Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ với đề tài "Phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao ngành Đường sắt Việt Nam hiện nay" được thực hiện trong khuôn khổ chuyên ngành Chủ nghĩa xã hội khoa học (mã số chuyên ngành thuộc ngành Triết học). Đề tài giải quyết các vấn đề lý luận và thực tiễn về phát triển nguồn lực con người trong bối cảnh cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư, quá trình hội nhập quốc tế và yêu cầu tái cơ cấu toàn diện ngành đường sắt quốc gia.

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Trong tiến trình chuyển đổi mô hình tăng trưởng kinh tế từ thâm dụng tài nguyên sang kinh tế tri thức, phát triển nguồn nhân lực, đặc biệt là nguồn nhân lực chất lượng cao, được Đảng Cộng sản Việt Nam xác định là một trong ba khâu đột phá chiến lược (Nghị quyết Đại hội XI năm 2011, Nghị quyết Đại hội XII năm 2016 và Văn kiện Hội nghị Trung ương 7 khóa XII năm 2018). Ngành Đường sắt Việt Nam là một ngành kinh tế - kỹ thuật đặc thù có bề dày lịch sử gần 140 năm, quản lý mạng lưới đường sắt dài 3.143 km trải dài từ Đồng Đăng đến Thành phố Hồ Chí Minh, giữ vai trò huyết mạch trong hệ thống giao thông vận tải quốc gia.

Tuy nhiên, trong những năm gần đây, năng lực vận tải đường sắt bộc lộ sự suy giảm về thị phần và sức cạnh tranh so với các phương thức vận tải khác như đường bộ, đường thủy và hàng không giá rẻ. Luận án chỉ rõ nguyên nhân căn bản của tình trạng trên là sự thiếu hụt nghiêm trọng nguồn nhân lực chất lượng cao. Trong khi các công trình trước đây chủ yếu tiếp cận vấn đề nguồn nhân lực ở góc độ kinh tế học, quản trị kinh doanh thuần túy hoặc nghiên cứu chung ở quy mô quốc gia, thì việc nghiên cứu phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao trong một ngành kỹ thuật đặc thù như đường sắt dưới lăng kính khoa học chính trị - xã hội vẫn còn là một khoảng trống lớn.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

  • Mục đích nghiên cứu: Trên cơ sở phân tích làm rõ những vấn đề lý luận và thực trạng phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao ngành Đường sắt Việt Nam, luận án đề xuất hệ thống quan điểm cơ bản và các giải pháp chủ yếu nhằm phát triển lực lượng này trong giai đoạn hiện nay và định hướng đến năm 2030.
  • Nhiệm vụ nghiên cứu: Luận án triển khai 4 nhiệm vụ cụ thể:
    1. Tổng quan các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan trực tiếp đến đề tài luận án, xác định khoảng trống khoa học cần tiếp tục làm rõ.
    2. Làm rõ những vấn đề lý luận và thực tiễn về phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao ngành Đường sắt Việt Nam.
    3. Phân tích, đánh giá thực trạng, chỉ ra những thành tựu, hạn chế, nguyên nhân và xác định các vấn đề đặt ra trong quá trình phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao của ngành.
    4. Xác định các quan điểm định hướng và đề xuất hệ thống giải pháp chủ yếu có tính khả thi nhằm phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao ngành Đường sắt Việt Nam đến năm 2030.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Sự phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao ngành Đường sắt Việt Nam trong giai đoạn hiện nay.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào 4 bộ phận nhân lực nòng cốt gồm: đội ngũ cán bộ lãnh đạo, quản lý; đội ngũ cán bộ khoa học, công nghệ; đội ngũ doanh nhân; đội ngũ công nhân lành nghề (trọng tâm là công nhân kỹ thuật từ bậc 5 trở lên).
  • Phạm vi không gian: Khảo sát thực tế tại các đơn vị sản xuất - kinh doanh trực thuộc Tổng công ty Đường sắt Việt Nam (như Công ty Cổ phần Xe lửa Gia Lâm, Công ty Cổ phần Vận tải Đường sắt Hà Nội) và các cơ sở đào tạo chuyên ngành (Trường Đại học Công nghệ Giao thông vận tải, Trường Cao đẳng Đường sắt Việt Nam).
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu và số liệu thực tiễn được thu thập từ năm 2003 (thời điểm thành lập Tổng công ty Đường sắt Việt Nam theo Quyết định số 34/2003/QĐ-TTg ngày 04/3/2003 của Thủ tướng Chính phủ) đến thời điểm nghiên cứu; các giải pháp định hướng được xây dựng với tầm nhìn đến năm 2030.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án đã phân loại, hệ thống hóa và phân tích dung lượng học thuật từ các công trình nghiên cứu trong nước và quốc tế theo các nhóm nội dung chính:

Nhóm hướng nghiên cứu Các tác giả, công trình tiêu biểu trong văn bản Nội dung và phát hiện chính được kế thừa
Nghiên cứu chung về nguồn nhân lực tại Việt Nam - Trần Văn Tùng, Lê Ái Lâm (2000)
- Nguyễn Hữu Dũng (2003)
- Đoàn Văn Khái (2005)
- Phạm Thành Nghị chủ biên (2006)
- Bộ Kế hoạch và Đầu tư (2011)
- Đặng Tú Oanh (2012)
- Vũ Văn Phúc, Nguyễn Duy Hùng (2012)
- Nguyễn Minh Thắng (2015)
- Trung tâm Nghiên cứu phát triển nguồn nhân lực (2006)
Phân tích vai trò của nguồn lực con người trong công nghiệp hóa, hiện đại hóa; kinh nghiệm quốc tế (Mỹ, Nhật Bản, Thụy Điển, Trung Quốc); cơ cấu dân số vàng và các chính sách quản lý, phân bố lao động vĩ mô.
Nghiên cứu về nguồn nhân lực chất lượng cao và nhân tài - Bùi Thị Ngọc Lan (2007)
- Đỗ Thị Thạch (2010, 2012)
- Lê Thị Hồng Điệp (2010)
- Trần Văn Tùng (2005)
- Viện Chiến lược - Bộ KH&ĐT (2009)
- Nguyễn Văn Khánh (2011)
- Phạm Hồng Tung (2012)
- Nguyễn Thị Thu Phương (2013)
- Viện Khoa học giáo dục Việt Nam (2010)
- Viện CNXHKH - Học viện CT-HCQG Hồ Chí Minh (2010)
- Nguyễn Thị Thanh Dung (2012)
- Vũ Thị Phương Mai (2013)
- Đỗ Văn Dạo (2014)
- Phạm Văn Quý (2005)
- Phan Thanh Khôi, Nguyễn Văn Sơn (2012)
- Phạm Quốc Trung, Trần Đăng Thịnh (2012)
- Phạm Công Nhất (2012)
- Văn Tất Thu (2012)
- Nguyễn Văn Khánh, Hoàng Thu Hương (2013)
- Nguyễn Đình Bắc (2018)
Xác định bản chất nguồn lực trí tuệ, cơ chế bồi dưỡng, thu hút và đãi ngộ nhân tài; chỉ ra các tiêu chuẩn về phẩm chất, trí lực của đội ngũ trí thức, nhà khoa học, cán bộ quản lý; tác động của kinh tế tri thức và Cách mạng công nghiệp 4.0 đến đào tạo nhân lực.
Nghiên cứu quốc tế về phát triển nguồn nhân lực - Thẩm Vinh Hoa, Ngô Quốc Diện (Trung Quốc)
- David McGuire và nhóm tác giả (2007)
- Priyanka Rani, M. Khan (2016)
- Katou (2009)
- Okoye, Raymond A. Ezejiofor (2013)
- Al-Sayyed (2015)
- Malihe Mohamedi, Masoud Ghorbanhosseini (2014)
Tiếp cận theo trường phái quản trị nguồn nhân lực của Mỹ và trường phái liên kết tiềm năng của Châu Âu; mô hình nhân quả đánh giá hiệu năng tổ chức tại Hy Lạp; mô hình phát triển nguồn nhân lực của Thomson và Mabey (gồm OD - phát triển tổ chức, CD - phát triển nghề nghiệp, TD - đào tạo và phát triển); phân tích các yếu tố kìm hãm tại thế giới Ả Rập và khảo sát định lượng tại Bệnh viện An sinh xã hội thành phố Saveh (300 nhân viên).
Nghiên cứu về nguồn nhân lực ngành đường sắt - Trong nước: Hồ Thu (2012), Hàn Như Quỳnh (2014), Nhóm tác giả sách Lịch sử Đường sắt Việt Nam (2006)
- Nước ngoài: Nnaemeka E. Mosquer, Rupert Murdoch, Halsius & Lochen, Dr Dimitrios Buhalis, Oh Ji Taek, Russian Railway Joint Stock Company (2012), Zhang Jianping (2014)
Khẳng định nhân lực là mắt xích chiến lược trong vận hành hạ tầng đường sắt; bài học phát triển mạng lưới đường sắt cao tốc trên 230 km/h của Hàn Quốc; chiến lược phát triển đường sắt đến 2030 của Nga; kế hoạch đường sắt siêu cao tốc đến 2020 của Trung Quốc; vai trò của công nghệ thông tin và hợp tác quốc tế.

Khoảng trống nghiên cứu luận án lựa chọn giải quyết

Tổng quan cho thấy, phần lớn các công trình đi trước chưa phân tích toàn diện nguồn nhân lực chất lượng cao trong mối quan hệ hữu cơ với đặc thù kinh tế - kỹ thuật của ngành Đường sắt Việt Nam. Luận án xác định 4 vấn đề trọng tâm cần tiếp tục giải quyết:

  1. Hệ thống hóa các luận điểm lý luận về nguồn nhân lực chất lượng cao dưới giác độ Chủ nghĩa xã hội khoa học, kế thừa các giá trị kinh nghiệm trong và ngoài nước để vận dụng riêng cho ngành đường sắt.
  2. Xây dựng tiêu chí đánh giá, xác định rõ bản chất, nội dung và các nhân tố tác động đặc thù đến sự phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao trong ngành Đường sắt Việt Nam.
  3. Khảo sát, đánh giá khách quan và toàn diện thực trạng chất lượng, số lượng, cơ cấu nguồn nhân lực của ngành từ năm 2003 đến nay, chỉ rõ nguyên nhân của những hạn chế, bất cập.
  4. Xây dựng hệ thống quan điểm có tính định hướng và đề xuất các nhóm giải pháp mang tính đồng bộ, khả thi nhằm đáp ứng yêu cầu hiện đại hóa ngành đến năm 2030.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết, khái niệm và khung phân tích

Luận án được xây dựng trên nền tảng lý luận của chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh, các quan điểm, đường lối của Đảng Cộng sản Việt Nam và chính sách, pháp luật của Nhà nước về con người và phát triển nguồn nhân lực:

  • Học thuyết Mác - Lênin: Kế thừa luận điểm của C. Mác về việc "lao động phức tạp" là "bội số" của "lao động giản đơn", trong đó lao động phức tạp tạo ra lượng giá trị vượt trội trong cùng một đơn vị thời gian; tư tưởng của C. Ăngghen về việc sản xuất hiện đại đòi hỏi "những con người có năng lực phát triển toàn diện, đủ sức tinh thông toàn bộ hệ thống sản xuất"; luận điểm của V.I. Lênin xác định "lực lượng sản xuất hàng đầu của toàn thể nhân loại là công nhân, là người lao động" và yêu cầu phải làm giàu trí óc bằng tổng số kiến thức mà nhân loại đã tích lũy.
  • Tư tưởng Hồ Chí Minh và quan điểm của Đảng: Khẳng định con người vừa là mục tiêu, vừa là động lực của sự phát triển; vận dụng các chủ trương đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục - đào tạo, phát triển khoa học - công nghệ theo tinh thần các văn kiện Đại hội Đảng X, XI, XII.
  • Khung khái niệm phân tích:
    • Nguồn nhân lực: Là tổng thể các yếu tố thể lực, trí lực, tâm lực, kỹ năng và kinh nghiệm của lực lượng lao động trong độ tuổi có khả năng tham gia vào quá trình sản xuất vật chất và tinh thần.
    • Nguồn nhân lực chất lượng cao: Bộ phận tinh hoa, có trình độ học vấn từ đại học, cao đẳng trở lên hoặc có tay nghề chuyên môn kỹ thuật cao, sở hữu tư duy sáng tạo, làm chủ công nghệ và có khả năng dẫn dắt các lực lượng lao động khác.
    • Cấu trúc nguồn nhân lực chất lượng cao của ngành: Được chia thành 4 nhóm theo chức năng lao động xã hội (phù hợp với các nhóm phân loại của Tổ chức Lao động quốc tế - ILO):
      1. Đội ngũ cán bộ lãnh đạo, quản lý.
      2. Đội ngũ cán bộ khoa học và công nghệ.
      3. Đội ngũ doanh nhân.
      4. Đội ngũ lao động lành nghề (công nhân kỹ thuật bậc cao từ bậc 5 trở lên).
    • Tiêu chuẩn đánh giá: Kết hợp 4 chiều cạnh: Tâm lực (phẩm chất chính trị, đạo đức nghề nghiệp), Trí lực (trình độ chuyên môn, văn hóa, ngoại ngữ, tin học), Kỹ năng nghề nghiệp (năng lực xử lý tình huống, kỹ năng mềm theo chuẩn 9 kỹ năng của Ngân hàng Thế giới), Thể lực (sức khỏe thể chất và độ dẻo dai theo tiêu chuẩn của Tổ chức Y tế Thế giới - WHO).

Phương pháp nghiên cứu

Luận án kết hợp giữa phương pháp luận triết học mác-xít và các phương pháp nghiên cứu liên ngành:

  • Phương pháp luận chung: Sử dụng phép biện chứng duy vật và chủ nghĩa duy vật lịch sử để phân tích mối quan hệ giữa phát triển nguồn lực con người với sự phát triển của lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất trong ngành đường sắt.
  • Các phương pháp nghiên cứu cụ thể:
    • Phương pháp phân tích và tổng hợp lý thuyết.
    • Phương pháp thống nhất lịch sử và logic (theo dõi tiến trình phát triển của ngành đường sắt qua các thời kỳ lịch sử gần 140 năm và giai đoạn từ 2003 đến nay).
    • Phương pháp so sánh, khái quát hóa dữ liệu.
    • Phương pháp điều tra xã hội học: Thiết kế phiếu khảo sát lấy ý kiến của cán bộ, giảng viên, sinh viên và người lao động tại các cơ sở đào tạo và doanh nghiệp trực thuộc ngành.
    • Phương pháp điền dã, khảo sát thực địa, trực quan tại các nhà máy, công ty cổ phần vận tải và phân xưởng đường sắt.
    • Phương pháp chuyên gia: Tham khảo ý kiến đóng góp của các nhà khoa học, nhà quản lý ngành giao thông vận tải.

Nguồn tư liệu và dữ liệu

  • Các văn kiện chính thức của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nghị quyết Đại hội Đảng bộ Đường sắt Việt Nam nhiệm kỳ 2015 - 2020.
  • Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật, quyết định của Thủ tướng Chính phủ và Bộ Giao thông vận tải (như Quyết định 34/2003/QĐ-TTg, Luật Lao động 1994 và các văn bản điều chỉnh).
  • Báo cáo tổng kết, số liệu thống kê sản xuất - kinh doanh của Tổng công ty Đường sắt Việt Nam giai đoạn 2003 - 2018.
  • Dữ liệu điều tra xã hội học do tác giả trực tiếp thực hiện (ghi nhận tại Phụ lục 10 của luận án với các chỉ số thống kê ý kiến: 96% khẳng định tầm quan trọng của phẩm chất chính trị, đạo đức và lối sống; 99% yêu cầu năng lực xử lý tình huống nghề nghiệp; 75% nhấn mạnh tiêu chuẩn thể lực).

Nội dung chính theo từng chương

Cấu trúc nội dung của luận án gồm phần Mở đầu, 4 Chương (chia thành 9 tiết), Kết luận, Danh mục công trình của tác giả, Danh mục tài liệu tham khảo và Phụ lục.

Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu có liên quan đến đề tài luận án

Chương 1 thực hiện việc tổng kiểm kê học thuật trên 4 trục nội dung:

  • Khảo cứu các công trình trong nước về nguồn nhân lực chung và nguồn nhân lực chất lượng cao trong công cuộc đổi mới.
  • Khảo sát các mô hình lý thuyết quốc tế về quản lý và phát triển nguồn vốn con người.
  • Điểm lại các công trình nghiên cứu trực tiếp về Tổng công ty Đường sắt Việt Nam và chiến lược đường sắt của các quốc gia trên thế giới (Nga, Trung Quốc, Hàn Quốc).
  • Xác lập các kết luận rút ra từ tổng quan và chỉ ra 4 vấn đề học thuật cốt lõi mà luận án tập trung giải quyết theo giác độ chuyên ngành Chủ nghĩa xã hội khoa học.

Chương 2: Một số vấn đề lý luận và thực tiễn về phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao ngành Đường sắt Việt Nam

Chương 2 xây dựng hệ thống cơ sở lý luận nền tảng:

  • Làm rõ nội hàm khái niệm nguồn nhân lực, nguồn lao động, nguồn lực con người; phân biệt giữa "trình độ cao" (thiên về bằng cấp đào tạo) và "chất lượng cao" (tổng hòa phẩm chất chính trị, đạo đức nghề nghiệp, trình độ chuyên môn, kỹ năng thực hành và sức khỏe).
  • Phân tích đặc thù kinh tế - kỹ thuật của ngành Đường sắt Việt Nam: Là ngành vận tải công nghiệp có tính tập trung, thống nhất, liên hoàn cao độ, đòi hỏi kỷ luật nghiêm ngặt và độ chính xác kỹ thuật tuyệt đối để bảo đảm an toàn chạy tàu.
  • Luận giải khái niệm "Phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao ngành Đường sắt Việt Nam": Là quá trình biến đổi có mục đích của các chủ thể (Đảng, Nhà nước, Bộ GTVT, Tổng công ty, cơ sở đào tạo và bản thân người lao động) nhằm gia tăng hợp lý về số lượng, nâng cao chất lượng và hoàn thiện cơ cấu nguồn nhân lực.
  • Xác định cấu trúc nội dung và các nhân tố tác động: Phân tích vai trò của 4 nhóm nhân lực chủ chốt; xác lập các tiêu chí chuẩn mực về tâm lực, trí lực, kỹ năng (theo 9 kỹ năng mềm quốc tế) và thể lực (theo chuẩn WHO). Phân tích phương châm văn hóa kinh doanh của ngành theo nguyên tắc: "An toàn - Thuận tiện - Thân thiện - Đúng giờ - Hiệu quả" gắn với bộ quy tắc ứng xử "Bốn xin" (xin chào, xin lỗi, xin cảm ơn, xin phép) và "Bốn luôn" (luôn mỉm cười, luôn nhẹ nhàng, luôn thấu hiểu, luôn giúp đỡ).

Chương 3: Thực trạng và những vấn đề đặt ra trong phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao ngành Đường sắt Việt Nam hiện nay

(Nội dung được triển khai dựa trên các nhiệm vụ nghiên cứu và số liệu khảo sát thực tế của luận án):

  • Đánh giá thực trạng số lượng, chất lượng và cơ cấu:
    • Số lượng: Phân tích quy mô lực lượng lao động toàn ngành qua các mốc thời gian từ năm 2003; chỉ rõ tỷ lệ nhân lực có trình độ cao đẳng, đại học và sau đại học còn chiếm tỷ trọng thấp so với tổng số lao động toàn ngành.
    • Chất lượng: Đánh giá mức độ làm chủ công nghệ, năng lực nghiên cứu sáng tạo và kỹ năng thực hành tại các đơn vị cơ sở (Công ty CP Xe lửa Gia Lâm, Công ty CP Vận tải Đường sắt Hà Nội); phản ánh thực tế thiếu hụt các chuyên gia đầu ngành, kỹ sư trưởng và công nhân bậc cao có khả năng tiếp thu công nghệ đường sắt hiện đại.
    • Cơ cấu: Chỉ ra sự mất cân đối giữa cán bộ quản trị gián tiếp và lao động trực tiếp; sự thiếu hụt mang tính thế hệ khi đội ngũ thợ giỏi tay nghề cao lớn tuổi sắp nghỉ hưu nhưng thiếu lực lượng trẻ kế cận.
  • Nguyên nhân của thực trạng:
    • Khách quan: Ngành chưa được đầu tư thỏa đáng về hạ tầng và công nghệ; cơ chế chính sách quản lý nhà nước đối với đường sắt chậm đổi mới so với các lĩnh vực vận tải khác.
    • Chủ quan: Công tác quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng tại Trường Đại học Công nghệ GTVT và Trường Cao đẳng Đường sắt Việt Nam chưa gắn kết chặt chẽ với nhu cầu sử dụng thực tế của doanh nghiệp; chế độ đãi ngộ, tiền lương và môi trường làm việc chưa đủ sức hấp dẫn để giữ chân và thu hút nhân tài.
  • Các vấn đề đặt ra: Yêu cầu bức thiết phải giải quyết mâu thuẫn giữa nhu cầu hiện đại hóa hạ tầng đường sắt với trình độ hạn chế của nguồn nhân lực hiện có; vấn đề chuẩn bị nhân lực cho việc tiếp nhận công nghệ đường sắt tốc độ cao trong tương lai.

Chương 4: Quan điểm cơ bản và giải pháp chủ yếu nhằm phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao ngành Đường sắt Việt Nam hiện nay

(Nội dung được luận giải nhằm đáp ứng mục tiêu nghiên cứu đến năm 2030):

  • Hệ thống quan điểm định hướng:
    • Phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao phải đặt dưới sự lãnh đạo trực tiếp của cấp ủy Đảng, gắn liền với chiến lược tái cơ cấu và hiện đại hóa ngành Đường sắt Việt Nam.
    • Phát triển nguồn nhân lực là khâu đột phá, coi đầu tư cho con người là đầu tư cho sự phát triển bền vững của ngành.
    • Kết hợp hài hòa giữa đào tạo mới, đào tạo lại với thu hút, trọng dụng nhân tài từ bên ngoài.
  • Hệ thống các nhóm giải pháp chủ yếu:
    1. Nâng cao nhận thức, trách nhiệm của các cấp ủy Đảng, cán bộ lãnh đạo và người lao động về vị trí trung tâm của nguồn nhân lực chất lượng cao trong quá trình phát triển ngành.
    2. Đổi mới quy hoạch và nâng cao chất lượng công tác giáo dục - đào tạo, bồi dưỡng: Tăng cường liên kết giữa các trường đào tạo (ĐH Công nghệ GTVT, Cao đẳng Đường sắt) với các doanh nghiệp sản xuất - kinh doanh; đổi mới chương trình giảng dạy theo hướng thực hành và làm chủ công nghệ mới.
    3. Hoàn thiện cơ chế, chính sách tuyển dụng, sử dụng và đãi ngộ: Xây dựng thang bảng lương, chính sách thưởng và điều kiện làm việc phù hợp nhằm tạo động lực cống hiến; xây dựng tiêu chí đánh giá cán bộ dựa trên năng lực thực tế và hiệu quả công việc.
    4. Đẩy mạnh hợp tác quốc tế và chuyển giao công nghệ: Tăng cường cử cán bộ, kỹ sư đi đào tạo tại các quốc gia có mạng lưới đường sắt phát triển (đặc biệt là Hàn Quốc, Nhật Bản, Nga, Trung Quốc) để chuẩn bị đón đầu công nghệ đường sắt tốc độ cao.
    5. Xây dựng môi trường văn hóa doanh nghiệp lành mạnh: Thực hiện triệt để phương châm "An toàn - Thuận tiện - Thân thiện - Đúng giờ - Hiệu quả" và quy chuẩn "Bốn xin, Bốn luôn" trong toàn hệ thống.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp mới về khoa học và lý luận

  • Hệ thống hóa và làm sáng tỏ quan niệm về nguồn nhân lực chất lượng cao trong ngành đường sắt dưới góc độ chuyên ngành Chủ nghĩa xã hội khoa học; phân định rõ sự khác biệt giữa tiêu chuẩn trình độ học vấn đơn thuần với chất lượng toàn diện của nguồn nhân lực trong ngành kỹ thuật đặc thù.
  • Xây dựng khung tiêu chí đánh giá nguồn nhân lực chất lượng cao ngành đường sắt trên cả hai bình diện định tính và định lượng, kết hợp giữa 4 bộ phận nhân lực nòng cốt (lãnh đạo quản lý, khoa học công nghệ, doanh nhân, công nhân kỹ thuật) với 4 tiêu chuẩn thành phần (tâm lực, trí lực, kỹ năng, thể lực).
  • Phân tích rõ nét tác động hai chiều giữa đặc thù công nghiệp đường sắt (tính đơn dòng, liên hoàn, chính xác tuyệt đối, kỷ luật nghiêm ngặt) với quá trình đào tạo, phát triển nguồn nhân lực.

Đóng góp mới về thực tiễn và giải pháp

  • Cung cấp bức tranh thực trạng về nguồn nhân lực ngành Đường sắt Việt Nam trong giai đoạn 2003 - 2018 dựa trên dữ liệu báo cáo đơn vị và kết quả điều tra xã hội học thực nghiệm.
  • Đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ, có tính khả thi cao nhằm giải quyết tình trạng thiếu hụt nhân lực kỹ thuật cao, tạo cơ sở khoa học để Tổng công ty Đường sắt Việt Nam và Bộ Giao thông vận tải hoạch định chính sách đào tạo, sử dụng và đãi ngộ nhân lực đến năm 2030.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế nghiên cứu:
    • Phạm vi khảo sát thực nghiệm tập trung chủ yếu vào một số đơn vị đại diện tại khu vực phía Bắc (Công ty CP Xe lửa Gia Lâm, Công ty CP Vận tải Đường sắt Hà Nội, Trường ĐH Công nghệ GTVT, Trường CĐ Đường sắt VN), chưa bao quát toàn diện tất cả các đơn vị thành viên trên toàn tuyến đường sắt Bắc - Nam.
    • Nghiên cứu tiếp cận dưới góc độ chính trị - xã hội (Chủ nghĩa xã hội khoa học), do đó không đi sâu vào việc xây dựng các mô hình kinh tế lượng định lượng hóa mức độ đóng góp của nguồn nhân lực vào doanh thu hay các giải pháp thiết kế kỹ thuật công nghệ thuần túy.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo:
    • Mở rộng phạm vi khảo sát điều tra xã hội học trên toàn bộ mạng lưới đường sắt quốc gia, bao gồm các công ty vận tải và đơn vị quản lý hạ tầng phía Nam.
    • Nghiên cứu chuyên sâu về mô hình đào tạo nhân lực đặc thù phục vụ trực tiếp cho các dự án xây dựng tuyến đường sắt tốc độ cao Bắc - Nam và đường sắt đô thị trong các giai đoạn tiếp theo.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo khoa học có giá trị đối với các nhóm đối tượng và mục đích cụ thể:

  • Đối với các cơ quan quản lý và hoạch định chính sách: Cung cấp luận cứ khoa học cho Ban Thường vụ Đảng ủy Tổng công ty Đường sắt Việt Nam, Bộ Giao thông vận tải và Ủy ban Quản lý vốn nhà nước tại doanh nghiệp trong việc xây dựng "Quy hoạch phát triển nguồn nhân lực ngành đường sắt giai đoạn đến năm 2030".
  • Đối với các cơ sở đào tạo: Giúp Trường Đại học Công nghệ Giao thông vận tải và Trường Cao đẳng Đường sắt Việt Nam điều chỉnh khung chương trình đào tạo, gắn kết chặt chẽ nội dung giảng dạy với yêu cầu thực tiễn của doanh nghiệp đường sắt.
  • Đối với giới nghiên cứu học thuật: Là tài liệu chuyên khảo hữu ích cho nghiên cứu sinh, học viên cao học và giảng viên thuộc các chuyên ngành Chủ nghĩa xã hội khoa học, Triết học, Quản trị nhân lực, Khoa học quản lý và Xã hội học lao động. Chương 1 và Chương 2 của luận án có giá trị tham khảo cao về phương pháp tổng quan tài liệu và hệ thống hóa lý luận về nguồn lực con người.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án phân chia nguồn nhân lực chất lượng cao ngành Đường sắt Việt Nam thành những bộ phận nào?
Luận án căn cứ vào quan điểm của Đảng và phân loại của Tổ chức Lao động quốc tế (ILO) để xác định 4 bộ phận nòng cốt cấu thành nguồn nhân lực chất lượng cao ngành đường sắt:

  • Đội ngũ cán bộ lãnh đạo, quản lý.
  • Đội ngũ cán bộ khoa học và công nghệ.
  • Đội ngũ doanh nhân.
  • Đội ngũ lao động lành nghề (công nhân kỹ thuật có tay nghề cao, từ bậc 5 trở lên).

2. Điểm khác biệt căn bản giữa "nguồn nhân lực trình độ cao" và "nguồn nhân lực chất lượng cao" theo phân tích của luận án là gì?
"Trình độ cao" chủ yếu phản ánh yếu tố học vấn, bằng cấp được đào tạo của người lao động (đại học, trên đại học). Trong khi đó, "chất lượng cao" là khái niệm rộng hơn, bao hàm tổng thể các yếu tố: bản lĩnh chính trị, phẩm chất đạo đức nghề nghiệp (tâm lực), trình độ tri thức chuyên môn (trí lực), năng lực thực hành giải quyết tình huống (kỹ năng) và sức khỏe thể chất, tinh thần (thể lực).

3. Tiêu chí văn hóa ứng xử và kinh doanh nào của ngành đường sắt được luận án nhấn mạnh trong nội dung phát triển nguồn nhân lực?
Luận án nhấn mạnh phương châm phục vụ khách hàng: "An toàn - Thuận tiện - Thân thiện - Đúng giờ - Hiệu quả" gắn với bộ tiêu chuẩn hành vi:

  • Bốn xin: Xin chào, xin lỗi, xin cảm ơn, xin phép.
  • Bốn luôn: Luôn mỉm cười, luôn nhẹ nhàng, luôn thấu hiểu, luôn giúp đỡ.

4. Kết quả điều tra xã hội học trong luận án cho thấy tỷ lệ đánh giá của các đối tượng khảo sát đối với các tiêu chuẩn của nguồn nhân lực chất lượng cao ra sao?
Theo số liệu điều tra xã hội học được ghi nhận tại Phụ lục 10 của luận án:

  • 96% ý kiến khẳng định nguồn nhân lực chất lượng cao phải tiêu biểu về phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống và có khả năng nghiên cứu, truyền nghề tốt.
  • 99% ý kiến cho rằng nguồn nhân lực chất lượng cao bắt buộc phải có năng lực xử lý tốt các tình huống nghề nghiệp thực tế.
  • 75% ý kiến khẳng định người lao động chất lượng cao phải có tiêu chuẩn thể lực và sức khỏe tốt để đáp ứng yêu cầu sản xuất liên hoàn, kéo dài.

Kết luận

Luận án tiến sĩ "Phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao ngành Đường sắt Việt Nam hiện nay" là công trình nghiên cứu hệ thống, chuyên sâu thuộc chuyên ngành Chủ nghĩa xã hội khoa học. Tác giả đã làm rõ các cơ sở lý luận mác-xít và đường lối của Đảng về nguồn lực con người, phân tích đặc thù ngành đường sắt và đánh giá thực trạng nguồn nhân lực của ngành từ năm 2003 đến nay. Luận án đã đề xuất hệ thống quan điểm và giải pháp phát triển 4 nhóm nhân lực nòng cốt với tầm nhìn đến năm 2030, đóng góp luận cứ khoa học cho công tác quy hoạch, đào tạo và sử dụng nhân lực ngành Đường sắt Việt Nam trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế.