Chính sách hỗ trợ tạo việc làm cho người lao động Việt Nam hồi hương từ nước ngoài

Luận án tiến sĩ nghiên cứu chính sách hỗ trợ tạo việc làm cho người lao động việt nam đi làm việc ở nước ngoài khi về nước, phân tích chuyên sâu, xây dựng mô hình lý thuyết, đề

Trường đại học

Trường Đại Học Thương Mại

Chuyên ngành

Quản Lý Kinh Tế

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ

2020

248
2
0

Phí lưu trữ

55 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

PHẦN MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

1.1. Tổng quan nghiên cứu đề tài

1.2. Các nghiên cứu về “Việc làm”

1.3. Các nghiên cứu về “Chính sách hỗ trợ tạo việc làm”

1.4. Các nghiên cứu về “Chính sách hỗ trợ tạo việc làm cho người lao động đi làm việc ở nước ngoài khi về nước”

1.5. Các nghiên cứu về “Việc làm và chính sách hỗ trợ tạo việc làm cho người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài khi về nước”

1.6. Khoảng trống nghiên cứu

1.7. Mô hình và phương pháp nghiên cứu

1.8. Câu hỏi nghiên cứu

1.9. Khung nghiên cứu và quy trình nghiên cứu

1.10. Giả thuyết nghiên cứu

1.11. Mô hình nghiên cứu

1.12. Các phương pháp nghiên cứu

1.13. Tiểu kết chương 1

2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ KINH NGHIỆM QUỐC TẾ VỀ CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ TẠO VIỆC LÀM CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG ĐI LÀM VIỆC Ở NƯỚC NGOÀI KHI VỀ NƯỚC

2.1. Một số khái niệm cơ bản

2.2. Các khái niệm liên quan đến người lao động đi làm việc ở nước ngoài khi về nước

2.3. Các khái niệm liên quan đến chính sách hỗ trợ tạo việc làm cho người lao động đi làm việc ở nước ngoài khi về nước

2.4. Nội dung chính sách hỗ trợ tạo việc làm cho người lao động đi làm việc ở nước ngoài khi về nước

2.5. Mục tiêu của chính sách

2.6. Chủ thể ban hành chính sách

2.7. Đối tượng thụ hưởng chính sách

2.8. Các nguồn lực và giải pháp thực hiện chính sách

2.9. Các chính sách hỗ trợ tạo việc làm chủ yếu

2.10. Đánh giá chính sách hỗ trợ tạo việc làm cho người lao động đi làm việc ở nước ngoài khi về nước

2.11. Đánh giá kết quả thực hiện chính sách hỗ trợ tạo việc làm cho người lao động đi làm việc ở nước ngoài khi về nước

2.12. Đánh giá tác động của chính sách hỗ trợ tạo việc làm cho người lao động đi làm việc ở nước ngoài khi về nước

2.13. Các yếu tố ảnh hưởng đến chính sách hỗ trợ tạo việc làm cho người lao động đi làm việc ở nước ngoài khi về nước

2.13.1. Môi trường chính trị, pháp luật

2.13.2. Các nguồn lực đảm bảo thực hiện chính sách hỗ trợ tạo việc làm

2.13.3. Năng lực hoạch định và triển khai chính sách

2.13.4. Nhận thức và khả năng tiếp cận chính sách hỗ trợ tạo việc làm của người lao động

2.14. Kinh nghiệm xây dựng và triển khai chính sách hỗ trợ tạo việc làm cho người lao động đi làm việc ở nước ngoài khi về nước của một số quốc gia trên thế giới và bài học kinh nghiệm cho Việt Nam

2.14.1. Kinh nghiệm của Ấn Độ

2.14.2. Kinh nghiệm của Philippines

2.14.3. Kinh nghiệm của Pakistan

2.14.4. Kinh nghiệm của Sri-Lanka

2.14.5. Bài học kinh nghiệm cho Việt Nam

2.15. Tiểu kết chương 2

3. CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ TẠO VIỆC LÀM CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG VIỆT NAM ĐI LÀM VIỆC Ở NƯỚC NGOÀI KHI VỀ NƯỚC

3.1. Khái quát chung về tình hình người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài khi về nước

3.2. Tình hình người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng

3.3. Đặc điểm của người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài khi về nước

3.4. Tình hình người lao động Việt Nam bỏ trốn-không về nước đúng hạn sau khi hết thời hạn lao động ở nước ngoài

3.5. Tình hình việc làm của người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài khi về nước

3.6. Thực trạng các chính sách hỗ trợ tạo việc làm chủ yếu cho người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài khi về nước

3.6.1. Chính sách phát triển thị trường lao động

3.6.2. Chính sách tín dụng ưu đãi

3.6.3. Chính sách đào tạo nghề và đào tạo lại

3.6.4. Chính sách hỗ trợ khởi nghiệp kinh doanh

3.7. Đánh giá chính sách hỗ trợ tạo việc làm cho người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài khi về nước thời gian vừa qua

3.8. Đánh giá kết quả thực hiện chính sách theo các mục tiêu và tiêu chí chính sách

3.9. Đánh giá tác động của chính sách hỗ trợ tạo việc làm cho người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài khi về nước

3.10. Đánh giá chung về chính sách hỗ trợ tạo việc làm cho người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài khi về nước

3.11. Tiểu kết chương 3

4. CHƯƠNG 4: MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ TẠO VIỆC LÀM CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG VIỆT NAM ĐI LÀM VIỆC Ở NƯỚC NGOÀI KHI VỀ NƯỚC TRONG THỜI GIAN TỚI

4.1. Bối cảnh và định hướng đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài của Việt Nam trong thời gian tới

4.1.1. Bối cảnh đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài

4.1.2. Định hướng hoạt động đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài của Việt Nam trong thời gian tới

4.2. Quan điểm, mục tiêu và phương hướng hoàn thiện chính sách hỗ trợ tạo việc làm cho người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài khi về nước đến năm 2025 và các năm tiếp theo

4.2.1. Quan điểm hoàn thiện chính sách hỗ trợ tạo việc làm cho người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài khi về nước

4.2.2. Phương hướng hoàn thiện chính sách hỗ trợ tạo việc làm cho người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài khi về nước

4.3. Các giải pháp chủ yếu nhằm hoàn thiện chính sách hỗ trợ tạo việc làm cho người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài khi về nước

4.3.1. Hoàn thiện chính sách phát triển thị trường lao động

4.3.2. Hoàn thiện chính sách tín dụng ưu đãi

4.3.3. Hoàn thiện chính sách đào tạo nghề và đào tạo lại

4.3.4. Hoàn thiện chính sách hỗ trợ khởi nghiệp kinh doanh

4.3.5. Các giải pháp khác

4.4. Một số kiến nghị

4.4.1. Đối với các doanh nghiệp xuất khẩu lao động và các doanh nghiệp khác

4.4.2. Đối với người lao động

4.5. Tiểu kết chương 4

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU CỦA TÁC GIẢ

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Thực trạng chính sách hỗ trợ việc làm người Việt Nam từ nước ngoài Chính sách hỗ trợ việc làm người Việt Nam ở nước ngoài Người lao động Việt Nam tại nước ngoài Lao động xuất khẩu trở về

Phần này khảo sát thực trạng chính sách hỗ trợ việc làm cho người lao động Việt Nam trở về từ nước ngoài. Dữ liệu từ năm 2010-2018 và khảo sát năm 2018-2019 ở Nghệ An, Thanh Hóa, Hà Tĩnh, Hải Dương, Nam Định cho thấy nhiều khó khăn. Nhiều người gặp khó khăn tìm việc phù hợp với kinh nghiệm quốc tế. Thiếu thông tin việc làm là vấn đề lớn. Trình độ tay nghề, học vấn thấp gây khó khăn. Chính sách hỗ trợ tạo việc làm hiện tại chưa hiệu quả. Chính sách phát triển thị trường lao động, chính sách tín dụng ưu đãi, chính sách đào tạo nghề và đào tạo lại, chính sách hỗ trợ khởi nghiệp kinh doanh cần được đánh giá. Số lượng lao động xuất khẩu trở về lớn, nhưng hỗ trợ tái hòa nhập chưa đủ. Chính sách hỗ trợ việc làm người Việt Nam ở nước ngoài cần cải thiện để tận dụng nguồn nhân lực này.

1.1. Khó khăn tìm việc làm của người lao động trở về

Khảo sát cho thấy nhiều người lao động Việt Nam trở về từ nước ngoài gặp khó khăn trong việc tìm việc làm. Kinh nghiệm quốc tế không được sử dụng hiệu quả. Thông tin việc làm hạn chế. Nhiều người có tay nghề nhưng không tìm được việc phù hợp. Thực trạng việc làm người Việt Nam về nước cho thấy tỷ lệ thất nghiệp cao. Tìm việc làm sau khi về nước là thách thức lớn. Kinh nghiệm tìm việc làm sau khi về nước của người khác rất hữu ích. Cơ hội việc làm cho người Việt Nam ở nước ngoài khi về nước cần được cải thiện. Thách thức việc làm người Việt Nam từ nước ngoài cần được giải quyết. ** Chính sách hỗ trợ việc làm người Việt Nam ở nước ngoài** cần tập trung vào giải quyết vấn đề này. Nghiên cứu đề xuất các giải pháp để hỗ trợ người lao động tìm việc làm. Thực trạng thất nghiệp người lao động về nước là vấn đề cần quan tâm.

1.2. Đánh giá hiệu quả chính sách hiện hành

Phần này đánh giá hiệu quả của chính sách hỗ trợ việc làm hiện tại. Chính sách hỗ trợ tạo việc làm chưa đạt được mục tiêu. Chính sách phát triển thị trường lao động cần cải thiện. Chính sách tín dụng ưu đãi, chính sách đào tạo nghề và đào tạo lại, chính sách hỗ trợ khởi nghiệp kinh doanh cần hiệu quả hơn. Đánh giá chính sách hỗ trợ việc làm cho thấy nhiều hạn chế. Tác động của chính sách hỗ trợ việc làm còn yếu. Cải thiện chính sách hỗ trợ việc làm là cần thiết. Hiệu quả chính sách hỗ trợ việc làm cần được nâng cao. Khó khăn trong triển khai chính sách hỗ trợ việc làm cần được khắc phục. Đánh giá tác động chính sách hỗ trợ việc làm cần dựa trên nhiều chỉ số hơn. Chính sách ưu đãi việc làm người Việt Nam về nước cần được xem xét kỹ lưỡng.

II. Giải pháp hoàn thiện chính sách Giải pháp hỗ trợ việc làm người nước ngoài tại Việt Nam Hoàn thiện chính sách hỗ trợ việc làm Chính sách ưu đãi việc làm

Phần này đề xuất giải pháp hoàn thiện chính sách hỗ trợ việc làm cho người lao động Việt Nam trở về từ nước ngoài. Cần định hướng rõ ràng hơn. Hoàn thiện chính sách phát triển thị trường lao động là ưu tiên hàng đầu. Hoàn thiện chính sách tín dụng ưu đãi để hỗ trợ người lao động khởi nghiệp. Hoàn thiện chính sách đào tạo nghề và đào tạo lại để nâng cao kỹ năng. Hoàn thiện chính sách hỗ trợ khởi nghiệp kinh doanh để tạo thêm việc làm. Cần đầu tư vào đào tạo nghề cho lao động về nước. Hỗ trợ vay vốn làm ăn cho lao động về nước cũng cần được xem xét. Hướng nghiệp cho lao động về nước là rất cần thiết. Thủ tục xin việc làm cho người về nước cần đơn giản hơn. Pháp luật về việc làm cho người lao động về nước cần được hoàn thiện. Bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động về nước cần được chú trọng. So sánh chính sách hỗ trợ việc làm các nước cần được thực hiện để học hỏi kinh nghiệm.

2.1. Hoàn thiện chính sách đào tạo và hướng nghiệp

Giải pháp này tập trung vào đào tạo nghề cho lao động về nước. Đào tạo lại giúp nâng cao kỹ năng. Hướng nghiệp giúp người lao động tìm được việc phù hợp. Chính sách hỗ trợ đào tạo nghề và đào tạo lại cần được mở rộng. Cần có các chương trình đào tạo nghề ngắn hạn, hiệu quả. Hỗ trợ người lao động tiếp cận đào tạo nghề. Cơ sở vật chất đào tạo nghề cần được đầu tư. Chương trình đào tạo nghề phù hợp thị trường lao động. Chính sách ưu đãi việc làm cho những người đã tham gia các chương trình đào tạo nghề. Đánh giá hiệu quả các chương trình đào tạo nghề là cần thiết để điều chỉnh kịp thời. Giải pháp hỗ trợ việc làm người nước ngoài tại Việt Nam cần chú trọng vào đào tạo và hướng nghiệp.

2.2. Tăng cường hỗ trợ tài chính và khởi nghiệp

Giải pháp này đề cập đến việc hỗ trợ vay vốn làm ăn cho lao động về nước. Chính sách tín dụng ưu đãi cần được cải thiện. Hỗ trợ khởi nghiệp kinh doanh để tạo thêm việc làm. Chính sách hỗ trợ khởi nghiệp kinh doanh cần đơn giản hơn. Vay vốn khởi nghiệp cần dễ dàng hơn. Tư vấn khởi nghiệp cho người lao động. Hỗ trợ về mặt kỹ thuật và quản lý cho doanh nghiệp do người lao động về nước thành lập. Tạo điều kiện thuận lợi cho việc thành lập doanh nghiệp. Giảm thiểu rủi ro cho việc khởi nghiệp. Chính sách ưu đãi việc làm cho những người tự tạo việc làm. Đánh giá hiệu quả chính sách hỗ trợ khởi nghiệp là cần thiết. Giải pháp hỗ trợ việc làm người nước ngoài tại Việt Nam cần chú trọng vào hỗ trợ tài chính và khởi nghiệp.

25/01/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

đặt vấn đề việc làm vào trung tâm của các chính sách kinh tế xã hội. ILO thực hiện điều này thông qua một loạt các hỗ trợ kỹ thuật và các chương trình xây dựng năng lực, các dịch vụ tư vấn chính sách và nghiên cứu CSVL. Cách tiếp cận của ILO về khía cạnh này dựa trên lập luận hiệu quả kinh tế mà việc gia tăng số lượng việc làm góp phần vào việc sử dụng nguồn nhân lực hiệu quả hơn và tăng trưởng kinh tế. ILO cũng thúc đẩy bố trí CSVL vào trung tâm của việc hoạch định chính sách kinh tế xã hội.

[86] Báo cáo của ILO (2012), về“Monetary policy and employment in developing Asia” (CSVL và tiền tệ ở các nước đang phát triển khu vực châu Á)[70], cung cấp tổng quan về cách tiếp cận các ngân hàng Trung ương của các nước đang phát triển ở khu vực châu Á, đã thúc đẩy sự ổn định kinh tế và việc làm. Bài viết xem xét cách thức các ngân hàng Trung ương quan tâm đến kết quả TTLĐ và chính sách thúc đẩy việc làm của ngân hàng Trung ương. Cuối cùng, bài viết đánh giá tại sao chính sách của các ngân hàng Trung ương không bao gồm CSVL trong các mục tiêu lập pháp của họ, không giống như các ngân hàng Trung ương ở Úc, Châu Âu và Hoa Kỳ. Nghiên cứu của nhóm tác giả Djankov.S và cộng sự (2009), về “Employment laws in developing countries” (Luật việc làm ở các nước đang phát triển)[74] , khảo sát về hiệu quả của luật việc làm ở các nước đang phát triển với các tài liệu và kết quả nghiên cứu từ năm 2004.

Kết quả khảo sát cho thấy, các nước đang phát triển với luật việc làm cứng nhắc có khuynh hướng có các ngành không chính thức lớn hơn và tỷ lệ thất nghiệp cao hơn, đặc biệt là với LĐ trẻ. Một số quốc gia, đặc biệt là ở Đông Âu và Tây Phi gần đây đã trải qua những cải cách quan trọng để làm cho luật việc làm linh hoạt hơn. Ngược lại, một số quốc gia ở Châu Mỹ Latinh đã đưa ra luật việc làm cứng nhắc hơn. luan an 10 ILO, Geneva (1998), ”Labour market policies in Asian countries: Diversity and similarity among Singapore, Malaysia, the Republic of Korea and Japan” (Chính sách TTLĐ ở các nước châu Á: sự khác biệt và tương đồng giữa Singapore, Malaysia, Hàn Quốc và Nhật Bản)[89].

Trọng tâm của luật CSVL nằm trong bối cảnh chính sách của chính phủ để đạt được việc làm đầy đủ, công nhân một lý do cụ thể cho chính sách TTLĐ với chính sách kinh tế và công nghiệp và việc điều chỉnh sự mất cân bằng trong cung cầu LĐ, cùng với việc lập kế hoạch có hệ thống chính sách TTLĐ đồng thời, và do đó nó có thể được coi là Luật cơ bản về CSVL. Ngoài ra, các nghiên cứu: Hill. A (2017), Employment policy in emerging economies: The Indian case (CSVL ở các nền kinh tế mới nổi: trường hợp nước Ấn Độ)[82]; ILO (2017), Youth employment policy summary: Singapore (Tóm tắt CSVL thanh niên của Singapore); Niall O’higgins (2001), Youth unemployment and employment policy: A global perspective (Thất nghiệp ở thanh niên và CSVL: khía cạnh toàn cầu)[102]; ILO- Geneva (2010) Employment policies for social justice and a fair globalization: Recurrent item report on employment (CSVL cho công bằng xã hội và toàn cầu hóa bình đẳng: Báo cáo định kỳ về vấn đề việc làm)[84],…Các nghiên cứu kể trên đều tập trung làm rõ về nội dung của CSVL ở các quốc gia đang phát triển, có nét tương đồng về phát triển KTXH như nước ta. “Chính sách việc làm là chính sách xã hội được thể chế hóa bằng luật pháp của Nhà nước, một hệ thống các quan điểm, chủ trương, phương hướng và biện pháp để giải quyết việc làm cho NLĐ nhằm góp phần bảo đảm an toàn, ổn định và phát triển xã hội.” Đây là cách nhìn nhận khá đầy đủ và toàn diện về chính sách việc làm, được tác giả Nguyễn Hữu Dũng, Trần Hữu Trung khẳng định trong cuốn:“Về Chính sách việc làm ở Việt Nam” năm 1997.[17] Nguyễn Văn Thắng (2013), “Chính sách việc làm cho thanh niên nông thôn vùng thu hồi đất của Hà Nội”[57], luận án đã khái quát cơ sở lý luận về CSVL cho thanh niên nông thôn nói chung và thanh niên nông thôn vùng bị thu hồi đất của Hà Nội nói riêng.

Đồng thời chỉ rõ thực trạng CSVL và các yếu tố ảnh hưởng tới CSVL cho thanh niên vùng thu hồi đất của Hà Nội. Theo Lê Quốc Lý (2016) trong đề tài: “Chính sách phát triển nguồn nhân lực, tạo việc làm và đảm bảo an sinh xã hội đối với đồng bào Khmer vùng tây nam bộ”, tác giả cho rằng: Trên phương diện vĩ mô, CSVL hay CSHTTVL là hệ thống các chủ trương, đường lối, giải pháp của quốc gia và địa phương nhằm khuyến khích tạo chỗ làm việc và điều kiện để có được việc làm. Tuy nhiên, ở phương diện vi mô luan an 11 hay trong thực tiễn, CSVL là tổ hợp các chính sách trực tiếp hoặc gián tiếp góp phần tạo thêm việc làm mới cho nền kinh tế và tạo điều kiện để có nhiều hơn những cơ hội việc làm.[29] Nghiên cứu của Đỗ Đức Quân và Nguyễn Thị Thanh Tâm (2017), “Giáo trình Chính sách kinh tế- xã hội của Việt Nam”, tác giả khẳng định CSVL là một trong những chính sách xã hội cơ bản của nước ta, Nhà nước Việt Nam rất coi trọng các chính sách xã hội, bởi xét cho cùng sự phát triển kinh tế là nhằm nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho con người. [38] Tác giả Hà Anh (2015) đã định hình khung CSVL và CSHTTVL cho NLĐ “ trong cuốn “Những điều cần biết về đào tạo nghề và việc làm đối với lao động nông thôn”[2] Lê Văn Hòa (2016), “Giám sát và đánh giá chính sách công”, đề cập tới các nội dung khái quát của việc đo lường kết quả thực hiện chính sách công.

Trong đó, đo lường kết quả thực hiện chính sách công là một quá trình thu thập, phân tích và báo cáo thông tin về kết quả thực hiện chính sách công giúp xác định liệu các kết quả thực hiện chính sách công có phù hợp với mục tiêu và đạt được các mục tiêu chính sách đã tuyên bố hay không. Các nghiên cứu về “Chính sách hỗ trợ tạo việc làm cho người lao động đi làm việc ở nước ngoài khi về nước” Bài viết: “From Asia to Europe and back: Rapid appraisal of Thai workers travelling to and from European Union, and available assistance” (Từ Châu Á tới châu Âu và trở về: Đánh giá nhanh hành trình di chuyển đến và rời khỏi cộng đồng châu Âu của công nhân Thái Lan, and các hỗ trợ sẵn có dành cho họ) do ILO công bố năm 2012. Nghiên cứu này đã chỉ ra tình hình của LĐ di cư của Thái Lan khhi về nước và đánh giá các chính sách hỗ trợ của chính phủ Thái lan dành cho NLĐ đi làm việc ở nước ngoài trở về. Có một vài tổ chức mà LĐ di cư người Thái Lan có thể tìm tới để nhờ hỗ trợ khi họ làm việc ở nước ngoài và cả khi đã quay trở về nước, bao gồm IOM và ILO để cung cấp sự trợ giúp để tái hòa nhập và tái hòa nhập an toàn, hỗ trợ về mặt pháp lý, kinh tế và xã hội cho NLĐ hồi hương Thái Lan.

[85] luan an 12 Nghiên cứu của IOM năm 2008 về “Enhancing the role of return migration in fostering of development” (Nâng cao vai trò của LĐ di cư trở về trong bồi dưỡng phát triển), cho thấy các chính sách quản lý di cư LĐ bao gồm chính sách cho LĐ di cư trở về cần được thực hiện một cách công bằng, minh bạch và hiệu quả. Quyền con người của người di cư là một thành phần thiết yếu để được bảo vệ trong việc thiết kế và thực hiện các chương trình và chính sách di cư trở lại. Một khía cạnh của LĐ hồi hương là tiềm năng của NLĐ trở về để tăng cường phát triển đất nước. Điều này đòi hỏi phải tạo ra một môi trường thuận lợi cho sự trở lại và tái hòa nhập và cơ hội cho những NLĐ trở về đóng góp cho sự phát triển.[92] Báo cáo của IOM về “Labor migration in Asia: Trends, challenges and policy responses in countries of origin” (Di cư LĐ ở châu Á: xu hướng, thách thức và sự đáp lại chính sách của các quốc gia phái cử LĐ), tóm lược các chính sách và thực tiễn di cư LĐ ở các nước phái cử LĐ lớn ở châu Á như: Băng-la-đét, Trung Quốc, Ấn Độ, Indonesia; Pakistan, Philippine, Srilanka, Thái Lan, Việt Nam.Stella (2012)“The Philippineses and Return Migration: Rapid appraisal of the return and reintegration policies and service delivery” (Phi-líp-pin và LĐ di cư trở về: đánh giá nhanh sự trở về và chính sách hỗ trợ tái hòa nhập, phân phối dịch vụ)[79]; và nghiên cứu “Return migrant entrepreneurship and the migration and development Agenda: A focus on Filipino and Indonesian migrant workers” năm 2016 của tác giả Denise L.

Spitzer [108]; Calzado (2007), “Labor migration and development goals: The Philippinese experience” (LĐ di cư và các mục tiêu phát triển: Kinh nghiệm của Phi-líp-pin) [72]; nghiên cứu của Kevil O’Neil (2004), “Labor export as government policy: The case of the Philippineses” (LĐXK với các chính sách của chính phủ: trường hợp của Phi-líp-pin) [104]; các bài viết kể trên đều tập trung phân tích và đánh giá các chính sách hỗ trợ tái hòa nhập cộng đồng cho LĐ Phi-líp-pin từ nước ngoài trở về quê hương. Cụ thể như sau: Người Philippinese đi di cư LĐ, khi trở về nước họ được tiếp cận và sử dụng gói dịch vụ hỗ trợ của Chính phủ bao gồm: các khoản vay, tư vấn, đào tạo, bồi dưỡng kỹ năng và chương trình học bổng. Theo một khung chương trình cụ thể tập trung vào việc luan an 13 tái hòa nhập cá nhân, nền kinh tế và cộng đồng. Nghiên cứu của Kloppenburg (2012) “Confined mobilites: Following Indonesia migrant workers on their way home” (Sự dịch chuyển bị hạn chế: Theo chân LĐ nhập cư Indonesia trên đường trở về quê hương)[98]; và Farbenblum (2013) với nghiên cứu: “Migrant Workers Access to Justice at Home: Indonesia” (LĐ di trở về tiếp cận với sự công bằng ở quê hương: In-đô-nê-xi-a)[76] phân tích thực trạng LĐ di cư người In-đô-nê-xi-a trở về nước hòa nhập cộng đồng và tiếp cận với các chính sách hỗ trợ tái hòa nhập (dịch vụ hỗ trợ việc làm, tín dụng, đào tạo, tâm lý) tại quê hương.

Bên cạnh đó, các nghiên cứu như: IOM năm 2005 với bài viết “Labor migration in Asia: Protection of migrant workers, support services and enhancing development benefits” (Di cư LĐ ở châu Á: bảo vệ LĐ di cư, dịch vụ hỗ trợ và nâng cao phát triển lợi ích)[91]; Abarcar.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Chính sách hỗ trợ việc làm cho lao động Việt Nam hồi hương từ nước ngoài" trình bày các chính sách và biện pháp nhằm hỗ trợ lao động Việt Nam trở về từ nước ngoài, giúp họ tái hòa nhập vào thị trường lao động trong nước. Tài liệu nhấn mạnh tầm quan trọng của việc tạo ra các cơ hội việc làm, đào tạo nghề và hỗ trợ tài chính cho những người lao động này. Những chính sách này không chỉ giúp cải thiện đời sống của lao động hồi hương mà còn góp phần vào sự phát triển kinh tế xã hội của đất nước.

Để mở rộng thêm kiến thức về các vấn đề liên quan đến quản lý lao động và phát triển nguồn nhân lực, bạn có thể tham khảo các tài liệu sau: Luận văn thạc sĩ quản lý xây dựng nghiên cứu đề xuất các giải pháp tăng cường công tác quản lý an toàn lao động trong xây dựng công trình trung tâm dạy nghề huyện mường chà tỉnh điện biên, Luận văn thực hiện chính sách giải quyết việc làm cho thanh niên từ thực tiễn quận ba đình thành phố hà nội, và Luận văn thạc sĩ luật học pháp luật về hợp đồng lao động đối với lao động giúp việc gia đình thực tiễn thực hiện và một số kiến nghị. Những tài liệu này sẽ cung cấp cho bạn cái nhìn sâu sắc hơn về các khía cạnh khác nhau của quản lý lao động và phát triển nguồn nhân lực tại Việt Nam.