Tổng quan nghiên cứu

Vấn đề việc làm cho thanh niên là một thách thức kinh tế - xã hội mang tính toàn cầu và là ưu tiên chiến lược trong các nghị quyết của Đảng và Nhà nước Việt Nam. Thống kê từ các báo cáo lao động cho thấy lực lượng thanh niên trong độ tuổi từ 16 đến 30 chiếm khoảng 25% đến 30% tổng lực lượng lao động xã hội, tuy nhiên tỷ lệ thất nghiệp và thiếu việc làm ở nhóm tuổi này thường cao gấp 3 lần so với mức bình quân chung của nền kinh tế.

Tại thành phố Sơn La, tỉnh Sơn La, quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa và đô thị hóa giai đoạn 2010 - 2014 diễn ra với tốc độ nhanh chóng nhưng chất lượng lao động trẻ vẫn còn nhiều hạn chế. Trình độ học vấn, tay nghề chuyên môn, tin học và ngoại ngữ của một bộ phận lớn thanh niên vùng cao chưa đáp ứng được yêu cầu của thị trường lao động. Mức thu nhập bình quân của lao động nông nghiệp địa phương chỉ dao động quanh ngưỡng 2,6 triệu đồng/tháng, dẫn đến tình trạng thanh niên di cư tự phát, dễ bị lừa gạt hoặc phát sinh nguy cơ sa vào các tệ nạn xã hội.

Luận văn thạc sĩ chuyên ngành Quản lý kinh tế của tác giả Bùi Thị Minh Phương tập trung làm rõ cơ sở lý luận và thực tiễn của chính sách giải quyết việc làm cho thanh niên trên địa bàn thành phố Sơn La trong giai đoạn 2010 - 2014. Mục tiêu nghiên cứu hướng tới việc đánh giá toàn diện các chính sách tạo việc làm, chuyển đổi nghề nghiệp và tín dụng ưu đãi, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ định hướng đến năm 2020. Nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn to lớn trong việc nâng cao tỷ lệ lao động qua đào tạo từ mức dưới 40% lên trên 60%, góp phần giảm tỷ lệ thất nghiệp đô thị xuống dưới 3,0% và đảm bảo an sinh xã hội bền vững cho địa phương.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn xây dựng trên nền tảng phương pháp luận của chủ nghĩa Mác - Lênin về quy luật phát triển sức lao động và quá trình tái sản xuất xã hội, kết hợp các lý thuyết kinh tế học hiện đại về quan hệ cung - cầu trên thị trường lao động. Mô hình nghiên cứu tiếp cận việc làm thông qua cơ chế can thiệp chính sách công gồm hai nhóm: chính sách tác động trực tiếp (tín dụng chính sách, đào tạo nghề, trung tâm giới thiệu việc làm) và chính sách tác động gián tiếp (thu hút đầu tư doanh nghiệp, hỗ trợ đất đai, ưu đãi thuế).

Nghiên cứu làm rõ 5 khái niệm cốt lõi theo hệ thống pháp luật Việt Nam và chuẩn mực quốc tế:

  • Lao động: Yếu tố sản xuất căn bản do con người tạo ra, phản ánh năng lực thể chất và trí tuệ phục vụ sản xuất hàng hóa, dịch vụ.
  • Việc làm: Căn cứ Điều 3 Luật Việc làm số 38/2013/QH13, việc làm là hoạt động lao động tạo ra thu nhập mà pháp luật không cấm.
  • Thanh niên: Căn cứ Luật Thanh niên số 53/2005/QH11, thanh niên là công dân Việt Nam trong độ tuổi từ 16 đến 30 tuổi.
  • Chất lượng lao động: Mức độ đáp ứng năng lực làm việc của người lao động cấu thành bởi 3 trụ cột gồm thể lực, trí lực và tinh thần kỷ luật.
  • Chính sách giải quyết việc làm: Hệ thống quan điểm, chủ trương, quy phạm pháp luật và công cụ kinh tế của Nhà nước nhằm mở rộng cầu lao động, nâng cao chất lượng cung lao động và hoàn thiện cơ chế kết nối thị trường.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng nguồn dữ liệu thứ cấp từ Niên giám thống kê thành phố Sơn La giai đoạn 2010 - 2014, các báo cáo tổng kết của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Sơn La, cùng hệ thống văn bản pháp lý như Nghị quyết số 25-NQ/TW của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa X, Nghị định số 210/2013/NĐ-CP và Quyết định số 103/2008/QĐ-TTg.

Về dữ liệu sơ cấp, nghiên cứu thực hiện khảo sát với cỡ mẫu 150 thanh niên và hộ gia đình tại 3 phường, xã trên địa bàn thành phố Sơn La, chọn phường Chiềng An làm điểm nghiên cứu đại diện cho khu vực chuyển đổi nông thôn mới. Phương pháp chọn mẫu phân tầng kết hợp chọn mẫu ngẫu nhiên có chủ đích được áp dụng để bao quát cả lao động đô thị và lao động thuần nông. Nghiên cứu cũng tiến hành phỏng vấn sâu 12 chuyên gia và cán bộ quản lý từ Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Thành đoàn Sơn La và Ngân hàng Chính sách Xã hội.

Lý do lựa chọn phương pháp phân tích thống kê mô tả và đối chiếu dữ liệu trên phần mềm Excel là nhằm lượng hóa chính xác mức độ chuyển dịch lao động, phân bổ thu nhập và mức độ tiếp cận chính sách của thanh niên trong bối cảnh kinh tế miền núi giai đoạn 2010 - 2014.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, cơ cấu kinh tế thành phố Sơn La chuyển dịch tích cực nhưng chất lượng lao động thanh niên chưa theo kịp tốc độ phát triển. Giai đoạn 2010 - 2014, tỷ trọng ngành công nghiệp - xây dựng và dịch vụ chiếm trên 85% giá trị kinh tế toàn thành phố. Tuy nhiên, tỷ lệ lao động thanh niên đã qua đào tạo chuyên môn kỹ thuật chỉ đạt khoảng 35,4% vào năm 2014, trong đó thanh niên nông thôn có chứng chỉ nghề chỉ chiếm xấp xỉ 18,2%.

Thứ hai, tồn tại sự chênh lệch sâu sắc về thu nhập và việc làm giữa các khu vực. Thu nhập bình quân của thanh niên làm việc trong khu vực phi nông nghiệp và dịch vụ đạt mức 3,8 triệu đồng đến 4,5 triệu đồng/tháng, cao hơn khoảng 46% so với thanh niên làm nông, lâm nghiệp (chỉ đạt khoảng 2,4 triệu đồng đến 2,6 triệu đồng/tháng). Tỷ lệ thiếu việc làm trong thanh niên nông thôn vào mùa vụ nhàn rỗi lên tới hơn 28,5%.

Thứ ba, hiệu quả tiếp cận các chính sách hỗ trợ nghề nghiệp và tín dụng ưu đãi còn nhiều điểm nghẽn. Khoảng 65% thanh niên được khảo sát bày tỏ mong muốn vay vốn lập nghiệp theo Quyết định số 103/2008/QĐ-TTg, nhưng chỉ có 26,8% thực tế tiếp cận được nguồn vốn do vướng mắc về tài sản thế chấp và thủ tục lập dự án sản xuất kinh doanh.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân chính của các hạn chế trên xuất phát từ tâm lý thanh niên còn chuộng bằng cấp lý thuyết, chạy theo các ngành nghề tài chính hoặc tìm kiếm biên chế hành chính thay vì học nghề kỹ thuật. Sự liên kết giữa các cơ sở đào tạo nghề và doanh nghiệp trên địa bàn thành phố Sơn La còn lỏng lẻo, dẫn đến nghịch lý doanh nghiệp thiếu lao động kỹ thuật cao nhưng lao động phổ thông lại dư thừa.

So sánh với bức tranh toàn quốc và báo cáo của Tổ chức Lao động Quốc tế (ILO), năng suất lao động Việt Nam thuộc nhóm thấp ở khu vực, chỉ bằng 1/5 Malaysia và 2/5 Thái Lan; thực trạng tại thành phố Sơn La là một minh chứng cục bộ phản ánh rõ nét khoảng cách này. Dữ liệu nghiên cứu được trình bày tối ưu thông qua biểu đồ cột kép thể hiện tỷ lệ lao động qua đào tạo giữa nông thôn - thành thị, kết hợp bảng thống kê đối chiếu tương quan giữa trình độ học vấn với mức thu nhập thực tế. Điều này khẳng định nếu thiếu vắng các chính sách đột phá về đào tạo nghề thực hành, thành phố Sơn La sẽ khó tận dụng được nguồn nhân lực trẻ cho mục tiêu phát triển kinh tế bền vững.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm giải quyết triệt để bài toán việc làm cho thanh niên thành phố Sơn La đến năm 2020, luận văn đưa ra 4 nhóm giải pháp trọng tâm:

  1. Đổi mới mạng lưới đào tạo nghề gắn với nhu cầu thị trường: UBND thành phố Sơn La chủ trì phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tổ chức các khóa dạy nghề lưu động ngắn hạn, tập trung vào nông nghiệp công nghệ cao, chế biến nông sản và dịch vụ du lịch. Mục tiêu đạt tỷ lệ trên 65% lao động thanh niên qua đào tạo có việc làm ổn định sau tốt nghiệp, thực hiện liên tục trong lộ trình 2015 - 2020.

  2. Mở rộng nguồn vốn tín dụng ưu đãi hỗ trợ thanh niên lập nghiệp: Ngân hàng Chính sách Xã hội chi nhánh Sơn La phối hợp với Thành đoàn Sơn La nâng hạn mức cho vay ủy thác từ 30 triệu đồng lên 100 triệu đồng/dự án trang trại trẻ. Phấn đấu giải ngân hơn 20 tỷ đồng vốn vay ưu đãi, hỗ trợ ít nhất 400 mô hình kinh tế thanh niên tiêu biểu giai đoạn 2016 - 2020.

  3. Hiện đại hóa hệ thống thông tin thị trường và sàn giao dịch việc làm: Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội thành phố Sơn La xây dựng cổng thông tin việc làm trực tuyến kết nối định kỳ với các khu công nghiệp phụ cận. Tổ chức ngày hội việc làm 2 lần/năm, cam kết tư vấn và giới thiệu việc làm thành công cho tối thiểu 1.500 lượt thanh niên mỗi năm.

  4. Thực thi ưu đãi thu hút doanh nghiệp đầu tư vào nông thôn: Áp dụng hiệu quả Nghị định số 210/2013/NĐ-CP để miễn giảm tiền thuê đất, hỗ trợ kinh phí đào tạo lao động tại chỗ cho các doanh nghiệp đầu tư tại địa bàn khó khăn. Target metric đặt ra là thu hút 15 doanh nghiệp mới, tạo thêm 2.500 việc làm tại chỗ cho thanh niên địa phương trước năm 2020.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

  • Cán bộ quản lý Nhà nước và cơ quan hoạch định chính sách: Lãnh đạo UBND thành phố Sơn La, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội có thể sử dụng dữ liệu thực chứng và khung giải pháp của đề tài làm căn cứ xây dựng kế hoạch phát triển nguồn nhân lực địa phương cho giai đoạn 5 năm tiếp theo.

  • Cán bộ Đoàn Thanh niên và Hội Liên hiệp Thanh niên: Các cấp bộ Đoàn tìm thấy trong luận văn những mô hình phát triển kinh tế trang trại, giải pháp vốn vay khởi nghiệp khả thi để áp dụng vào công tác vận động, hỗ trợ thanh niên lập thân, lập nghiệp.

  • Giảng viên, học viên và nhà nghiên cứu học thuật: Chuyên ngành Quản lý kinh tế, Kinh tế lao động và Xã hội học có thể khai thác hệ thống lý luận, bộ công cụ khảo sát thực địa làm tài liệu tham khảo giảng dạy và phát triển các đề tài liên quan đến thị trường lao động vùng trung du miền núi phía Bắc.

  • Doanh nghiệp và chủ cơ sở sản xuất kinh doanh: Các nhà tuyển dụng nắm bắt được đặc điểm tâm lý, cơ cấu tay nghề của lao động trẻ tại Sơn La, từ đó thiết kế chính sách đãi ngộ và chương trình đào tạo nội bộ phù hợp để giữ chân người lao động.

Câu hỏi thường gặp

Vấn đề cốt lõi nhất mà luận văn giải quyết đối với lao động thanh niên thành phố Sơn La là gì?
Luận văn giải quyết sự mất cân đối giữa tốc độ chuyển dịch cơ cấu kinh tế đô thị hóa và chất lượng cung lao động của thanh niên. Nghiên cứu chỉ ra tỷ lệ thanh niên qua đào tạo nghề mới chỉ đạt khoảng 35,4%, dẫn đến tình trạng thiếu lao động kỹ thuật nhưng lại dư thừa lao động phổ thông có thu nhập bấp bênh dưới 2,6 triệu đồng/tháng.

Những căn cứ pháp lý quan trọng nhất được áp dụng trong luận văn gồm những gì?
Luận văn dựa trên hệ thống văn bản quy phạm pháp luật vững chắc gồm Luật Việc làm số 38/2013/QH13, Luật Thanh niên số 53/2005/QH11, Nghị quyết số 25-NQ/TW của Ban Chấp hành Trung ương Đảng về công tác thanh niên, Quyết định số 103/2008/QĐ-TTg về hỗ trợ thanh niên học nghề và Nghị định số 210/2013/NĐ-CP về khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp.

Tại sao thanh niên nông thôn tại thành phố Sơn La gặp khó khăn khi chuyển sang làm việc phi nông nghiệp?
Thanh niên nông thôn gặp trở ngại lớn do trình độ học vấn thấp, thiếu kỹ năng nghề và thói quen sản xuất tự do theo mùa vụ. Khảo sát tại các xã cho thấy hơn 28,5% thanh niên thiếu việc làm mùa nông nhàn nhưng không thể vào làm việc tại các nhà máy do thiếu tác phong công nghiệp và kỷ luật lao động.

Chính sách tín dụng ưu đãi có tác động cụ thể ra sao đến giải quyết việc làm tại địa phương?
Tín dụng ưu đãi thông qua Ngân hàng Chính sách Xã hội đóng vai trò đòn bẩy vốn trực tiếp. Dù vậy, nghiên cứu chỉ ra mới có 26,8% thanh niên tiếp cận được nguồn vốn này, đòi hỏi chính quyền phải nới lỏng điều kiện thế chấp và hỗ trợ lập phương án sản xuất kinh doanh khả thi.

Giải pháp nào mang tính đột phá để nâng cao chất lượng lao động trẻ tại Sơn La đến năm 2020?
Giải pháp đột phá là gắn kết 3 nhà: Nhà nước - Nhà trường - Doanh nghiệp trong đào tạo nghề theo đơn đặt hàng. Việc này đảm bảo tỷ lệ trên 65% học viên có việc làm ngay sau khi tốt nghiệp và đáp ứng chính xác nhu cầu nhân lực của 15 dự án đầu tư mới tại địa phương.

Kết luận

  • Luận văn hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về lao động, việc làm và chính sách giải quyết việc làm cho thanh niên trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.
  • Đánh giá thực trạng giai đoạn 2010 - 2014 chỉ ra tỷ lệ lao động trẻ qua đào tạo tại thành phố Sơn La còn thấp (35,4%), thu nhập ngành nông nghiệp chỉ đạt 2,6 triệu đồng/tháng và tỷ lệ thiếu việc làm mùa vụ vượt 28,5%.
  • Đóng góp khoa học của đề tài là xây dựng mô hình giải pháp tích hợp giữa đào tạo nghề theo nhu cầu, hỗ trợ tín dụng ưu đãi 20 tỷ đồng và ưu đãi thu hút doanh nghiệp theo Nghị định số 210/2013/NĐ-CP.
  • Lộ trình triển khai khuyến nghị chia làm 2 giai đoạn: Giai đoạn 2015 - 2017 tập trung rà soát thể chế và mở rộng quỹ tín dụng khởi nghiệp; giai đoạn 2018 - 2020 hoàn thiện trung tâm giới thiệu việc làm và đạt tỷ lệ 65% lao động qua đào tạo.
  • Các cơ quan ban ngành, tổ chức đoàn thể và nhà nghiên cứu quan tâm có thể tham khảo toàn văn công trình để ứng dụng vào công tác hoạch định chính sách an sinh xã hội và phát triển kinh tế địa phương.