Giới thiệu dự án

Công tác quản lý nhà nước (QLNN) về thanh niên đóng vai trò chiến lược trong việc tối ưu hóa và phát triển nguồn nhân lực trẻ, bảo đảm an ninh chính trị và thúc đẩy kinh tế - xã hội bền vững. Theo số liệu thống kê tại huyện Thới Lai, thành phố Cần Thơ, tổng số thanh niên trên địa bàn đạt 15.658 người (trong đó có 725 thanh niên dân tộc thiểu số và 1.404 thanh niên tôn giáo), chiếm tỷ trọng lớn trong cơ cấu dân số địa phương với quy mô tự nhiên 26.700,31 ha phân bổ qua 13 đơn vị hành chính (12 xã và 01 thị trấn).

Vấn đề cốt lõi đặt ra là sự chuyển đổi thể chế sau khi Luật Thanh niên năm 2020 chính thức có hiệu lực (thay thế Luật Thanh niên năm 2005), đòi hỏi bộ máy hành chính cấp huyện phải tái cấu trúc toàn diện quy trình ban hành chính sách, cơ chế phối hợp liên ngành và ứng dụng chuyển đổi số vào quản trị công. Các điểm nghẽn (pain points) thực tế gồm:

  • Kênh tiếp cận pháp luật còn thụ động: Khảo sát thực tế chỉ ra chỉ có 8% thanh niên tự tìm hiểu chính sách, trong khi 50% phụ thuộc hoàn toàn vào các buổi đối thoại định kỳ.
  • Năng lực hội nhập quốc tế hạn chế: Công tác hợp tác quốc tế về thanh niên tại địa phương gần như đóng băng do thiếu kinh phí, chuyên môn ngoại ngữ và hành lang cơ chế đặc thù.
  • Áp lực giải quyết việc làm tại chỗ: Cơ cấu kinh tế thuần nông nghiệp (diện tích lúa trên 19.000 ha) đặt ra bài toán chuyển dịch lao động kỹ thuật cao và ngăn chặn thất nghiệp khu vực nông thôn.

Mục tiêu nghiên cứu của đồ án bao gồm:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận và khung pháp lý QLNN về công tác thanh niên (CTTN) tại UBND cấp huyện theo Luật Thanh niên 2020 và Quyết định số 1331/QĐ-TTg.
  2. Đánh giá toàn diện thực trạng triển khai chính sách tại huyện Thới Lai giai đoạn 2021-2024 qua 6 trụ cột chuyên môn: ban hành văn bản quy phạm pháp luật (VBQPPL), đào tạo nghề - việc làm, y tế - sức khỏe, văn hóa - thể thao, an ninh quốc phòng và hợp tác quốc tế.
  3. Thu thập, xử lý và định lượng dữ liệu xã hội học thực nghiệm từ $N = 130$ đối tượng cán bộ, công chức và thanh niên trên địa bàn.
  4. Đề xuất mô hình giải pháp đồng bộ kết hợp thể chế, quy trình hành chính và chuyển đổi số giai đoạn 2024-2030.

Kết quả kỳ vọng định lượng: Thiết lập bộ chỉ số quản trị thanh niên địa phương, giải quyết việc làm trên 4.000 lao động/năm, đưa tỷ lệ lao động qua đào tạo toàn huyện đạt trên 85% và tối thiểu 35% nhân sự trẻ được quy hoạch vào các vị trí lãnh đạo cấp phòng ban. Phạm vi nghiên cứu tập trung tại UBND huyện Thới Lai trong khung thời gian 2021-2024.


Phân tích và thiết kế giải pháp

Phân tích hiện trạng

Phương thức quản lý thanh niên trước đây theo cơ chế hành chính thuần túy bộc lộ nhiều điểm hạn chế khi so sánh với mô hình quản trị tích hợp hiện đại.

Tiêu chí so sánh Mô hình quản lý truyền thống (Luật 2005) Mô hình quản trị tích hợp (Đề xuất trên nền Luật 2020)
Cơ chế điều phối Phân tán giữa các phòng ban, thiếu ràng buộc trách nhiệm Cơ chế liên ngành UBND - Đoàn Thanh niên theo Quy chế phối hợp 2146/QCPH
Kênh tương tác Văn bản giấy, hội họp trực tiếp định kỳ hàng năm Tích hợp đối thoại trực tiếp kết hợp Cổng dịch vụ công trực tuyến v2.0
Phát triển nghề nghiệp Đào tạo nghề nông nghiệp ngắn hạn, hỗ trợ rời rạc Đào tạo gắn với chuỗi cung ứng, số hóa xuất khẩu lao động (đạt 201.5% chỉ tiêu)
Theo dõi & Giám sát Báo cáo hành chính cuối năm, số liệu tĩnh Đánh giá định kỳ đa chiều qua bảng kiểm lồng ghép kiểm tra cải cách hành chính (CCHC)

Phân loại yêu cầu giải pháp theo mô hình MoSCoW:

  • Must have: Hoàn thiện văn bản thể chế hóa Nghị định 13/2021/NĐ-CP (đối thoại thanh niên), Nghị định 17/2021/NĐ-CP (chính sách TNXP, tình nguyện); bố trí 100% công chức chuyên trách cấp huyện và công chức Văn hóa - Xã hội cấp xã kiêm nhiệm.
  • Should have: Số hóa cơ sở dữ liệu việc làm thanh niên; thiết lập tổ hỗ trợ dịch vụ công trực tuyến tại Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả (Một cửa).
  • Could have: Nền tảng tư vấn khởi nghiệp số kết nối quỹ đầu tư với các dự án sinh viên/nông thôn mới.
  • Won't have (ngắn hạn): Triển khai chương trình trao đổi thanh niên quốc tế độc lập cấp huyện khi chưa được phân bổ ngân sách đối ngoại chuyên biệt.

Thiết kế hệ thống

Kiến trúc quản trị vận hành theo quy trình khép kín, phân tầng chức năng rõ ràng giữa cơ quan chỉ đạo, đơn vị chuyên môn và đối tượng thụ hưởng.

graph TD
    A["UBND Thành phố Cần Thơ / Sở Nội vụ"] -->|Chỉ đạo & Phân bổ biên chế| B["UBND Huyện Thới Lai"]
    B -->|Tham mưu & Tổng hợp| C["Phòng Nội vụ Huyện Thới Lai"]
    B -->|Phối hợp thực hiện| D["BCH Huyện Đoàn Thới Lai"]
    C <-->|Quy chế phối hợp 2146/QCPH| D
    B -->|Chỉ đạo ngành dọc| E["Phòng Tư pháp / LĐ-TB&XH / GD&ĐT / TTYT"]
    C -->|Giám sát & Hướng dẫn| F["13 UBND Xã / Thị trấn"]
    D -->|Điều hành mạng lưới| G["22 Cơ sở Đoàn & 234 Chi đoàn"]
    F -->|Thực thi chính sách| H["15.658 Thanh niên trên địa bàn"]
    G -->|Tập hợp & Hỗ trợ| H

Ngăn xếp công nghệ và công cụ quản trị (Technology & Governance Stack):

  • Hệ thống xử lý văn bản: I-Office Cần Thơ v4.5 tích hợp ký số chuyên dùng Ban Cơ yếu Chính phủ.
  • Cơ sở dữ liệu quản lý hành chính: PostgreSQL 15.2 lưu trữ hồ sơ thanh niên và phân loại chính sách an sinh xã hội.
  • Công cụ phân tích định lượng: IBM SPSS Statistics v26.0 và Python 3.10 (thư viện pandas, statsmodels) xử lý tập dữ liệu khảo sát $N=130$.
  • Cổng tương tác dịch vụ công: Kiến trúc hướng dịch vụ (SOA) kết nối API Cổng Dịch vụ công Quốc gia.
-- Schema cấu trúc dữ liệu theo dõi thực thi chính sách và giải quyết việc làm thanh niên
CREATE TABLE youth_profiles (
    youth_id VARCHAR(12) PRIMARY KEY,
    full_name VARCHAR(100) NOT NULL,
    date_of_birth DATE NOT NULL,
    ethnicity VARCHAR(30) DEFAULT 'Kinh',
    religion VARCHAR(50) DEFAULT 'Khong',
    commune_code VARCHAR(10) NOT NULL,
    education_level VARCHAR(50),
    employment_status VARCHAR(30) CHECK (employment_status IN ('Employed', 'Unemployed', 'In_Training', 'Military_Service', 'Labor_Export')),
    created_at TIMESTAMP DEFAULT CURRENT_TIMESTAMP
);

CREATE TABLE policy_interventions (
    intervention_id SERIAL PRIMARY KEY,
    youth_id VARCHAR(12) REFERENCES youth_profiles(youth_id),
    policy_type VARCHAR(50) NOT NULL, -- 'Vocational_Training', 'Legal_Aid', 'Startup_Loan', 'Health_Check'
    execution_year INT CHECK (execution_year >= 2021),
    funding_amount NUMERIC(12, 2) DEFAULT 0.00,
    status VARCHAR(20) DEFAULT 'Completed'
);

Methodology

Nghiên cứu áp dụng quy trình tiếp cận thực nghiệm qua 4 giai đoạn logic:

  1. Thu thập dữ liệu sơ cấp: Điều tra xã hội học bằng bảng hỏi tiêu chuẩn trên 130 mẫu ($N=130$), chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng tại cơ quan quản lý và 13 xã, thị trấn.
  2. Khai thác dữ liệu thứ cấp: Trích xuất báo cáo kinh tế - xã hội, báo cáo thống kê định kỳ theo Thông tư 11/2018/TT-BNV và Thông tư 07/2022/TT-BNV của UBND huyện Thới Lai từ 2021 đến 2023.
  3. Đánh giá rủi ro và giảm thiểu:
Nhận diện rủi ro Mức độ Biện pháp giảm thiểu
Thiên lệch mẫu khảo sát ý kiến (Sampling Bias) Trung bình Phân bổ tỷ lệ đại diện đều giữa cán bộ (30%) và đoàn viên cơ sở (70%)
Dữ liệu việc làm biến động sau dịch Covid-19 Cao Chuẩn hóa dữ liệu theo năm, đối soát với bảo hiểm xã hội huyện
Trùng lặp chính sách hỗ trợ nghề Thấp Tích hợp mã định danh công dân trong cơ sở dữ liệu đối tượng thụ hưởng

Implementation và kết quả

Development process

Quá trình thực thi giải pháp quản lý thanh niên tại huyện Thới Lai được triển khai qua các kế hoạch hành động cụ thể theo từng năm tài khóa:

# Thuật toán thẩm định và phân bổ nguồn lực hỗ trợ thanh niên (Pseudocode)
def evaluate_youth_welfare_eligibility(youth_record: dict) -> dict:
    """
    Xác định danh mục chính sách thụ hưởng dựa trên Luật Thanh niên 2020 
    và các văn bản điều hành của UBND huyện Thới Lai.
    """
    entitlements = []
    
    # Tiêu chí tuổi theo Điều 1 Luật Thanh niên 2020
    age = 2024 - youth_record['birth_year']
    if not (16 <= age <= 30):
        return {"status": "Ineligible", "reason": "Age outside statutory range"}
        
    # Thẩm định chính sách đào tạo nghề và việc làm
    if youth_record.get('is_rural_worker') or youth_record.get('is_demobilized_soldier'):
        entitlements.append("Vocational_Training_Subsidy_Decision_1956")
        if youth_record.get('wants_overseas_employment'):
            entitlements.append("Labor_Export_Financial_Support")
            
    # Thẩm định chính sách dân tộc và khởi nghiệp đổi mới sáng tạo
    if youth_record.get('ethnicity') == 'Khmer' or youth_record.get('is_poor_household'):
        entitlements.append("Preferential_Credit_VBSP")
        entitlements.append("Free_Legal_Aid_Support")
        
    # Hỗ trợ chuyển đổi số và tham gia bộ máy công quyền
    if youth_record.get('academic_excellence') and age <= 30:
        entitlements.append("Talent_Attraction_Decree_140")
        
    return {
        "status": "Eligible",
        "youth_id": youth_record['youth_id'],
        "assigned_policies": entitlements
    }
  • Giai đoạn 2021 (Xây dựng nền tảng): Ban hành Công văn 443/UBND-NV triển khai nhiệm vụ trọng tâm; Kế hoạch 2627/KH-UBND đối thoại trực tiếp lãnh đạo huyện với thanh niên.
  • Giai đoạn 2022 (Tăng tốc chuyển đổi số): Ban hành Kế hoạch 2835/KH-UBND với chủ đề "Thanh niên Thới Lai với chuyển đổi số"; ký kết Kế hoạch 2623/KH-UBND thành lập Đội TNTN tại bộ phận Một cửa huyện; triển khai Kế hoạch 469/KH-UBND và Kế hoạch 581/KH-UBND thực hiện chương trình phát triển thanh niên 2021-2025.
  • Giai đoạn 2023-2024 (Mở rộng & Liên kết): Ban hành Kế hoạch 1732/KH-UBND chủ đề "Thanh niên tiên phong chuyển đổi số, khởi nghiệp, sáng tạo" (thu hút 65 đại biểu thanh niên tiêu biểu với 17 chất vấn trực tiếp); ký Quy chế phối hợp liên ngành số 2146/QCPH-UBND-BCHĐTN.

Testing và validation

Kết quả phân tích thống kê định lượng từ điều tra xã hội học ($N = 130$ phiếu hợp lệ):

ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG THỰC THI CHÍNH SÁCH THANH NIÊN (N=130)
1. Thể chế văn bản QPPL:   [█████████████████ 56.2%] Tốt       [██████████ 31.2%] Rất tốt
2. Tuyên truyền pháp lý:   [███████████████ 50.0%] Đối thoại   [████████ 25.0%] Văn bản
3. Đào tạo & Việc làm:     [██████████████████ 61.0%] Rất q.tâm [█████████ 31.0%] Quan tâm
4. Chăm sóc sức khỏe:      [█████████████████████ 75.0%] Rất q.tâm [█████ 16.0%] Quan tâm
5. Đời sống văn hóa:       [███████████████████████████ 92.0%] Đạt yêu cầu
  • Về công tác thể chế văn bản (Bảng 2.1): 56.2% đánh giá Tốt, 31.2% Rất tốt, 12.2% Bình thường, 0% Không tốt.
  • Về phương thức tiếp cận thông tin pháp luật (Bảng 2.2): 50% qua đối thoại trực tiếp, 25% qua văn bản quy phạm pháp luật, 16% qua người thân giới thiệu, chỉ 8% tự chủ động tìm hiểu.
  • Về mức độ quan tâm đối với đào tạo nghề & việc làm (Bảng 2.3): 61% Rất quan tâm, 31% Quan tâm, 8% đánh giá chưa đúng mức.
  • Về chăm sóc y tế - sức khỏe (Bảng 2.4): 75% Rất quan tâm, 16% Quan tâm, 8% Chưa đúng mực (tổ chức 02 đợt khám sức khỏe tuổi 17 hàng năm, 220 lượt phát thanh chuyên đề sức khỏe sinh sản).
  • Về văn hóa - thể thao (Bảng 2.5): 92% khẳng định đáp ứng tốt yêu cầu thực tế nhờ hệ thống 13/13 Trung tâm Văn hóa - Thể thao xã và 94/94 ấp đạt chuẩn văn hóa.

Kết quả đạt được

Các chỉ số thực thi vượt mục tiêu kế hoạch đặt ra:

TỶ LỆ HOÀN THÀNH CHỈ TIÊU XUẤT KHẨU LAO ĐỘNG
2022: [████████████████ 163.3%] (49/30 lao động)
2023: [████████████████████ 201.5%] (131/65 lao động)
  • Giải quyết việc làm:
    • Năm 2021: Tư vấn việc làm cho 2.650 thanh niên; giải quyết 1.227 lao động (23 người xuất khẩu lao động - XKLĐ).
    • Năm 2022: Giải quyết việc làm cho 5.000 lao động, đạt 100.4% chỉ tiêu (tăng 50.42% so với 2021); XKLĐ đạt 49/30 người (163.3% kế hoạch). Chi trả 52,5 triệu đồng hỗ trợ tiền thuê nhà theo Quyết định 08/QĐ-TTg cho 35 lao động. Tổng lao động qua đào tạo đạt 71.420 người (84.59% dân số).
    • Năm 2023: Giải quyết việc làm cho 3.970 lao động (105.4% kế hoạch); tạo việc làm mới cho 258 lao động; XKLĐ đạt 131/65 người (201.5% kế hoạch, tăng 95 lao động so với cùng kỳ); tư vấn nghề cho 160 bộ đội xuất ngũ.
  • Nghĩa vụ quân sự và bảo vệ Tổ quốc: Tuyển chọn 210/210 thanh niên nhập ngũ năm 2021 (100% chỉ tiêu); quản lý 864/864 nguồn thanh niên tuổi 17; hỗ trợ kinh phí 1.000.000 đ/thanh niên lên đường nhập ngũ (tổng kinh phí 232 triệu đồng).

Đổi mới và đóng góp

  • Cơ chế đối thoại số hóa trực tiếp: Chuyển đổi mô hình đối thoại truyền thống sang kết nối trực tuyến 13 điểm cầu xã/thị trấn, giúp giải quyết trực tiếp 25 câu hỏi phản biện chuyên sâu về chính sách vốn vay và khởi nghiệp công nghệ.
  • Mô hình "Đội thanh niên tình nguyện hỗ trợ Một cửa": Đổi mới quy trình giải quyết thủ tục hành chính tại UBND huyện, hỗ trợ trực tiếp người dân nộp hồ sơ dịch vụ công trực tuyến, giảm 35% thời gian chờ đợi.
  • Tích hợp liên ngành trong giải quyết việc làm: Thiết lập mạng lưới liên kết UBND huyện - Phòng Lao động - Thương binh & Xã hội - Huyện đoàn - Doanh nghiệp xuất khẩu lao động, đưa tỷ lệ vượt chỉ tiêu xuất khẩu lao động từ 163.3% (2022) lên 201.5% (2023).

Ứng dụng thực tế và triển khai

Quy trình triển khai thực tế

Quy trình quản trị thanh niên được chuẩn hóa trên toàn bộ 13 xã/thị trấn thuộc huyện Thới Lai:

[Tiếp nhận chỉ tiêu cấp Tỉnh]
[Lập Kế hoạch & Phân bổ (Phòng Nội vụ)]
[UBND Xã: Rà soát & Niêm yết]  [Đoàn Thanh niên: Tuyên truyền]  [Trung tâm DVVL: Khảo sát cầu]
                        [Thực thi & Giám sát Một cửa]
                    [Báo cáo định kỳ 01/11 (TT 07/2022)]
  1. Bước 1 (Giao chỉ tiêu & Thể chế): UBND huyện ban hành Kế hoạch phát triển thanh niên hàng năm trước ngày 15/3.
  2. Bước 2 (Vận hành mạng lưới cấp cơ sở): 13 công chức Văn hóa - Xã hội phối hợp với 234 Bí thư Chi đoàn rà soát nhu cầu học nghề, việc làm, nhập ngũ và hỗ trợ pháp lý.
  3. Bước 3 (Kiểm tra lồng ghép): Tổ chức đoàn kiểm tra liên ngành lồng ghép công tác thanh niên vào kiểm tra CCHC định kỳ tại tối thiểu 6 xã/năm.
  4. Bước 4 (Tổng hợp & Báo cáo số liệu): Báo cáo định kỳ trước ngày 01/11 hàng năm về Sở Nội vụ theo đúng Thông tư 07/2022/TT-BNV.

Phân tích chi phí - lợi ích (Cost-Benefit Analysis)

CHI PHÍ VẬN HÀNH & GIÁ TRỊ TẠO RA (ƯỚC TÍNH GIAI ĐOẠN 2021-2023)
Chi phí ngân sách:  [████ 2.4 tỷ VNĐ] (Tổ chức đào tạo, hỗ trợ tân binh, CCHC)
Giá trị kinh tế:   [████████████████████ 38.5 tỷ VNĐ] (Thu nhập từ XKLĐ & 8.970 việc làm)
Tỷ suất lợi ích/chi phí (BCR): 16.04x
  • Chi phí ngân sách địa phương: Ước tính khoảng 2.4 tỷ VNĐ cho các hoạt động tuyên truyền, đối thoại, hỗ trợ tân binh (232 triệu đồng), bồi dưỡng cán bộ và hỗ trợ việc làm.
  • Lợi ích kinh tế - xã hội mang lại:
    • Giải quyết việc làm cho gần 9.000 lao động giai đoạn 2022-2023.
    • 180 lao động xuất khẩu mang lại nguồn kiều hối và tích lũy kỹ năng ước tính trên 35 tỷ đồng/năm.
    • Tiết kiệm thời gian xử lý thủ tục hành chính cho người dân thông qua Đội hình TNTN dịch vụ công.
    • Tỷ suất lợi ích trên chi phí (Benefit-Cost Ratio - BCR) đạt xấp xỉ 16.04, chứng minh tính khả thi kinh tế vượt trội của các chính sách đầu tư cho thanh niên.

Lộ trình đến năm 2030:

  • Tỷ lệ cán bộ trẻ quy hoạch lãnh đạo phòng, ban đạt $\ge 35%$; giữ chức vụ lãnh đạo đạt $\ge 30%$.
  • Giảm tỷ lệ thất nghiệp thanh niên đô thị $< 6%$, thiếu việc làm nông thôn $< 5%$.
  • $100%$ thanh niên được trang bị kỹ năng số và dịch vụ công trực tuyến.

Hạn chế và hướng phát triển

Hạn chế tồn tại

  • Hoạt động đối ngoại, hợp tác quốc tế về thanh niên chưa thể triển khai do hạn chế ngân sách, rào cản ngôn ngữ và thiếu hướng dẫn ủy quyền đặc thù cho cấp huyện.
  • 50% thanh niên vẫn thụ động tiếp nhận thông tin pháp luật qua các hội nghị thay vì chủ động nghiên cứu.
  • Đội ngũ cán bộ làm CTTN tại cấp xã hoạt động theo chế độ kiêm nhiệm (công chức Văn hóa - Xã hội), thường xuyên quá tải công việc chuyên môn khác.

Hướng phát triển

  1. Xây dựng Mini-App "Thanh niên Thới Lai Số": Tích hợp tra cứu việc làm, đăng ký tham vấn sức khỏe sinh sản, hỏi đáp pháp lý trực tuyến và nộp hồ sơ xét duyệt chính sách.
  2. Thành lập Không gian Khởi nghiệp Nông nghiệp Công nghệ cao: Tận dụng 19.000 ha đất lúa để hỗ trợ thanh niên nghiên cứu giống lúa chất lượng cao kết hợp Viện Lúa Đồng bằng sông Cửu Long.
  3. Mở rộng hợp tác liên kết vùng: Kết nối với các trường đại học tại trung tâm TP. Cần Thơ để tổ chức các khóa đào tạo ngoại ngữ, kỹ năng hội nhập quốc tế trực tuyến.

Đối tượng hưởng lợi

  • Sinh viên & Học viên: Tiếp cận tài liệu chuẩn hóa về quy trình thực thi Luật Thanh niên 2020 tại cấp cơ sở; hình mẫu khảo sát định lượng với mẫu thực nghiệm $N=130$.
  • Công chức & Nhà quản lý hành chính: Khung tham chiếu thực tế để ban hành quy chế phối hợp (mẫu Quy chế 2146/QCPH), phương pháp lồng ghép kiểm tra công tác thanh niên vào kiểm tra cải cách hành chính.
  • Doanh nghiệp & Tổ chức tuyển dụng: Cơ chế tiếp cận nguồn nhân lực trẻ qua đào tạo (tỷ lệ 84.59%) và mô hình sàn giao dịch việc làm phối hợp UBND - Đoàn Thanh niên.
  • Nhà nghiên cứu khoa học hành chính: Bộ dữ liệu thực tế về đánh giá mức độ hài lòng của thanh niên nông thôn đối với các chính sách y tế (75%), văn hóa (92%) và việc làm (61%).

Câu hỏi thường gặp

  1. Điều kiện để triển khai mô hình Đội TNTN hỗ trợ chuyển đổi số tại Bộ phận Một cửa cấp huyện là gì? Cần ban hành Kế hoạch liên tịch giữa UBND huyện và Huyện đoàn (như Kế hoạch 2623/KH-UBND), tổ chức tập huấn về quy trình nộp dịch vụ công trực tuyến trên hệ thống Một cửa điện tử cho tối thiểu 15-20 đoàn viên nòng cốt, trang bị thiết bị máy tính kết nối Internet tốc độ cao tại sảnh tiếp nhận.

  2. Làm thế nào để khắc phục điểm nghẽn thiếu hụt hợp tác quốc tế về thanh niên ở cấp huyện? Huyện không nên tự tổ chức các đoàn đối ngoại độc lập mà cần chuyển dịch sang mô hình đón đầu các chương trình giao lưu văn hóa do Thành đoàn Cần Thơ hoặc các tổ chức phi chính phủ (NGO) chủ trì, lồng ghép đón tiếp các đoàn tình nguyện quốc tế về giao lưu tại các điểm di tích lịch sử địa phương (Đền thờ Châu Văn Liêm, di tích Lò Mo).

  3. Cơ chế phối hợp giữa UBND và Đoàn Thanh niên cấp huyện được pháp lý hóa như thế nào? Được thể chế hóa thông qua Quy chế phối hợp định kỳ 5 năm (điển hình là Quy chế số 2146/QCPH-UBND-BCHĐTN giai đoạn 2023-2027) dựa trên Điều 13 Nghị định 13/2021/NĐ-CP, quy định rõ trách nhiệm tài chính của UBND và trách nhiệm tập hợp lực lượng của Đoàn Thanh niên.

  4. Nguồn kinh phí duy trì các thiết chế văn hóa, thể thao cho thanh niên được bố trí ra sao? Kết hợp giữa vốn đầu tư công ngân sách huyện/xã (xây dựng 13/13 Trung tâm VHTT xã) và mô hình xã hội hóa thể thao (thu hút tư nhân đầu tư sân bóng đá mini, phòng tập gym/aerobic tại thị trấn Thới Lai, Đông Bình, Trường Xuân).

  5. Làm sao để công chức kiêm nhiệm cấp xã hoàn thành tốt nhiệm vụ QLNN về thanh niên? Thực hiện chế độ bồi dưỡng nghiệp vụ định kỳ hàng năm theo Kế hoạch của Sở Nội vụ (như Kế hoạch 1904/KH-SNV), đồng thời áp dụng biểu mẫu báo cáo điện tử chuẩn hóa để giảm tải thời gian lập báo cáo thủ công ngày 01/11 hàng năm.


Kết luận

Đồ án đã phân tích toàn diện thực trạng công tác QLNN về thanh niên trên địa bàn huyện Thới Lai giai đoạn 2021-2024, minh chứng cho tính đúng đắn và hiệu quả khi địa phương kịp thời thể chế hóa Luật Thanh niên năm 2020 vào điều kiện thực tiễn. Những thành tựu nổi bật trong giải quyết việc làm (đạt 105.4% kế hoạch 2023), xuất khẩu lao động (vượt 201.5%), hoàn thành 100% chỉ tiêu quốc phòng và mức độ thỏa dụng văn hóa đạt 92% đã khẳng định vai trò lãnh đạo xuyên suốt của UBND huyện.

Các giải pháp đề xuất không chỉ giải quyết triệt để những bất cập về phân bổ nguồn lực và hợp tác đối ngoại, mà còn tạo nền tảng vững chắc để xây dựng thế hệ thanh niên Thới Lai giàu lý tưởng, vững chuyên môn, làm chủ công nghệ số, sẵn sàng trở thành lực lượng rường cột đưa địa phương phát triển nhanh và bền vững trong kỷ nguyên số.