Tổng quan nghiên cứu

Thị trường lao động thanh niên tại Việt Nam đang đứng trước nhiều cơ hội đan xen thách thức lớn. Theo thống kê lao động việc làm, lực lượng lao động thanh niên trong độ tuổi 15-29 trên cả nước đạt khoảng 14,4 triệu người (chiếm 26,3% lực lượng lao động quốc gia), trong đó thanh niên nông thôn chiếm tới 9,9 triệu người. Tại tỉnh Bắc Giang, đồng bào dân tộc thiểu số có hơn 200.538 người, trong đó dân tộc Nùng chiếm tỷ lệ đông nhất với 38%. Tại huyện Yên Thế – một huyện miền núi phía Tây Bắc tỉnh Bắc Giang với diện tích tự nhiên trên 303 km² – dân tộc Nùng có 22.573 người, chiếm 21,1% dân số toàn huyện. Lực lượng thanh niên toàn huyện ghi nhận 26.477 người, riêng thanh niên dân tộc Nùng là 8.549 người (chiếm 32% tổng số thanh niên).

Mặc dù giữ vai trò nòng cốt trong phát triển kinh tế địa phương, thanh niên dân tộc Nùng tại Yên Thế gặp nhiều rào cản do điểm xuất phát thấp về học vấn, thiếu kỹ năng nghề, tâm lý tự ti và hạn chế tiếp cận thông tin thị trường. Mục tiêu của nghiên cứu là hệ thống hóa cơ sở lý luận, khảo sát thực trạng sinh kế và đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến việc làm của thanh niên dân tộc Nùng từ cách tiếp cận công tác xã hội, từ đó đề xuất các giải pháp can thiệp khả thi. Nghiên cứu được thực hiện tại 21 xã, thị trấn của huyện Yên Thế trong mốc thời gian từ tháng 10/2017 đến tháng 03/2018. Ý nghĩa của đề tài thể hiện ở việc ứng dụng vai trò kết nối, tham vấn và tăng quyền năng của công tác xã hội, hướng đến mục tiêu nâng tỷ lệ lao động qua đào tạo vượt mức 43,7% và tạo sinh kế bền vững cho hơn 6.229 thanh niên Nùng có việc làm trên địa bàn.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu vận dụng hai lý thuyết nền tảng của khoa học xã hội và công tác xã hội:

  • Thuyết thứ bậc nhu cầu của Abraham Maslow: Phân tích hành vi và động lực của con người qua 5 cấp độ nhu cầu từ sinh lý, an toàn, xã hội, được tôn trọng đến tự khẳng định bản thân. Trong giải quyết việc làm, việc đáp ứng các nhu cầu thiết yếu về thu nhập và an toàn sinh kế là tiền đề để thanh niên dân tộc Nùng vươn lên khẳng định năng lực, học tập và hòa nhập xã hội.
  • Thuyết hệ thống (Systems Theory): Do Ludwig von Bertalanffy khởi xướng và được Allen Pincus cùng Anne Minahan ứng dụng vào thực hành công tác xã hội. Thanh niên dân tộc Nùng được nhìn nhận là một tiểu hệ thống tương tác đa chiều với các hệ thống xung quanh: hệ thống phi chính thức (gia đình, dòng họ, làng bản), hệ thống chính thức (Đoàn thanh niên, Hội phụ nữ, Hội nông dân) và hệ thống xã hội (chính sách nhà nước, doanh nghiệp, cơ sở đào tạo nghề).

Mô hình nghiên cứu định vị nhân viên công tác xã hội là chủ thể trung gian thực hiện các chức năng kết nối nguồn lực, tham vấn tâm lý và vận động chính sách. Các khái niệm cốt lõi được thao tác hóa bao gồm: thanh niên (công dân từ đủ 16 đến 30 tuổi theo Luật Thanh niên năm 2005), thanh niên dân tộc thiểu số, việc làm, giải quyết việc làm và nhân viên công tác xã hội bán chuyên nghiệp. Nghiên cứu căn cứ trên hệ thống pháp lý vững chắc: Bộ luật Lao động năm 2012, Quyết định số 32/2010/QĐ-TTg về phát triển nghề công tác xã hội, Quyết định số 1956/QĐ-TTg về đào tạo nghề cho lao động nông thôn, Quyết định số 2085/QĐ-TTg về chính sách đặc thù hỗ trợ phát triển kinh tế - xã hội vùng dân tộc thiểu số và Nghị định số 61/2015/NĐ-CP về chính sách hỗ trợ tạo việc làm.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu dựa trên phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử, phân tích mối quan hệ giữa thực trạng kinh tế - xã hội với đời sống của thanh niên qua từng giai đoạn phát triển.

  • Nguồn dữ liệu và mẫu khảo sát: Nghiên cứu thu thập dữ liệu định lượng thông qua bảng hỏi cấu trúc phát trực tiếp cho 80 khách thể, bao gồm 60 thanh niên dân tộc Nùng và 20 cán bộ trực tiếp làm công tác hỗ trợ việc làm. Đồng thời, tác giả tiến hành tổng hợp số liệu khảo sát mở rộng từ 134 cán bộ phụ trách an sinh, đoàn thể tại 21 xã, thị trấn của huyện Yên Thế.
  • Phương pháp chọn mẫu: Sử dụng kỹ thuật chọn mẫu phân tầng kết hợp chọn mẫu ngẫu nhiên thuận tiện tại các địa bàn có mật độ người Nùng tập trung đông như xã Canh Nậu (926 thanh niên Nùng), Tiến Thắng (893 thanh niên Nùng), Hồng Kỳ (857 thanh niên Nùng) và Tam Tiến (837 thanh niên Nùng).
  • Phương pháp thu thập thông tin định tính: Thực hiện quan sát thực địa và phỏng vấn sâu 8 trường hợp điển hình, gồm 05 thanh niên dân tộc Nùng, 02 đại diện doanh nghiệp tuyển dụng tại địa phương và 01 Bí thư Huyện đoàn Yên Thế.
  • Lý do lựa chọn phương pháp phân tích: Việc kết hợp phân tích thống kê mô tả (tần số, tỷ lệ phần trăm) với phân tích định tính giúp đo lường chính xác các chỉ số định lượng về cơ cấu việc làm, mức thu nhập, đồng thời lý giải sâu sắc các yếu tố tâm lý tộc người, tập quán canh tác và khoảng trống trong thực thi chính sách an sinh xã hội từ tháng 10/2017 đến tháng 03/2018.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Khảo sát thực tế phản ánh bức tranh toàn diện về thị trường lao động của thanh niên dân tộc Nùng tại huyện Yên Thế qua các chỉ số cụ thể:

  • Học vấn và cơ cấu ngành nghề: Trình độ học vấn của thanh niên Nùng tập trung chủ yếu ở bậc Trung học phổ thông (50%) và Trung học cơ sở (28,4%), trong khi trình độ Cao đẳng, Đại học chỉ chiếm 11,7% và còn 1,6% chưa học hết tiểu học. Về phân bổ việc làm, 50% lao động làm việc trong khu vực Nông - Lâm - Ngư nghiệp, 41,7% thuộc khu vực Công nghiệp - Xây dựng và chỉ có 8,3% làm việc trong ngành Thương mại - Dịch vụ.
  • Phân hóa mức thu nhập: Tỷ lệ thanh niên có mức thu nhập từ 3 đến dưới 4 triệu đồng/tháng chiếm 33% và mức trên 4 triệu đồng/tháng chiếm 33%. Nhóm thu nhập thấp từ 2 đến dưới 3 triệu đồng/tháng chiếm 18%, dưới 2 triệu đồng/tháng chiếm 14% và có 2% không có thu nhập ổn định. Công nhân may mặc tại chỗ chỉ nhận lương cơ bản dao động 2,25 - 2,7 triệu đồng/tháng.
  • Rào cản tìm kiếm việc làm: Trở ngại lớn nhất là thiếu vốn đầu tư sản xuất kinh doanh chiếm 50%, tiếp đến là trình độ chuyên môn không đáp ứng yêu cầu tuyển dụng (38,3%), khó tìm công việc phù hợp năng lực bản thân (35%), thiếu định hướng tư vấn thông tin (35%), thiếu thông tin tuyển dụng (30%) và chưa qua đào tạo nghề chiếm 28,3%.
  • Nhu cầu can thiệp chính sách: Nhu cầu được hỗ trợ vay vốn chiếm tỷ lệ cao nhất với 70%, tiếp theo là nhu cầu cung cấp thông tin, tư vấn việc làm chiếm 53,3%, nhu cầu đào tạo nghề gắn với việc làm chiếm 46%, trong khi nhu cầu đi xuất khẩu lao động chỉ đạt 8,3%.

Thảo luận kết quả

Cơ cấu việc làm cho thấy nông nghiệp vẫn giữ vai trò xương sống nhưng thiếu tính bền vững do phụ thuộc lớn vào biến động giá cả nông sản và chu kỳ khai thác lâm nghiệp kéo dài 3-5 năm. Số liệu có thể được minh họa trực quan qua biểu đồ tròn thể hiện sự mất cân đối giữa nhóm ngành dịch vụ (8,3%) so với công nghiệp và nông nghiệp. Đồng thời, biểu đồ cột so sánh mức độ kỳ vọng cho thấy nhu cầu vay vốn (70%) áp đảo hoàn toàn nhu cầu xuất khẩu lao động (8,3%), phản ánh tâm lý gắn bó mật thiết với bản quán và sự e ngại khi phải thay đổi môi trường văn hóa sống của thanh niên dân tộc Nùng.

Nguyên nhân cốt lõi bắt nguồn từ môi trường giao tiếp hạn hẹp, lối tư duy trực quan, sự thỏa mãn với điều kiện sẵn có và tính gắn kết cộng đồng làng bản sâu sắc. Đáng chú ý, kết quả khảo sát 134 cán bộ giải quyết việc làm cho thấy dù có 70% (94 người) đạt trình độ Đại học, nhưng chỉ có 3 người (chiếm 2,3%) được đào tạo đúng chuyên ngành Công tác xã hội. 97,7% còn lại là cán bộ kiêm nhiệm (Bí thư đoàn, Chủ tịch Hội nông dân, cán bộ văn hóa - xã hội xã). Điều này dẫn đến tình trạng hỗ trợ việc làm mang tính hành chính, thiếu kỹ năng tham vấn cá nhân, chưa thấu cảm tâm lý và chưa phát huy được tính chủ động tự giải quyết vấn đề của thanh niên dân tộc thiểu số theo tiêu chuẩn công tác xã hội chuyên nghiệp.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm tháo gỡ rào cản sinh kế cho thanh niên dân tộc Nùng, nghiên cứu đề xuất 4 nhóm giải pháp can thiệp đa diện:

  • Thiết lập mạng lưới tư vấn và kết nối thông tin việc làm đa kênh: Huyện đoàn phối hợp với Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội huyện Yên Thế tổ chức các phiên giao dịch việc làm lưu động tại 21 xã, thị trấn. Mục tiêu đặt ra là giúp 85% thanh niên dân tộc Nùng tiếp cận nguồn tin tuyển dụng chính thống, nâng tỷ lệ kết nối việc làm thành công thêm 25% trong giai đoạn 2018-2020.
  • Đổi mới mô hình đào tạo nghề theo chuỗi giá trị và đơn đặt hàng: Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên huyện liên kết với các doanh nghiệp, hợp tác xã trên địa bàn mở các lớp dạy nghề ngắn hạn về kỹ thuật chăn nuôi gà đồi Yên Thế, trồng cây ăn quả chất lượng cao và may công nghiệp. Mục tiêu nâng tỷ lệ lao động qua đào tạo từ 43,7% lên trên 60%, đảm bảo ít nhất 80% học viên có việc làm ngay sau tốt nghiệp theo kế hoạch từng năm.
  • Mở rộng quy mô ủy thác vốn vay ưu đãi và ươm tạo khởi nghiệp: Ngân hàng Chính sách Xã hội huyện phối hợp với Đoàn thanh niên đẩy mạnh giải ngân nguồn vốn từ Quỹ quốc gia về việc làm theo Nghị định số 61/2015/NĐ-CP. Chỉ tiêu phấn đấu đạt 100% tổ vay vốn quản lý hiệu quả, tạo điều kiện cho khoảng 300 mô hình thanh niên dân tộc thiểu số vay vốn mở rộng trang trại, hoàn thành trước năm 2022.
  • Chuẩn hóa năng lực công tác xã hội cho đội ngũ cán bộ cơ sở: Ủy ban nhân dân huyện Yên Thế phối hợp với các cơ sở đào tạo tổ chức bồi dưỡng kỹ năng công tác xã hội chuyên sâu cho 100% cán bộ đoàn thể xã. Mục tiêu nâng tỷ lệ cán bộ có kiến thức, kỹ năng công tác xã hội chuyên môn từ mức 2,3% lên 15% vào năm 2021, đóng vai trò nhà tham vấn, kết nối nguồn lực trợ giúp thanh niên yếu thế.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung và kết quả thực chứng của luận văn mang lại giá trị thiết thực cho 4 nhóm đối tượng:

  • Cơ quan quản lý nhà nước và ban ngành địa phương: Ủy ban nhân dân huyện Yên Thế, Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội, Huyện đoàn Yên Thế có thể sử dụng số liệu của 8.549 thanh niên Nùng để hoạch định chính sách an sinh, xây dựng các đề án giảm nghèo và phát triển nguồn nhân lực thanh niên vùng đồng bào dân tộc thiểu số.
  • Các cơ sở giáo dục nghề nghiệp và Trung tâm giới thiệu việc làm: Ban giám hiệu và giảng viên các trung tâm dạy nghề có căn cứ thực tiễn để đổi mới chương trình giảng dạy, thiết kế các khóa đào tạo phù hợp với 50% lao động nông nghiệp và 41,7% lao động công nghiệp tại địa phương.
  • Nhà nghiên cứu, giảng viên và sinh viên ngành Công tác xã hội: Luận văn là tài liệu tham khảo giá trị trong việc vận dụng thuyết hệ thống và thuyết nhu cầu Maslow vào can thiệp cộng đồng, làm phong phú giáo trình công tác xã hội với nhóm thanh niên dân tộc thiểu số.
  • Các doanh nghiệp, hợp tác xã và tổ chức phát triển cộng đồng: Các nhà tuyển dụng tại các cụm công nghiệp tỉnh Bắc Giang có cơ sở xây dựng chính sách thu hút lao động, thỏa thuận tiền lương vượt mức 2,7 triệu đồng/tháng và thiết lập mối liên kết đào tạo nhân lực bền vững tại địa phương.

Câu hỏi thường gặp

Tại sao thanh niên dân tộc Nùng tại Yên Thế ưu tiên vay vốn hơn xuất khẩu lao động? Khảo sát cho thấy có tới 70% thanh niên có nhu cầu vay vốn sản xuất tại chỗ, trong khi nhu cầu xuất khẩu lao động chỉ đạt 8,3%. Nguyên nhân do tâm lý gắn bó sâu sắc với bản quán, quỹ đất đồi rừng rộng lớn (chiếm 43,36% diện tích tự nhiên) thuận lợi phát triển mô hình kinh tế vườn - đồi, cùng rào cản ngoại ngữ và tâm lý e ngại môi trường xa lạ.

Vai trò cốt lõi của công tác xã hội trong giải quyết việc làm là gì? Nhân viên công tác xã hội đóng vai trò tham vấn tâm lý, đánh giá nhu cầu, kết nối nguồn lực tài chính, đào tạo nghề và vận động chính sách. Cách tiếp cận này giúp thanh niên dân tộc thiểu số vượt qua tự ti, phát huy năng lực nội tại và chủ động tìm kiếm sinh kế thay vì chỉ nhận hỗ trợ thụ động.

Thực trạng thu nhập phản ánh điều gì về đời sống thanh niên dân tộc Nùng? Có tới 32% thanh niên có thu nhập dưới 3 triệu đồng/tháng hoặc không có thu nhập; công nhân may địa phương chỉ hưởng lương 2,25 - 2,7 triệu đồng/tháng. Mức thu nhập này chưa đảm bảo chi phí sinh hoạt gia đình, dẫn đến nguy cơ bất ổn sinh kế và gia tăng áp lực di cư lao động tự do.

Thực trạng đội ngũ cán bộ hỗ trợ việc làm tại địa phương có hạn chế gì? Khảo sát 134 cán bộ cho thấy có 70% đạt trình độ Đại học nhưng chỉ có 2,3% (3 người) được đào tạo chuyên ngành Công tác xã hội. 97,7% còn lại là cán bộ kiêm nhiệm thiếu kỹ năng tham vấn chuyên biệt, làm giảm hiệu quả trợ giúp đối tượng thanh niên yếu thế.

Các chính sách pháp lý nào trực tiếp hỗ trợ thanh niên dân tộc Nùng lập nghiệp? Các chính sách tiêu biểu gồm: Quyết định số 1956/QĐ-TTg về đào tạo nghề cho lao động nông thôn, Quyết định số 2085/QĐ-TTg về hỗ trợ phát triển vùng dân tộc thiểu số, Nghị định số 61/2015/NĐ-CP về Quỹ quốc gia việc làm và Quyết định số 32/2010/QĐ-TTg phát triển nghề công tác xã hội.

Kết luận

  • Luận văn làm sáng tỏ thực trạng việc làm của 8.549 thanh niên dân tộc Nùng tại huyện Yên Thế với 50% làm nông nghiệp và 41,7% làm công nghiệp.
  • Xác định điểm nghẽn then chốt là thiếu vốn sản xuất (50%), trình độ chuyên môn hạn chế (38,3%) và đội ngũ cán bộ có chuyên môn công tác xã hội chỉ đạt 2,3%.
  • Chứng minh tính cấp thiết của việc áp dụng thuyết hệ thống và thuyết nhu cầu Maslow nhằm nâng cao hiệu quả kết nối cung - cầu lao động.
  • Đề xuất hệ thống 4 giải pháp đồng bộ: hoàn thiện sàn thông tin việc làm, đổi mới dạy nghề, mở rộng tín dụng ưu đãi và chuẩn hóa nhân lực công tác xã hội.
  • Đóng góp khung can thiệp công tác xã hội thực chứng, cung cấp lộ trình hành động giai đoạn 2018-2025 cho các cơ quan hoạch định an sinh xã hội địa phương.

Nghiên cứu khẳng định giải quyết việc làm cho thanh niên dân tộc thiểu số không chỉ là mục tiêu kinh tế đơn thuần mà còn là giải pháp bảo đảm công bằng xã hội. Các nhà quản lý, nhà nghiên cứu và tổ chức đoàn thể hãy khai thác các phát hiện từ luận văn này để chung tay kiến tạo mô hình sinh kế vững chắc, đồng hành cùng thanh niên dân tộc Nùng trên con đường lập thân, lập nghiệp.