Giải Quyết Việc Làm Cho Thanh Niên Dân Tộc Nùng Tại Huyện Yên Thế, Tỉnh Bắc Giang

Luận văn thạc sĩ phân tích giải quyết việc làm cho thanh niên dân tộc nùng tại huyện yên thế tỉnh bắc giang từ cách tiếp cận, đánh giá thực trạng, chỉ ra hạn chế, đề xuất giải

Trường đại học

Học Viện Khoa Học Xã Hội

Chuyên ngành

Công Tác Xã Hội

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn Thạc Sĩ

2018

111
4
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Giải Quyết Việc Làm Cho Thanh Niên Dân Tộc Nùng Tại Bắc Giang

Giải quyết việc làm cho thanh niên dân tộc Nùng tại Bắc Giang là một vấn đề cấp thiết trong bối cảnh hiện nay. Với sự phát triển kinh tế xã hội, việc tạo ra cơ hội việc làm cho thanh niên không chỉ giúp nâng cao đời sống mà còn góp phần vào sự phát triển bền vững của địa phương. Đặc biệt, thanh niên dân tộc Nùng, với những đặc điểm văn hóa và xã hội riêng, cần có những chính sách hỗ trợ phù hợp để phát huy tiềm năng của họ.

1.1. Đặc Điểm Của Thanh Niên Dân Tộc Nùng Tại Bắc Giang

Thanh niên dân tộc Nùng tại Bắc Giang có những đặc điểm văn hóa và xã hội riêng biệt. Họ thường sống trong các vùng núi, có truyền thống canh tác nông nghiệp. Tuy nhiên, trình độ học vấn và kỹ năng nghề nghiệp của họ còn hạn chế, ảnh hưởng đến khả năng tìm kiếm việc làm.

1.2. Tình Hình Việc Làm Của Thanh Niên Dân Tộc Nùng

Tình hình việc làm cho thanh niên dân tộc Nùng hiện nay đang gặp nhiều khó khăn. Nhiều thanh niên không có việc làm ổn định, dẫn đến tình trạng thất nghiệp cao. Các yếu tố như thiếu thông tin việc làm và kỹ năng nghề nghiệp là nguyên nhân chính.

II. Những Thách Thức Trong Giải Quyết Việc Làm Cho Thanh Niên Dân Tộc Nùng

Việc giải quyết việc làm cho thanh niên dân tộc Nùng tại Bắc Giang đối mặt với nhiều thách thức. Những khó khăn này không chỉ đến từ yếu tố kinh tế mà còn từ các yếu tố xã hội và văn hóa. Cần có những giải pháp đồng bộ để khắc phục.

2.1. Thiếu Kỹ Năng Nghề Nghiệp

Nhiều thanh niên dân tộc Nùng chưa được đào tạo nghề bài bản, dẫn đến việc họ không đáp ứng được yêu cầu của thị trường lao động. Điều này làm giảm khả năng cạnh tranh của họ trong việc tìm kiếm việc làm.

2.2. Thiếu Thông Tin Về Cơ Hội Việc Làm

Thanh niên dân tộc Nùng thường không có đủ thông tin về các cơ hội việc làm. Việc thiếu kết nối với các doanh nghiệp và tổ chức tuyển dụng khiến họ khó khăn trong việc tìm kiếm việc làm phù hợp.

III. Phương Pháp Giải Quyết Việc Làm Cho Thanh Niên Dân Tộc Nùng

Để giải quyết vấn đề việc làm cho thanh niên dân tộc Nùng, cần áp dụng các phương pháp hiệu quả. Những giải pháp này không chỉ giúp tạo ra việc làm mà còn nâng cao kỹ năng cho thanh niên.

3.1. Đào Tạo Nghề Cho Thanh Niên

Đào tạo nghề là một trong những giải pháp quan trọng để nâng cao kỹ năng cho thanh niên dân tộc Nùng. Các chương trình đào tạo cần được thiết kế phù hợp với nhu cầu của thị trường lao động.

3.2. Tăng Cường Cung Cấp Thông Tin Việc Làm

Cần xây dựng các kênh thông tin hiệu quả để cung cấp thông tin việc làm cho thanh niên. Việc kết nối giữa thanh niên và các doanh nghiệp sẽ giúp họ dễ dàng tiếp cận cơ hội việc làm hơn.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn Trong Giải Quyết Việc Làm Cho Thanh Niên Dân Tộc Nùng

Các ứng dụng thực tiễn trong việc giải quyết việc làm cho thanh niên dân tộc Nùng đã cho thấy những kết quả tích cực. Những mô hình hỗ trợ việc làm đã được triển khai và mang lại hiệu quả rõ rệt.

4.1. Mô Hình Hỗ Trợ Việc Làm Tại Địa Phương

Mô hình hỗ trợ việc làm tại địa phương đã giúp nhiều thanh niên dân tộc Nùng tìm được việc làm ổn định. Các chương trình này thường kết hợp giữa đào tạo nghề và giới thiệu việc làm.

4.2. Kết Quả Nghiên Cứu Về Giải Quyết Việc Làm

Nghiên cứu cho thấy rằng việc giải quyết việc làm cho thanh niên dân tộc Nùng không chỉ giúp cải thiện đời sống mà còn góp phần vào sự phát triển kinh tế xã hội của địa phương.

V. Kết Luận Về Giải Quyết Việc Làm Cho Thanh Niên Dân Tộc Nùng Tại Bắc Giang

Giải quyết việc làm cho thanh niên dân tộc Nùng tại Bắc Giang là một nhiệm vụ quan trọng. Cần có sự phối hợp giữa các cấp chính quyền, doanh nghiệp và cộng đồng để tạo ra môi trường thuận lợi cho thanh niên phát triển.

5.1. Tương Lai Của Thanh Niên Dân Tộc Nùng

Tương lai của thanh niên dân tộc Nùng phụ thuộc vào việc giải quyết việc làm hiệu quả. Cần có những chính sách hỗ trợ lâu dài để đảm bảo sự phát triển bền vững cho họ.

5.2. Đề Xuất Chính Sách Hỗ Trợ

Đề xuất các chính sách hỗ trợ việc làm cho thanh niên dân tộc Nùng cần được thực hiện một cách đồng bộ và hiệu quả. Các chính sách này cần phải phù hợp với thực tiễn và nhu cầu của thanh niên.

25/06/2025
Luận văn thạc sĩ giải quyết việc làm cho thanh niên dân tộc nùng tại huyện yên thế tỉnh bắc giang từ cách tiếp cận công tác xã hội

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương I: Những quy định chung” Luật thanh niên Việt Nam ban hành năm 2005 có hiệu lực ngày 01/7/2006, quy định: “Thanh niên quy định trong luật này là công dân Việt Nam từ đủ 16 tuổi đến ba mươi tuổi”. Dưới góc độ tâm lý học, các nhà tâm lý học nhìn nhận thanh niên là một giai đoạn chuyển tiếp từ tuổi thơ phụ thuộc sang hoạt động độc lập với tư cách là môt công dân có trách nhiệm. Dưới góc độ kinh tế học thanh niên được xem là một lực lượng lao động xã hội, nguồn bổ sung cho đội ngũ lao động trên tất cả các lĩnh vực. Tùy thuộc vào trình độ phát triển kinh tế, chính trị, xã hội, đặc điểm truyền thống, độ tuổi bình quân mà mỗi quốc gia có quy định độ tuổi thanh niên khác nhau.

Tuy nhiên, theo cơ cấu lứa tuổi của dân số các nước trên thế giới có những quy định khác nhau về độ tuổi thanh niên, thông thường từ 15 đến 24, 25, 29 hoặc 34 tuổi. Theo Liên Hợp Quốc lứa tuổi 15-34 tuổi là thuộc cơ cấu lao động trẻ. Còn thanh niên thường chỉ tính trong độ tuổi từ 15-24 tuổi để hàm ý ở độ tuổi này thanh niên bao gồm những người rời ghế nhà trường sớm nhất từ 15 tuổi và kết thúc đào tạo nghề nghiệp ở cấp Đại học lúc 24 tuổi. Nhiều nước quy định ở độ tuổi 15-24 tuổi, riêng Việt Nam quy định ở độ tuổi 16-30 tuổi.

[5] Tuy nhiên, trong phạm vi đề tài nhằm đảm bảo phù hợp với các nhóm lứa tuổi theo quy định, điều tra hằng năm tại Việt Nam, đảm bảo cho việc phân tích được thống nhất, chính xác tác gải thống nhất thanh niên được hiểu là công dân Việt Nam trong độ tuổi từ 16-30 tuổi, với hai phân nhóm 9 nhỏ từ đủ 16-20 và từ 22-30 tuổi bao gồm: - Nhóm sau khi tốt nghiệp trung học cơ sở hoặc trung học phổ thông không có điều kiện học lên, tham gia ngay vào thị trường lao động. Đó là lao động phổ thông, chưa được đào tạo nghề. - Nhóm sau khi tốt nghiệp các trường cao đẳng, đại học, dạy nghề (đã qua đào tạo nghề) sẵn sàng tham gia vào thị trường lao động. * Thanh niên dân tộc thiểu số Thanh niên là một nhóm xã hội nhân khẩu đặc thù bao gồm những người trong một độ tuổi nhất định, có sự phát triển nhanh chóng về thể chất, tâm lý, trí tuệ, có mặt trong mọi lĩnh vực hoạt động của xã hội; có mối quan hệ gắn bó mật thiết với tất cả các giai cấp, tầng lớp trong xã hội; là lực lượng xã hội to lớn đóng vai trò quyết định đối với sự phát triển trong tương lai của mỗi quốc gia, dân tộc.

Từ đó, chúng ta có thể hiểu: TNDTTS là một nhóm người có độ tuổi từ 16 đến 30 tuổi, có sự phát triển nhanh chóng về thể chất, tâm lý, trí tuệ, có mặt trong mọi lĩnh vực hoạt động của cộng đồng các dân tộc thiểu số, lao động hiệu quả góp phần thúc đẩy sự phát triển của địa phương cùng với sự phát triển của đất nước [16]. Như vậy, giải quyết việc làm cho thanh niên dân tộc thiểu số là: Quá trình tạo ra số lượng và chất lượng tư liệu sản xuất trong các điều kiện kinh tế - xã hội nhất định để kết hợp với thể chất, tâm lý, trí tuệ của TNDTTS (là một nhóm người có độ tuổi từ 16 đến 30 tuổi) một cách hiệu quả góp phần thúc đẩy sự phát triển của địa phương cùng với sự phát triển của đất nước. Đặc điểm tâm lý xã hội của Thanh niên dân tộc thiểu số Dân tộc thiểu số thường được nhận biết thông qua những đặc trưng chủ yếu sau đây: Có chung một phương thức sinh hoạt kinh tế. Đây là đặc trưng quan trọng nhất của dân tộc.

Các mối quan hệ kinh tế là cơ sở liên kết các bộ phận, các thành viên của dân tộc, tạo nên nền tảng vững chắc của cộng đồng dân tộc. 10 Có thể cư trú tập trung trên một vùng lãnh thổ của một quốc gia, hoặc cư trú đan xen với nhiều dân tộc anh em. Vận mệnh dân tộc một phần rất quan trọng gắn với việc xác lập và bảo vệ lãnh thổ đất nước. Có ngôn ngữ riêng và có thể có chữ viết riêng (trên cơ sở ngôn ngữ chung của quốc gia) làm công cụ giao tiếp trên mọi lĩnh vực: kinh tế, văn hoá, tình cảm.

Có nét tâm lý riêng (nét tâm lý dân tộc) biểu hiện kết tinh trong nền văn hoá dân tộc và tạo nên bản sắc riêng của nền văn hoá dân tộc, gắn bó với nền văn hoá của cả cộng đồng các dân tộc (quốc gia dân tộc). Việc làm và giải quyết việc làm cho thanh niên dân tộc thiểu số 1. Một số khái niệm * Việc làm Hiện nay trên thế giới và ở Việt Nam đã có nhiều công trình nghiên cứu đưa ra các khái niệm việc làm theo các khía cạnh khác nhau: Tổ chức Lao động quốc tế (ILO) cho rằng: “Người có việc làm là người đang làm việc trong lĩnh vực, ngành nghề, dạng hoạt động có ích, không bị pháp luật ngăn cấm, đem lại thu nhập để nuôi sống bản thân và gia đình đồng thời góp phần cho xã hội”. Trên thực tế việc làm nêu trên được thể hiện dưới 3 hình thức: + Một là, làm công việc để nhận tiền lương, tiền công hoặc hiện vật cho công việc đó.

+ Hai là, làm công việc để thu lợi cho bản thân mà bản thân lại có quyền sử dụng hoặc quyền sở hữu (một phần hay toàn bộ) tư liệu sản xuất để tiến hành công việc đó. + Ba là, làm các công việc cho hộ gia đình mình nhưng không được trả thù lao dưới hình thức tiền lương, tiền công cho công việc đó. Bao gồm sản xuất nông nghiệp, hoạt động kinh tế phi nông nghiệp do chủ hộ hoặc 1 thành viên khác trong gia đình có quyền sử dụng, sở hữu hoặc quản lý. 11 Theo quan niệm của Mác: “Việc làm là phạm trù để chỉ trạng thái phù hợp giữa sức lao động và những điều kiện cần thiết (vốn, tư liệu sản xuất, công nghê…) để sử dụng sức lao động đó.

Theo quan niệm của Mác thì bất cứ tình huống nào xảy ra gây nên trạng thái mất cân bằng giữa sức lao động và điều kiện cần thiết để sử dụng sức lao động đó đều có thể dẫn tới việc thiếu việc làm hay mất việc làm.Như vậy, việc làm là một phạm trù kinh tế - xã hội, việc làm chịu sự chi phối của nhiều mối quan hệ. Quan niệm đúng về việc làm là cơ sở khoa học cho giải quyết việc làm [36, tr 5]. Phân loại việc làm: Có nhiều cách nhìn nhận và phân loại việc làm như việc làm bán thời gian, việc làm đầy đủ, việc làm hiệu quả, việc làm chính, việc làm phụ… nhưng trong nghiên cứu này chúng tôi phân loại theo cơ cấu ngành kinh tế với 3 nhóm việc làm tương ứng với 3 khu vực kinh tế: Khu vực I: Việc làm trong nhóm ngành nông nghiệp và lâm nghiệp Khu vực II: Việc làm trong nhóm ngành công nghiệp, xây dựng, giao thông vận tải, khai thác mỏ, năng lượng Khu vực III: Việc làm trong nhóm ngành dịch vụ * Giải quyết việc làm Giải quyết việc làm cho người lao động là việc tạo cho người lao động từ chỗ thất nghiệp hoặc thiếu việc làm, việc làm không đầy đủ trở thành người có việc làm và có thu nhập đảm bảo từ việc làm đó. Có thể phân tích một số khía cạnh liên quan đến giải quyết việc làm như sau: - Giải quyết việc làm là tạo ra chỗ làm việc mới cho người lao động có nhu cầu về việc làm và có khả năng đáp ứng yêu cầu của việc làm đó.

Khi người lao động hội tụ đủ những điều kiện này, học tham gia làm việc và có thu nhập từ việc làm đó. - Giải quyết việc làm là hỗ trợ người lao động tìm được việc làm phù hợp với nhu cầu và khả năng của họ như: cung cấp thông tin về cơ hội việc làm, hỗ trợ đào tạo nghề và nâng cao kỹ năng cho người lao động, tổ chức ngày hội hoặc 12 các sàn giao dịch việc làm để người lao động gặp gỡ người sử dụng lao động - Giải quyết việc làm còn là khuyến khích, tạo điều kiện cho người lao động tự tìm việc làm hoặc tự tạo việc làm phù hợp với điều kiện, với khả năng và trình độ của bản thân. - Giải quyết việc làm chủ yếu hướng vào đối tượng thất nghiệp, những người chưa có việc làm và đang mong muốn được làm việc, trong đó đặc biệt nhấn mạnh đến lực lượng thanh niên - đối tượng mới gia nhập thị trường lao động. Đối với quốc gia có cơ cấu dân số và lực lượng sản xuất như nước ta, giải quyết việc làm cho người lao động là vấn đề quan trọng và cấp bách hàng đầu.

Điều 13, chương II, Bộ luật Lao động của Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam chỉ rõ: “Giải quyết việc làm, đảm bảo cho mọi người có khả năng lao động đều có cơ hội có việc làm là trách nhiệm của Nhà nước, của các doanh nghiệp và toàn xã hội”. Chủ trương của Đảng tại Đại hội XII: “Tạo cơ hội để mọi người có việc làm và cải thiện thu nhập. Bảo đảm tiền lương, thu nhập công bằng, đủ điều kiện sống và tái sản xuất sức lao động. Huy động tốt nhất nguồn nhân lực lao động để phục vụ công cuộc xây dựng, phát triển đất nước.

Chú trọng giải quyết việc làm cho lao động dôi dư từ khu vực nông nghiệp do việc tích tụ, tập trung ruộng đất hoặc thu hồi đất phát triển công nghiệp, đô thị và các công trình công cộng. Khuyến khích đầu tư xã hội tạo ra nhiều việc làm, nâng cao chất lượng giáo dục nghề nghiệp. Điều chỉnh chính sách dạy nghề, gắn đào tạo với sử dụng. Điều chỉnh chính sách xuất khẩu lao động hợp lý.

Hoàn thiện và thực hiện chính sách bảo hộ lao động”. Từ những quan điểm chung về giải quyết việc làm cho người lao động, có thể đưa ra cách tiếp cận về giải quyết việc làm cho thanh niên với tư cách là một lực lượng lao động đặc thù như sau: Thứ nhất, giải quyết việc làm cho thanh niên là tạo ra chỗ làm việc phù hợp với lứa tuổi, trình độ, tay nghề và sức khỏe của lao động thanh niên. Ở trong độ 13 tuổi từ 16 đến 30, thanh niên đang trong giai đoạn phát triển và dần hoàn thiện về thể chất, tâm lý và nhân cách.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Giải Quyết Việc Làm Cho Thanh Niên Dân Tộc Nùng Tại Bắc Giang" cung cấp cái nhìn sâu sắc về các vấn đề việc làm mà thanh niên dân tộc Nùng đang phải đối mặt tại tỉnh Bắc Giang. Tài liệu nêu rõ những thách thức trong việc tìm kiếm việc làm, cũng như các giải pháp khả thi để cải thiện tình hình việc làm cho nhóm đối tượng này. Đặc biệt, nó nhấn mạnh vai trò của các chính sách hỗ trợ từ nhà nước và các tổ chức xã hội trong việc tạo ra cơ hội việc làm bền vững cho thanh niên.

Để mở rộng kiến thức và tìm hiểu thêm về các chính sách liên quan đến việc làm cho thanh niên, bạn có thể tham khảo tài liệu Luận án tiến sĩ vai trò nhà nước đối với giải quyết việc làm cho lao động nông nghiệp tại vùng đồng bằng sông hồng trong bối cảnh cách mạng công nghiệp lần thứ 4, nơi phân tích vai trò của nhà nước trong việc hỗ trợ lao động nông nghiệp.

Ngoài ra, tài liệu Luận văn thạc sĩ tmu chính sách giải quyết việc làm cho thanh niên trên địa bàn thành phố sơn la001 cũng sẽ cung cấp những thông tin hữu ích về chính sách việc làm cho thanh niên tại một địa phương khác, giúp bạn có cái nhìn tổng quát hơn về vấn đề này.

Cuối cùng, tài liệu Luận văn thực hiện chính sách giải quyết việc làm cho thanh niên từ thực tiễn quận ba đình thành phố hà nội sẽ mang đến những giải pháp cụ thể và thực tiễn hơn trong việc giải quyết vấn đề việc làm cho thanh niên tại khu vực đô thị.

Những tài liệu này không chỉ giúp bạn hiểu rõ hơn về tình hình việc làm cho thanh niên mà còn mở ra nhiều cơ hội để nghiên cứu sâu hơn về các chính sách và giải pháp khả thi.