán bộ, công chức và đoàn viên thanh niên tại huyện Thới Lai với dung lượng mẫu $N = 130$ người tham gia, thu thập ý kiến định lượng về 5 khía cạnh quản lý cụ thể.

Nguồn dữ liệu:

  • Dữ liệu thứ cấp: Báo cáo kinh tế - xã hội và báo cáo CTTN các năm 2021, 2022, 2023 của UBND huyện Thới Lai, Huyện đoàn Thới Lai, Phòng Nội vụ huyện Thới Lai.
  • Dữ liệu sơ cấp: Kết quả xử lý 130 phiếu khảo sát thực địa được tổng hợp tại hệ thống 5 bảng biểu trong khóa luận.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở khoa học quản lý nhà nước và công tác thanh niên tại Ủy ban nhân dân cấp huyện

Chương 1 hệ thống hóa cơ sở lý luận nền tảng. Tác giả phân tích nguồn gốc, bản chất và cấu trúc của QLNN về CTTN; làm rõ các khái niệm cơ bản dựa trên Hiến pháp năm 2013, Luật Thanh niên năm 2020 và các văn bản hướng dẫn thi hành.

Chương này tập trung xác định 3 phẩm chất thiết yếu của thanh niên thời kỳ mới (chuyên môn kỹ thuật, đạo đức cách mạng, thể chất và tinh thần) cùng 3 vai trò nòng cốt: trau dồi lý tưởng cách mạng chống "diễn biến hòa bình", học tập nâng cao năng lực nghề nghiệp và tham gia xây dựng hệ thống chính trị vững mạnh. Tác giả phân tích chi tiết 6 nhóm nội dung quản lý hành chính đối với thanh niên tại cấp huyện, làm rõ chức năng của từng khâu từ lập quy, lập kế hoạch, kiểm tra - thanh tra đến bố trí nhân sự và hợp tác quốc tế. Đồng thời, chương 1 phân tích các yếu tố tác động từ môi trường bên ngoài (chính trị, kinh tế - xã hội thời kỳ chuyển đổi số và công nghiệp 4.0) và môi trường bên trong (chủ trương của địa phương, nguồn nhân lực quản lý) đến chất lượng thực thi CTTN tại cơ sở.

Chương 2: Thực trạng quản lý nhà nước và công tác thanh niên tại Ủy ban nhân dân huyện Thới Lai, thành phố Cần Thơ

Chương 2 trình bày bối cảnh địa bàn và đánh giá chi tiết thực trạng quản lý giai đoạn 2021–2023/2024.

1. Khái quát địa bàn và tình hình thanh niên huyện Thới Lai:

  • Huyện Thới Lai có diện tích tự nhiên 26.700,31 ha, gồm 13 đơn vị hành chính cấp xã (12 xã, 01 thị trấn) với 94 ấp; diện tích sản xuất lúa trên 19.000 ha; dân số 29.340 hộ/nhân khẩu (trong đó dân tộc thiểu số là 1.757 người, chủ yếu là dân tộc Khmer). Địa phương có các di tích tiêu biểu: Đền thờ Châu Văn Liêm, Di tích Chiến thắng Ông Đưa, Di tích Khu căn cứ Huyện ủy Ô Môn cũ (Lò Mo) và 05 chùa Phật giáo Nam Tông Khmer.
  • Dữ liệu thanh niên: Toàn huyện có 15.658 thanh niên; trong đó 725 thanh niên dân tộc thiểu số, 1.404 thanh niên có tôn giáo. Hệ thống tổ chức Đoàn gồm 22 cơ sở Đoàn trực thuộc (19 Đoàn cơ sở, 03 Chi đoàn cơ sở) và 234 Chi đoàn; 3.548 hội viên Hội Liên hiệp Thanh niên Việt Nam; 161 đoàn viên ưu tú được giới thiệu và 82 đoàn viên được kết nạp vào Đảng.

2. Thực trạng 6 nội dung QLNN về CTTN tại UBND huyện Thới Lai:

  • Ban hành văn bản chỉ đạo: UBND huyện đã ban hành các văn bản thể chế hóa chính sách trung ương: Công văn 1525/UBND-NV (17/8/2016) về rà soát TNXP kháng chiến; Kế hoạch 174/KH-UBND (17/12/2019) về thu hút cán bộ trẻ xuất sắc; Công văn 450/UBND-NV (11/3/2017) triển khai Chỉ thị 06/CT-TTg; Công văn 443/UBND-NV (03/3/2021) thực hiện nhiệm vụ trọng tâm QLNN thanh niên; Kế hoạch 2627/KH-UBND (20/10/2021); Kế hoạch 2835/KH-UBND (21/11/2022) tổ chức đối thoại "Thanh niên Thới Lai với chuyển đổi số"; Kế hoạch 1732/KH-UBND (28/6/2023) đối thoại "Thanh niên tiên phong chuyển đổi số, khởi nghiệp, sáng tạo" (thu hút 65 ĐVTN tiêu biểu, 85 đại biểu, giải đáp 17 câu hỏi); Kế hoạch 581/KH-UBND (15/3/2022) ban hành Kế hoạch phát triển thanh niên huyện giai đoạn 2021–2025.
  • Tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật: Triển khai qua Hội đồng PBGDPL huyện: Năm 2021 tổ chức 02 cuộc (236 lượt người); năm 2022 tổ chức 01 cuộc (242 lượt người); năm 2023 tổ chức 01 cuộc (242 lượt người). Tuyên truyền trợ giúp pháp lý tổ chức 42 cuộc, phát 12.450 tờ bướm cho hơn 5.468 lượt ĐVTN và học sinh; duy trì 13 Câu lạc bộ pháp luật tại 13 xã/thị trấn.
  • Đào tạo nghề và giải quyết việc làm:
    • Năm 2021: Tư vấn, giới thiệu và giải quyết việc làm cho 2.650 thanh niên; giải quyết việc làm thực tế cho 1.227 lao động (23 người xuất khẩu lao động - XKLĐ).
    • Năm 2022: Giải quyết việc làm cho 5.000 lao động (đạt tỷ lệ 100,4%); giới thiệu việc làm 4.700 lao động; XKLĐ đạt 49/30 chỉ tiêu (163,3%); thực hiện Quyết định 08/QĐ-TTg hỗ trợ tiền thuê nhà cho 35 lao động; tổ chức đào tạo nghề nông nghiệp 64 lớp với 2.097 người tham dự; tỷ lệ lao động qua đào tạo toàn huyện đạt 71.420 người (84,59%).
    • Năm 2023: Giải quyết việc làm cho 3.970 lao động (đạt 105,4%); giải quyết việc làm mới cho 258 lao động (71 trong thành phố, 187 ngoài thành phố); XKLĐ đạt 131/65 người (đạt 201,5%); tư vấn nghề cho 160 ĐVTN là bộ đội xuất ngũ.
  • Chăm sóc sức khỏe: Tổ chức khám sức khỏe tuổi 17 định kỳ 02 lần/năm; duy trì CLB Tuổi hồng với 220 lượt phát thanh (15 phút/lượt) về sức khỏe sinh sản và tránh thai hiện đại.
  • Đời sống văn hóa, tinh thần: Đầu tư cụm sân bóng mini, các CLB Taekwondo, Vovinam, Zumba tại TT Thới Lai, Đông Bình, Trường Xuân, Định Môn; hoàn thành 13/13 Trung tâm Văn hóa - Thể thao cấp xã; 94/94 ấp đạt chuẩn văn hóa; công nhận 01 thị trấn văn minh đô thị, 04 xã NTM nâng cao, 08 xã NTM.
  • An ninh quốc phòng & Tình nguyện: Năm 2021 tuyển chọn 210 thanh niên nhập ngũ (100% chỉ tiêu), đăng ký nguồn tuổi 17 đạt 864/864 người; hỗ trợ 1.000.000 đồng/thanh niên tòng quân (tổng kinh phí 232 triệu đồng); thành lập Đội TNTN một cửa theo Kế hoạch 2623/KH-UBND (24/10/2022).
  • Bộ máy nhân sự và kiểm tra: UBND huyện phân công 01 công chức Phòng Nội vụ chuyên trách QLNN về CTTN; tại cấp xã phân công 01 công chức Văn hóa - Xã hội kiêm nhiệm. Năm 2023 cử 16 cán bộ, công chức tham gia lớp bồi dưỡng nghiệp vụ theo Kế hoạch 1904/KH-SNV của Sở Nội vụ Cần Thơ. Năm 2023 tiến hành kiểm tra lồng ghép CTTN gắn với Cải cách hành chính tại 06 xã (Đông Bình, Đông Thuận, Thới Tân, Định Môn, Trường Thắng, Trường Thành).
  • Hợp tác quốc tế và Phối hợp liên ngành: Hợp tác quốc tế chưa thực hiện được do rào cản tài chính, ngoại ngữ, mạng lưới kết nối và thẩm quyền cấp huyện. Về phối hợp, UBND huyện duy trì Quy chế phối hợp số 2146/QCPH-UBND-BCHĐTN ngày 16/8/2023 với Huyện đoàn giai đoạn 2023–2027; phối hợp tổ chức diễn đàn đối thoại trực tuyến tại 13 điểm cầu (140 ĐVTN, 25 câu hỏi); Kế hoạch phối hợp 01/KHPH-PNV-HĐ ngày 22/02/2023 (vận động tặng 10 xe đạp, 30 suất học bổng 30 triệu đồng của Bảo Việt Cần Thơ, 50 phần quà của Dược Hậu Giang).

3. Tổng hợp kết quả khảo sát thực tế ($N = 130$):

STT Nội dung khảo sát Tiêu chí đánh giá Số lượng (người) Tỷ lệ (%)
1 Ban hành và tổ chức thực hiện VBQPPL (Bảng 2.1) Rất tốt
Bình thường
Không tốt
44
20
0
31,2%
12,2%
0,0%
2 Kênh tiếp cận thông tin, hỗ trợ pháp lý (Bảng 2.2) Qua các cuộc đối thoại
Văn bản QPPL, quyết định
Người thân giới thiệu
Tự tìm hiểu
65
32
22
11
50,0%
25,0%
16,0%
8,0%
3 Mức độ quan tâm đến đào tạo nghề, tạo việc làm (Bảng 2.3) Rất quan tâm
Quan tâm
Quan tâm chưa đúng mực
80
40
10
61,0%
31,0%
8,0%
4 Mức độ quan tâm chăm sóc sức khỏe thanh niên (Bảng 2.4) Rất quan tâm
Quan tâm
Quan tâm chưa đúng mực
98
21
11
75,0%
16,0%
8,0%
5 Đời sống văn hóa, tinh thần cho thanh niên (Bảng 2.5) Đáp ứng được yêu cầu
Chưa đáp ứng yêu cầu
120
10
92,0%
8,0%

Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước và công tác thanh niên tại Ủy ban nhân dân huyện Thới Lai, thành phố Cần Thơ

Chương 3 xây dựng các định hướng chỉ đạo và 5 nhóm giải pháp cụ thể:

  1. Nâng cao nhận thức, trách nhiệm của hệ thống chính quyền: Quán triệt sâu sắc các chủ trương của Đảng, Luật Thanh niên năm 2020 và Chiến lược phát triển thanh niên giai đoạn 2021–2030 đến từng cán bộ, công chức; nâng cao chất lượng các hội nghị đối thoại định kỳ giữa lãnh đạo UBND huyện với thanh niên.
  2. Nâng cao năng lực bộ máy và chất lượng nhân sự làm CTTN: Định kỳ bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ quản lý cho công chức Phòng Nội vụ và công chức Văn hóa - Xã hội cấp xã; giảm tải tính kiêm nhiệm quá mức ở tuyến cơ sở.
  3. Đổi mới công tác đào tạo nghề, giải quyết việc làm gắn với chuyển đổi số: Tiếp tục xã hội hóa đào tạo nghề nông nghiệp chất lượng cao, kết nối các dự án khởi nghiệp đổi mới sáng tạo, mở rộng thị trường xuất khẩu lao động bền vững.
  4. Tăng cường nguồn lực tài chính và cơ sở vật chất: Phân bổ ngân sách hợp lý, huy động các nguồn lực xã hội đầu tư hạ tầng thiết chế văn hóa, y tế học đường và các câu lạc bộ thể thao tại 94 ấp.
  5. Hoàn thiện cơ chế phối hợp liên ngành và kiểm tra, giám sát: Tiếp tục thực hiện nghiêm Quy chế phối hợp số 2146/QCPH-UBND-BCHĐTN; tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra chuyên đề về việc thực hiện chính sách pháp luật đối với thanh niên tại các xã, thị trấn.

Kết quả và đóng góp

Kết quả chính kèm số liệu thực chứng:

  • Khóa luận làm rõ bức tranh toàn diện về thanh niên huyện Thới Lai với 15.658 người (trong đó 725 thanh niên dân tộc Khmer, 1.404 thanh niên có tôn giáo).
  • Đánh giá cụ thể hiệu quả công tác giải quyết việc làm: Năm 2022 giải quyết cho 5.000 lao động (100,4%), XKLĐ đạt 163,3%; năm 2023 giải quyết 3.970 lao động (105,4%), XKLĐ đạt 131/65 người (201,5%), nâng tỷ lệ lao động qua đào tạo toàn huyện lên 84,59% (71.420 người).
  • Công tác quốc phòng đạt chỉ tiêu tuyệt đối 100% (năm 2021 tuyển 210/210 thanh niên, 864/864 thanh niên đăng ký tuổi 17).
  • Hệ thống thiết chế văn hóa - xã hội được kiện toàn với 13/13 xã, thị trấn có Trung tâm Văn hóa - Thể thao; 94/94 ấp đạt danh hiệu văn hóa.
  • Khảo sát thực tế ($N=130$) xác thực 92% ý kiến đánh giá các hoạt động văn hóa đáp ứng yêu cầu thực tế; 75% đánh giá chính quyền rất quan tâm đến sức khỏe thanh niên; 61% đánh giá chính quyền rất quan tâm đến đào tạo nghề và việc làm.

Giải pháp/kiến nghị tác giả đề xuất: Tác giả đề xuất 5 nhóm giải pháp tập trung vào: nâng cao nhận thức của cấp ủy, chính quyền; kiện toàn nhân sự chuyên môn tại Phòng Nội vụ và cấp xã; thúc đẩy tư vấn nghề nghiệp, hỗ trợ vốn khởi nghiệp số; tăng cường kiểm tra lồng ghép; đổi mới kênh tuyên truyền pháp luật khi số liệu thực tế chỉ ra tỷ lệ thanh niên tự tìm hiểu pháp luật còn thấp (chỉ đạt 8%).

Đóng góp so với nghiên cứu trước: Khóa luận là công trình đầu tiên khảo sát, đánh giá trực tiếp và có hệ thống hoạt động QLNN về CTTN trên địa bàn huyện Thới Lai sau khi Luật Thanh niên năm 2020 đi vào thực tiễn, cung cấp bộ số liệu hành chính và số liệu khảo sát xã hội học có giá trị xác thực tại địa phương.


Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Quy mô mẫu khảo sát còn khiêm tốn ($N = 130$), tập trung chủ yếu vào đối tượng đoàn viên, cán bộ công chức trẻ và thanh niên tại các điểm sinh hoạt tập trung; nội dung hợp tác quốc tế về thanh niên chưa có dữ liệu thực tế triển khai tại huyện để đánh giá sâu; phạm vi thời gian nghiên cứu chủ yếu từ năm 2021 đến đầu năm 2024.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu sâu đối với các nhóm đối tượng thanh niên đặc thù tại địa bàn (đặc biệt là thanh niên dân tộc Khmer, thanh niên tôn giáo, thanh niên nông thôn chưa có việc làm ổn định); nghiên cứu giải pháp liên kết vùng giữa huyện Thới Lai với các quận trung tâm của thành phố Cần Thơ trong chuỗi cung ứng lao động thanh niên chuyển đổi số.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng thụ hưởng: Tài liệu tham khảo hữu ích cho sinh viên, học viên ngành Quản lý nhà nước, Hành chính học, Quản lý công, Xây dựng Đảng và chính quyền nhà nước khi nghiên cứu về quản lý nhà nước theo ngành/lĩnh vực ở cấp cơ sở.
  • Giá trị thực tiễn: Cung cấp nguồn tư liệu thực chứng cho cán bộ Phòng Nội vụ, lãnh đạo UBND cấp huyện, UBND cấp xã và Ban Thường vụ Huyện đoàn Thới Lai trong việc xây dựng kế hoạch phát triển thanh niên, tổ chức hội nghị đối thoại thanh niên và phân công công chức phụ trách CTTN.
  • Phần đáng tham khảo nhất: Chương 2 với hệ thống hóa đầy đủ các văn bản quy phạm và văn bản hành chính của UBND huyện Thới Lai (giai đoạn 2021–2023), kèm bảng số liệu khảo sát thực địa 130 phiếu đánh giá mức độ hài lòng và kênh tiếp cận chính sách của thanh niên.

Câu hỏi thường gặp

1. Cơ sở pháp lý cốt lõi nào điều chỉnh hoạt động QLNN về CTTN trong khóa luận? Khóa luận căn cứ trên Luật Thanh niên năm 2020 (thay thế Luật Thanh niên năm 2005), Quyết định số 1331/QĐ-TTg ngày 24/7/2021 của Thủ tướng Chính phủ về Chiến lược phát triển thanh niên Việt Nam giai đoạn 2021–2030, Nghị định số 13/2021/NĐ-CP (về đối thoại thanh niên), Nghị định số 17/2021/NĐ-CP (về chính sách thanh niên tình nguyện, xung phong) và Thông tư số 04/2011/TT-BNV, Thông tư số 13/2019/TT-BNV của Bộ Nội vụ về biên chế, phân công cán bộ làm CTTN.

2. Bộ máy nhân sự thực hiện QLNN về CTTN tại huyện Thới Lai được phân công ra sao? Tại cấp huyện, UBND huyện bố trí 01 công chức thuộc Phòng Nội vụ chuyên trách tham mưu công tác QLNN về CTTN theo Thông tư 04/2011/TT-BNV. Tại cấp xã (12 xã và 01 thị trấn), UBND huyện phân công 01 công chức Văn hóa - Xã hội kiêm nhiệm phụ trách CTTN theo hướng dẫn của Thông tư 13/2019/TT-BNV. Năm 2023, huyện cử 16 cán bộ, công chức tham dự lớp bồi dưỡng nghiệp vụ của Sở Nội vụ TP. Cần Thơ.

3. Kết quả giải quyết việc làm và xuất khẩu lao động của thanh niên huyện Thới Lai đạt các chỉ số nào? Năm 2021 giải quyết việc làm cho 1.227 người (23 người đi XKLĐ). Năm 2022 giải quyết việc làm cho 5.000 lao động (đạt 100,4%), XKLĐ đạt 49/30 người (163,3%). Năm 2023 giải quyết việc làm cho 3.970 lao động (105,4%), giải quyết việc làm mới 258 lao động, XKLĐ đạt 131/65 người (201,5%). Tỷ lệ lao động qua đào tạo toàn huyện đạt 84,59% (71.420 người).

4. Vì sao hoạt động hợp tác quốc tế về thanh niên tại huyện Thới Lai chưa được triển khai? Theo phân tích của tác giả, hoạt động này chưa được thực hiện do 5 nguyên nhân: (1) Hạn chế về nguồn lực tài chính và cơ sở vật chất; (2) Thiếu đội ngũ chuyên gia, cán bộ có chuyên môn sâu về đối ngoại thanh niên; (3) Khó tiếp cận mạng lưới và thông tin quốc tế; (4) Rào cản về ngôn ngữ và văn hóa; (5) Địa bàn cấp huyện thuần nông chưa có đủ hành lang và cơ chế pháp lý để chủ động tổ chức các sự kiện quốc tế độc lập.

5. Kết quả khảo sát 130 phiếu chỉ ra kênh tiếp cận thông tin chính sách của thanh niên có đặc điểm gì? Khảo sát tại Bảng 2.2 cho thấy 50% người tham gia tiếp cận thông tin qua các cuộc đối thoại trực tiếp; 25% tiếp cận qua quyết định, văn bản QPPL; 16% qua người thân giới thiệu; và chỉ có 8% thanh niên tự chủ động tìm hiểu các quy định pháp luật.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Thanh Trãng đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về quản lý nhà nước đối với công tác thanh niên tại chính quyền cấp huyện trong giai đoạn thực thi Luật Thanh niên năm 2020. Công trình phản ánh bức tranh thực tiễn chi tiết tại huyện Thới Lai, thành phố Cần Thơ giai đoạn 2021–2024 thông qua việc phân tích hệ thống văn bản chỉ đạo hành chính, số liệu việc làm, an sinh xã hội và khảo sát thực chứng 130 đối tượng tại cơ sở. Các hạn chế về nhân sự kiêm nhiệm, nguồn kinh phí và kênh tiếp cận thông tin được chỉ rõ làm cơ sở đề xuất 5 nhóm giải pháp quản lý đồng bộ, đóng góp tư liệu thiết thực cho công tác hoạch định và thực thi chính sách phát triển thanh niên tại địa phương.