Tạo Việc Làm Cho Thanh Niên Nông Thôn Huyện Phú Lương, Tỉnh Thái Nguyên

Luận văn thạc sĩ phân tích giải pháp tạo việc làm cho thanh niên nông thôn huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên, góp phần phát triển kinh tế.

Trường đại học

Đại học Thái Nguyên

Chuyên ngành

Kinh tế Nông nghiệp

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ theo định hướng ứng dụng

2018

115
3
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU

0.1. Tính cấp thiết của đề tài

0.2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài

0.2.1. Mục tiêu chung

0.2.2. Mục tiêu cụ thể

0.3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài

0.3.1. Đối tượng nghiên cứu

0.3.2. Phạm vi và nội dung nghiên cứu

0.4. Những đóng góp của đề tài

1. Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ TẠO VIỆC LÀM CHO THANH NIÊN NÔNG THÔN

1.1. Cơ sở lý luận về việc làm và thanh niên

1.1.1. Khái niệm về việc làm

1.1.2. Phân loại việc làm

1.1.3. Vai trò của việc làm

1.1.4. Tạo việc làm

1.1.5. Việc làm mới

1.1.6. Các nhân tố ảnh hưởng tới vấn đề tạo việc làm cho lao động TNNT

1.1.7. Khái niệm thanh niên

1.1.8. Đặc điểm của thanh niên

1.2. Cơ sở thực tiễn

1.2.1. Thanh niên và giải quyết việc làm cho thanh niên nông thôn

1.2.2. Thanh niên trong cơ cấu dân số

1.2.3. Dân số thanh niên phân theo khu vực nông thôn và thành thị

1.2.4. Tình hình lao động, việc làm của thanh niên nông thôn

1.2.5. Giải quyết việc làm cho thanh niên nông thôn

1.3. Kinh nghiệm về tạo việc làm cho thanh niên nông thôn

1.3.1. Kinh nghiệm chung giải quyết việc làm cho TNNT ở Việt Nam

1.3.2. Kinh nghiệm cụ thể tại tỉnh Đồng Tháp

1.3.3. Kinh nghiệm cụ thể tại tỉnh Kiên Giang

1.3.4. Kinh nghiệm của tỉnh Tuyên Quang

1.3.5. Kinh nghiệm cụ thể từ các cán bộ đoàn chuyên trách

2. Chương 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Câu hỏi nghiên cứu

2.2. Phương pháp nghiên cứu

2.2.1. Phương pháp tiếp cận

2.2.1.1. Phương pháp tiếp cận hệ thống
2.2.1.2. Phương pháp tiếp cận điển hình
2.2.1.3. Phương pháp tiếp cận có sự tham gia

2.2.2. Phương pháp thu thập dữ liệu

2.2.2.1. Nguồn số liệu thứ cấp
2.2.2.2. Nguồn số liệu sơ cấp

2.2.3. Phương pháp phân tích, tổng hợp, trình bày số liệu

2.2.4. Phương pháp SWOT

2.2.5. Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu

3. Chương 3: THỰC TRẠNG VIỆC LÀM CỦA THANH NIÊN NÔNG THÔN HUYỆN PHÚ LƯƠNG, TỈNH THÁI NGUYÊN

3.1. Đặc điểm chung của huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên

3.1.1. Điều kiện tự nhiên

3.1.1.1. Vị trí địa lý
3.1.1.2. Đặc điểm địa hình
3.1.1.3. Thời tiết, khí hậu
3.1.1.4. Tài nguyên thiên nhiên

3.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội

3.1.2.1. Tình hình dân số và lao động
3.1.2.2. Hệ thống kết cấu hạ tầng
3.1.2.3. Tình hình kinh tế xã hội trên địa bàn huyện

3.1.3. Đánh giá chung

3.1.3.1. Những điểm còn hạn chế

3.2. Thanh niên và lao động thanh niên nông thôn huyện Phú Lương

3.2.1. Đặc điểm thanh niên huyện Phú Lương

3.2.2. Dân số thanh niên phân theo khu vực nông thôn và thành thị

3.2.3. Lực lượng lao động thanh niên huyện Phú Lương

3.2.3.1. Lao động thanh niên theo độ tuổi
3.2.3.2. Lao động thanh niên theo giới tính
3.2.3.3. Chất lượng nguồn lao động thanh niên nông thôn huyện Phú Lương

3.3. Việc làm của thanh niên nông thôn huyện Phú Lương

3.3.1. Tình trạng việc làm của lao động TNNT huyện Phú Lương

3.3.2. Công tác tạo việc làm cho thanh niên nông thôn huyện Phú Lương

3.3.2.1. Mạng lưới tạo việc làm cho thanh niên nông thôn
3.3.2.2. Công tác tư vấn, đào tạo và tạo việc làm cho lao động TN nông thôn

3.3.3. Việc làm của thanh niên nông thôn được điều tra huyện Phú Lương

3.3.3.1. Thông tin chung về đối tượng điều tra
3.3.3.2. Vai trò trong gia đình của thanh niên nông thôn
3.3.3.3. Thực trạng đào tạo của đối tượng điều tra

3.3.4. Hiệu quả của tạo việc làm cho thanh niên nông thôn trong huyện

3.3.4.1. Ý kiến đánh giá về công tác tạo việc làm cho thanh niên nông thôn
3.3.4.2. Những vấn đề quan tâm của thanh niên nông thôn huyện Phú Lương
3.3.4.3. Nguyện vọng về việc làm của thanh niên nông thôn huyện Phú Lương

3.3.5. Những nhân tố ảnh hưởng tới việc tạo việc làm cho TNNT

3.3.5.1. Thiếu vốn cho sản xuất - kinh doanh
3.3.5.2. Chất lượng của lao động thanh niên nông thôn của huyện còn thấp
3.3.5.3. Chính sách hỗ trợ cho học nghề của nhà nước còn hạn chế
3.3.5.4. Thiếu các trung tâm dạy nghề đủ các điều kiện đảm bảo
3.3.5.5. Điều kiện khó khăn của bản thân người học

3.3.6. Phân tích SWOT

3.3.6.1. Thách thức (Threats)

3.3.7. Đánh giá chung

3.3.7.1. Những mặt đạt được
3.3.7.2. Những mặt hạn chế

4. Chương 4: MỘT SỐ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU TẠO VIỆC LÀM CHO THANH NIÊN NÔNG THÔN HUYỆN PHÚ LƯƠNG, TỈNH THÁI NGUYÊN

4.1. Quan điểm của huyện Phú Lương và tỉnh Thái Nguyên

4.2. Một số giải pháp tạo việc làm cho thanh niên nông thôn huyện Phú Lương

4.2.1. Tăng cường hoạt động hỗ trợ lao động thanh niên nông thôn

4.2.1.1. Hỗ trợ về vốn, các điều kiện cần thiết
4.2.1.2. Cung cấp thông tin học nghề và việc làm

4.2.2. Tăng cường công tác quy hoạch, định hướng, đào tạo nghề

4.2.2.1. Quy hoạch phát triển ngành nghề đào tạo
4.2.2.2. Đào tạo nghề theo yêu cầu phát triển của sản xuất và thị trường
4.2.2.3. Đào tạo có liên kết với doanh nghiệp sản xuất trên địa bàn huyện, tỉnh
4.2.2.4. Nâng cấp chất lượng các cơ sở đào tạo
4.2.2.5. Hỗ trợ các cơ sở đào tạo

4.2.3. Đẩy mạnh xuất khẩu lao động

4.2.3.1. Hỗ trợ kinh phí đào tạo, giáo dục định hướng
4.2.3.2. Vay vốn với lãi suất ưu đãi

4.2.4. Tăng cường hoạt động của Đoàn thanh niên

4.2.4.1. Tăng cường công tác tuyên truyền sâu rộng trong cán bộ Đoàn viên
4.2.4.2. Thành lập trung tâm tư vấn, dạy nghề cho thanh niên nông thôn

4.2.5. Tăng cường xúc tiến thương mại, quảng bá hình ảnh của huyện

4.2.6. Khuyến khích tự tạo việc làm cho thanh niên

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Bản đồ hành chính huyện Phú Lương

PHIẾU ĐIỀU TRA

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Tạo Việc Làm Cho Thanh Niên Phú Lương

Trong bối cảnh hội nhập kinh tế sâu rộng, việc tạo việc làm cho thanh niên nông thôn trở thành vấn đề cấp thiết. Nghị quyết số 25 của BCH Trung ương Đảng (khóa X) khẳng định vai trò quan trọng của thanh niên trong sự phát triển của đất nước. Tuy nhiên, hội nhập WTO và các hiệp định thương mại tự do như CPTPP có thể gây tổn thương cho ngành nông nghiệp và thanh niên nông thôn. Do đó, việc quan tâm đến việc làm ổn định cho thanh niên nông thôn là vấn đề cấp bách và lâu dài. Thái Nguyên, với lực lượng lao động nông nghiệp lớn, đặc biệt là thanh niên, cần có những giải pháp hiệu quả để giải quyết vấn đề này. Theo tài liệu gốc, lực lượng lao động làm nông nghiệp là thanh niên chiếm tỷ lệ khá cao, vấn đề tạo việc làm cho thanh niên nông thôn những năm gần đây đã được tỉnh quan tâm và đã có một số chương trình dự án, biện pháp nhằm giải quyết vấn đề này.

1.1. Tầm Quan Trọng Của Việc Làm Cho Thanh Niên Nông Thôn

Việc làm không chỉ là nguồn thu nhập mà còn là yếu tố quan trọng để phát triển kinh tế - xã hội nông thôn. Việc làm cho thanh niên nông thôn giúp giảm nghèo, ổn định xã hội và phát huy tiềm năng của lực lượng lao động trẻ. Tạo điều kiện để thanh niên tham gia vào các hoạt động sản xuất, kinh doanh, góp phần xây dựng nông thôn mới. Theo tài liệu, với dân số trên 92 triệu người, gồm 55,1 triệu lao động, trong đó có 66,7% lao động ở khu vực nông thôn và có đến gần 1/2 trong độ tuổi thanh niên; trong số đó có đến gần 50% chưa qua đào tạo chuyên môn, kỹ thuật, thì vấn đề tạo việc làm, tăng thu nhập cho lao động nông thôn, nhất là thanh niên có tính chất rất quan trọng và quyết định chiến lược phát triển kinh tế, xã hội.

1.2. Thực Trạng Việc Làm Nông Thôn Thái Nguyên Hiện Nay

Thái Nguyên là một tỉnh miền núi với lực lượng lao động nông nghiệp lớn, đặc biệt là thanh niên. Tỉnh đã có nhiều chương trình, dự án hỗ trợ việc làm cho thanh niên nông thôn, nhưng vẫn chưa đáp ứng đủ nhu cầu. Cần có những giải pháp toàn diện và hiệu quả hơn để giải quyết vấn đề này. Các chương trình như đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020; chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững, chương trình 135, các chương trình vay vốn, chương trình 120, đề án 103… nhưng qua thực tiễn cho thấy cũng chưa đáp ứng được nhu cầu việc làm cho thanh niên nông thôn; chưa giải quyết thấu đáo tận gốc vấn đề tạo việc làm cho thanh niên nông thôn.

II. Thách Thức Trong Tạo Việc Làm Phú Lương Thái Nguyên

Phú Lương, huyện miền núi phía bắc của Thái Nguyên, đối mặt với nhiều thách thức trong việc tạo việc làm cho thanh niên nông thôn. Dân số chủ yếu làm nông nghiệp, trong khi nhu cầu lao động trong lĩnh vực này đang giảm. Tình trạng dư thừa lao động, thiếu vốn sản xuất, và chất lượng lao động còn thấp là những vấn đề cần giải quyết. Chính sách hỗ trợ học nghề còn hạn chế, thiếu trung tâm dạy nghề đủ điều kiện đảm bảo. Theo tài liệu, Phú Lương là huyện miền núi phía bắc của tỉnh Thái Nguyên, dân số năm 2017 là hơn 97.000 người, 85% dân số với công việc chính là sản xuất nông nghiệp trong đó có gần 25.400 người trong độ tuổi thanh niên sống ở nông thôn; tỷ lệ người có việc làm thường xuyên chiếm khoảng 73%.

2.1. Thiếu Vốn Và Hạn Chế Trong Tiếp Cận Tín Dụng

Thiếu vốn là một trong những rào cản lớn nhất đối với thanh niên nông thôn muốn khởi nghiệp hoặc mở rộng sản xuất. Các chính sách tín dụng ưu đãi chưa thực sự hiệu quả và dễ tiếp cận. Cần có những giải pháp tài chính linh hoạt và phù hợp hơn với điều kiện của thanh niên nông thôn Phú Lương.

2.2. Chất Lượng Nguồn Lao Động Và Đào Tạo Nghề

Chất lượng lao động còn thấp, thiếu kỹ năng chuyên môn và kinh nghiệm làm việc là một thách thức lớn. Hệ thống đào tạo nghề chưa đáp ứng được nhu cầu của thị trường lao động và chưa thu hút được sự quan tâm của thanh niên nông thôn. Cần nâng cao chất lượng đào tạo và tạo điều kiện để thanh niên tiếp cận với các chương trình đào tạo nghề phù hợp.

2.3. Hạn Chế Về Thông Tin Thị Trường Lao Động

Thiếu thông tin về thị trường lao động, cơ hội việc làm và nhu cầu tuyển dụng là một trong những nguyên nhân khiến thanh niên nông thôn khó tìm được việc làm phù hợp. Cần tăng cường công tác tư vấn, hướng nghiệp và cung cấp thông tin thị trường lao động cho thanh niên.

III. Giải Pháp Tạo Việc Làm Bền Vững Cho Thanh Niên Phú Lương

Để giải quyết vấn đề việc làm cho thanh niên nông thôn Phú Lương, cần có những giải pháp đồng bộ và toàn diện. Tăng cường hỗ trợ vốn, đào tạo nghề, và thông tin thị trường lao động là những yếu tố quan trọng. Khuyến khích khởi nghiệp cho thanh niên nông thôn và phát triển các mô hình kinh tế hiệu quả. Theo tài liệu, cần tăng cường hoạt động hỗ trợ lao động thanh niên nông thôn, hỗ trợ về vốn, các điều kiện cần thiết, cung cấp thông tin học nghề và việc làm.

3.1. Hỗ Trợ Vốn Và Khuyến Khích Khởi Nghiệp Nông Thôn

Cần có những chính sách tín dụng ưu đãi, thủ tục vay vốn đơn giản và dễ tiếp cận cho thanh niên nông thôn muốn khởi nghiệp. Hỗ trợ tư vấn, đào tạo về quản lý kinh doanh và kỹ năng khởi nghiệp. Xây dựng các vườn ươm doanh nghiệp và tạo môi trường thuận lợi cho khởi nghiệp cho thanh niên nông thôn Phú Lương.

3.2. Nâng Cao Chất Lượng Đào Tạo Nghề Phù Hợp

Đổi mới chương trình đào tạo nghề, tăng cường thực hành và gắn kết với doanh nghiệp. Mở rộng các ngành nghề đào tạo phù hợp với nhu cầu của thị trường lao động và tiềm năng phát triển của địa phương. Tạo điều kiện để thanh niên nông thôn tiếp cận với các chương trình đào tạo nghề chất lượng cao.

3.3. Phát Triển Mô Hình Kinh Tế Hiệu Quả Tại Phú Lương

Khuyến khích phát triển các mô hình kinh tế trang trại, hợp tác xã, và du lịch cộng đồng. Hỗ trợ xây dựng thương hiệu và quảng bá sản phẩm địa phương. Tạo điều kiện để thanh niên nông thôn tham gia vào chuỗi giá trị sản phẩm nông nghiệp.

IV. Ứng Dụng Nông Nghiệp Công Nghệ Cao Tạo Việc Làm Phú Lương

Ứng dụng nông nghiệp công nghệ cao là một trong những giải pháp quan trọng để tạo việc làm ổn định cho thanh niên nông thôn. Các mô hình sản xuất nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao không chỉ nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm mà còn tạo ra nhiều cơ hội việc làm mới cho thanh niên. Theo tài liệu, cần tăng cường công tác quy hoạch, định hướng, đào tạo nghề, quy hoạch phát triển ngành nghề đào tạo, đào tạo nghề theo yêu cầu phát triển của sản xuất và thị trường.

4.1. Đầu Tư Vào Nông Nghiệp Công Nghệ Cao Phú Lương

Khuyến khích các doanh nghiệp và hộ nông dân đầu tư vào nông nghiệp công nghệ cao. Hỗ trợ chuyển giao công nghệ và kỹ thuật sản xuất tiên tiến. Xây dựng các khu nông nghiệp công nghệ cao và tạo điều kiện để thanh niên nông thôn tiếp cận với các công nghệ mới.

4.2. Đào Tạo Kỹ Năng Về Nông Nghiệp Công Nghệ Cao

Tổ chức các khóa đào tạo, tập huấn về nông nghiệp công nghệ cao cho thanh niên nông thôn. Cung cấp kiến thức và kỹ năng về quản lý, vận hành các hệ thống sản xuất nông nghiệp công nghệ cao. Tạo điều kiện để thanh niên tham gia vào các dự án nghiên cứu và phát triển nông nghiệp công nghệ cao.

4.3. Phát Triển Thị Trường Cho Sản Phẩm Nông Nghiệp Công Nghệ Cao

Xây dựng thương hiệu và quảng bá sản phẩm nông nghiệp công nghệ cao của Phú Lương. Kết nối với các hệ thống phân phối và tiêu thụ sản phẩm. Tạo điều kiện để thanh niên nông thôn tham gia vào chuỗi cung ứng sản phẩm nông nghiệp công nghệ cao.

V. Phát Triển Du Lịch Cộng Đồng Tạo Việc Làm Cho Thanh Niên

Phát triển du lịch cộng đồng là một hướng đi tiềm năng để tạo việc làm cho thanh niên nông thôn Phú Lương. Du lịch cộng đồng không chỉ mang lại nguồn thu nhập cho người dân địa phương mà còn góp phần bảo tồn và phát huy các giá trị văn hóa truyền thống. Theo tài liệu, cần tăng cường xúc tiến thương mại, quảng bá hình ảnh của huyện, khuyến khích tự tạo việc làm cho thanh niên.

5.1. Xây Dựng Sản Phẩm Du Lịch Cộng Đồng Độc Đáo

Phát triển các sản phẩm du lịch cộng đồng gắn với văn hóa, lịch sử và thiên nhiên của Phú Lương. Xây dựng các tour du lịch khám phá, trải nghiệm và tìm hiểu về đời sống của người dân địa phương. Tạo điều kiện để thanh niên nông thôn tham gia vào các hoạt động du lịch.

5.2. Đào Tạo Kỹ Năng Về Du Lịch Cộng Đồng

Tổ chức các khóa đào tạo, tập huấn về du lịch cộng đồng cho thanh niên nông thôn. Cung cấp kiến thức và kỹ năng về quản lý, điều hành các hoạt động du lịch cộng đồng. Tạo điều kiện để thanh niên tham gia vào các dự án phát triển du lịch cộng đồng.

5.3. Quảng Bá Và Xúc Tiến Du Lịch Cộng Đồng Phú Lương

Xây dựng thương hiệu và quảng bá du lịch cộng đồng của Phú Lương trên các phương tiện truyền thông. Kết nối với các công ty du lịch và lữ hành. Tạo điều kiện để thanh niên nông thôn tham gia vào các hoạt động quảng bá và xúc tiến du lịch.

VI. Chính Sách Hỗ Trợ Việc Làm Thanh Niên Nông Thôn Phú Lương

Để đảm bảo hiệu quả của các giải pháp tạo việc làm cho thanh niên nông thôn, cần có những chính sách hỗ trợ phù hợp từ nhà nước và địa phương. Các chính sách này cần tập trung vào hỗ trợ vốn, đào tạo nghề, thông tin thị trường lao động, và khuyến khích khởi nghiệp. Theo tài liệu, cần đẩy mạnh xuất khẩu lao động, hỗ trợ kinh phí đào tạo, giáo dục định hướng, vay vốn với lãi suất ưu đãi, tăng cường hoạt động của Đoàn thanh niên.

6.1. Chính Sách Tín Dụng Ưu Đãi Cho Thanh Niên Nông Thôn

Cung cấp các khoản vay ưu đãi với lãi suất thấp và thủ tục đơn giản cho thanh niên nông thôn muốn khởi nghiệp hoặc mở rộng sản xuất. Xây dựng các quỹ bảo lãnh tín dụng để giảm thiểu rủi ro cho các khoản vay.

6.2. Chính Sách Hỗ Trợ Đào Tạo Nghề Cho Thanh Niên

Miễn giảm học phí cho thanh niên nông thôn tham gia các khóa đào tạo nghề. Cung cấp học bổng và hỗ trợ chi phí sinh hoạt cho thanh niên có hoàn cảnh khó khăn. Xây dựng các trung tâm đào tạo nghề chất lượng cao tại các vùng nông thôn.

6.3. Chính Sách Khuyến Khích Khởi Nghiệp Cho Thanh Niên

Hỗ trợ tư vấn, đào tạo về quản lý kinh doanh và kỹ năng khởi nghiệp cho thanh niên nông thôn. Cung cấp các dịch vụ hỗ trợ pháp lý và kế toán cho các doanh nghiệp mới thành lập. Tạo môi trường thuận lợi cho khởi nghiệp cho thanh niên nông thôn Phú Lương.

08/06/2025
Luận văn thạc sĩ tạo việc làm cho thanh niên nông thôn huyện phú lương tỉnh thái nguyên

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương I, Luật Việc làm- 2013 xác định: “Việc làm là hoạt động lao động tạo ra thu nhập mà không bị pháp luật cấm” Một người lao động có việc làm khi người ấy chiếm được một vị trí nhất định trong hệ thống sản xuất của xã hội. Thông qua việc làm, người ấy thực hiện quá trình lao động tạo ra sản phẩm và thu nhập. Như vậy, việc làm là một phạm trù tồn tại khách quan trong nền sản xuất xã hội, phụ thuộc vào các điều kiện hiện có của nền sản xuất; một hoạt động được coi là việc làm khi có những đặc điểm sau: Đó là những công việc mà người lao động nhận được tiền công, đó là những công việc mà người lao động thu lợi nhuận cho bản thân và gia đình, hoạt động đó phải được pháp luật thừa nhận. Người lao động được coi là có việc làm khi chiếm giữ một vị trí nhất định trong hệ thống sản xuất của xã hội.

Nhờ có việc làm mà người lao động mới thực hiện được quá trình lao động tạo ra sản phẩm cho xã hội, cho bản thân.vn/ct/cms/tintuc/Lists/ChinhSach/View_Detail. Phân loại việc làm * Phân loại việc làm theo vị trí lao động của người lao động Tùy theo các mục đích nghiên cứu khác nhau mà người ta phân chia việc làm ra thành nhiều loại. Việc làm chính: Là công việc mà người lao động thực hiện dành nhiều thời gian nhất và đòi hỏi yêu cầu của công việc cần trình độ chuyên môn kỹ thuật. Việc làm phụ: Là công việc mà người lao động thực hiện dành nhiều thời gian nhất sau công việc chính.

* Phân loại việc làm theo mức độ sử dụng thời gian lao động - Việc làm toàn thời gian: Chỉ một công việc làm 8 tiếng mỗi ngày, hoặc theo giờ hành chính 8 tiếng mỗi ngày và 5 ngày trong tuần. Tuy nhiên việc xác định số người có việc làm theo khái niệm trên chưa phản ánh trung thực trình độ sử dụng lao động xã hội vì không đề cập đến chất lượng của công việc làm. Trên thực tế, nhiều người lao động đang có việc làm nhưng làm việc nửa ngày, việc làm có năng suất thấp và thu nhập thấp; đây chính là sự không hợp lý trong khái niệm người có việc làm và cần được bổ xung với ý nghĩa đầy đủ của nó đó là việc làm đầy đủ. Việc làm đầy đủ căn cứ trên hai khía cạnh chủ yếu đó là: Mức độ sử dụng thời gian lao động, năng suất lao động và thu nhập.

Mọi việc làm đầy đủ đòi hỏi người lao động phải sử dụng đầy đủ thời gian lao động theo luật định (ở Việt Nam hiện nay quy định 8 giờ một ngày) mặt khác việc làm đó phải mang lại thu nhập không thấp hơn mức tiền lương tối thiểu cho người lao động. Vậy với những người làm việc đủ thời gian qui định và có thu nhập lớn hơn tiền lương tối thiểu hiện hành là những người có việc làm đầy đủ. - Việc làm bán thời gian: Mô tả công việc làm không đủ thời gian giờ hành chính quy định của Nhà nước 8 tiếng mỗi ngày và 5 ngày mỗi tuần. Thời gian làm việc có thể dao động từ 0.5 đến 5 tiếng mỗi ngày và không liên tục.

- Việc làm thêm: Mô tả một công việc không chính thức, không thường xuyên bên cạnh một công việc chính thức và ổn định. - Thiếu việc làm: Là trạng thái trung gian giữa việc làm đầy đủ và thất nghiệp. Như vậy, thiếu việc làm được hiểu là trạng thái việc làm không tạo điều c 7 kiện cho người tiến hành nó sử dụng hết thời gian quy định và mang lại thu nhập thấp hơn mức tiền lương tối thiểu.5 Theo Tổ chức Lao động Thế giới (ILO) thì khái niệm thiếu việc làm được biểu hiện dưới hai dạng sau: + Thiếu việc làm vô hình: là trạng thái những người có đủ việc làm, làm đủ thời gian, thậm chí nhiều thời gian hơn mức bình thường nhưng thu nhập thấp. Trên thực tế, họ vẫn làm việc nhưng sử dụng rất ít thời gian trong sản xuất do vậy thời gian nhàn rỗi nhiều và thường có mong muốn tìm công việc khác có mức thu nhập cao hơn.

+ Thiếu việc làm hữu hình: là hiện tượng người lao động làm việc thời gian ít hơn thường lệ, họ không đủ việc làm, đang tìm kiếm thêm việc làm và sẵn sàng làm việc. - Thất nghiệp: Gắn với khái niệm việc làm là khái niệm thất nghiệp. Theo tổ chức Lao động quốc tế (ILO), “Thất nghiệp là tình trạng tồn tại một số người trong lực lượng lao động muốn làm việc nhưng không thể tìm được việc làm ở mức lương thịnh hành”. Thất nghiệp là hiện tượng mà người lao động trong độ tuổi lao động có khả năng lao động muốn làm việc nhưng lại chưa có việc làm và đang tích cực tìm việc làm (Trần Xuân Cầu, 2010).

Thất nghiệp được chia thành các loại sau: + Xét về nguồn gốc thất nghiệp, có thể chia thành: Thất nghiệp tạm thời, thất nghiệp cơ cấu, thất nghiệp chu kỳ. Thất nghiệp tạm thời: Phát sinh do di chuyển không ngừng của sức lao động giữa các vùng, các công việc hoặc các giai đoạn khác nhau của cuộc sống; thất nghiệp cơ cấu: Xảy ra khi có sự mất cân đối giữa cung và cầu lao động, việc làm. Sự không ăn khớp giữa số lượng và chất lượng đào tạo và cơ cấu về yêu cầu của việc làm, mất cân đối giữa cung và cầu lao động; thất nghiệp chu kỳ: Phát sinh khi mức cầu chung về lao động thấp và không ổn định. Những giai đoạn mà cầu lao động thấp nhưng cung lao động cao sẽ xảy ra thất nghiệp chu kỳ.vn/ct/cms/tintuc/Lists/ChinhSach/View_Detail.aspx?ItemID=178 c 8 + Xét về tính chủ động của người lao động, thất nghiệp bao gồm: thất nghiệp tự nguyện và thất nghiệp không tự nguyện.

+ Ở các nước đang phát triển, người ta chia thất nghiệp thành thất nghiệp hữu hình và thất nghiệp vô hình. Thất nghiệp hữu hình: Xảy ra khi người có sức lao động muốn tìm kiếm việc làm nhưng không tìm được trên thị trường. Thất nghiệp vô hình: Hay còn gọi là thất nghiệp trá hình là biểu hiện chính của tình trạng chưa sử dụng hết lao động ở các nước đang phát triển. Họ là những người có việc làm trong khu vực nông thôn hoặc thành thị không chính thức nhưng việc làm đó có năng suất thấp, những người này đóng góp rất ít hoặc không đáng kể vào phát triển sản xuất.

Vai trò của việc làm Việc làm có vai trò quan trọng trong đời sống xã hội, nó không thể thiếu đối với từng cá nhân và toàn bộ nền kinh tế, là vấn đề cốt lõi và xuyên suốt trong các hoạt động kinh tế, có mối quan hệ mật thiết với kinh tế và xã hội, nó chi phối toàn bộ mọi hoạt động của cá nhân và xã hội. Đối với từng cá nhân, có việc làm đi đôi với có thu nhập để nuôi sống bản thân mình, vì vậy nó ảnh hưởng trực tiếp và chi phối toàn bộ đời sống của cá nhân. Việc làm ngày nay gắn chặt với trình độ học vấn, trình độ tay nghề của từng cá nhân. Thực tế cho thấy, những người không có việc làm thường tập trung vào những vùng nhất định (vùng đông dân cư khó khăn về điều kiện tự nhiên, cơ sở hạ tầng,.), vào những nhóm người nhất định (lao động không có trình độ tay nghề, trình độ văn hoá thấp,.

Thất nghiệp sẽ làm mất cơ hội trau dồi, nắm bắt và nâng cao trình độ kĩ năng nghề nghiệp, làm hao mòn và mất đi kiến thức, kỹ năng vốn có. Đối với nền kinh tế, lao động là một trong những nguồn lực quan trọng nhất, là đầu vào không thể thay thế, vì vậy nó là nhân tố tạo nên tăng trưởng kinh tế và thu nhập quốc dân. Nền kinh tế luôn phải đảm bảo tạo cầu về việc làm cho từng cá nhân nhằm duy trì mối quan hệ hài hoà giữa việc làm và tăng trưởng kinh tế, tức là luôn bảo đảm cho nền kinh tế có xu hướng phát triển bền vững, ngược lại nó cũng duy trì lợi ích và phát huy tiềm năng của người lao động. c 9 Đối với xã hội, mỗi một cá nhân, gia đình là một yếu tố cấu thành nên xã hội.

Khi mọi cá nhân trong xã hội có việc làm thì xã hội đó được duy trì và phát triển… Ngược lại, khi nền kinh tế không đảm bảo đáp ứng nhu cầu về việc làm cho người lao động có thể dẫn đến nhiều tiêu cực trong đời sống xã hội và ảnh hưởng xấu đến sự phát triển nhân cách con người. Con người có nhu cầu lao động, ngoài việc đảm bảo nhu cầu đời sống còn đảm bảo các nhu cầu về phát triển và tự hoàn thiện. Vì vậy, trong nhiều trường hợp khi không có việc làm sẽ ảnh hưởng đến lòng tự tin của con người, sự xa lánh cộng đồng và là nguyên nhân của các tệ nạn xã hội. Ngoài ra, không có việc làm trong xã hội sẽ tạo ra các hố ngăn cách giàu nghèo là nguyên nhân nảy sinh ra các mâu thuẫn và ảnh hưởng đến tình hình chính trị.

Vai trò việc làm đối với từng cá nhân đối với phát triển kinh tế, ổn định chính trị xã hội là rất quan trọng. Vì vậy, để đáp ứng được nhu cầu việc làm của toàn xã hội đòi hỏi nhà nước và từng địa phương phải có những chiến lược, kế hoạch cụ thể đáp ứng được nhu cầu này. Tạo việc làm Có thể hiểu tạo việc làm cho người lao động là đưa người lao động vào làm việc để tạo ra trạng thái phù hợp giữa sức lao động và tư liệu sản xuất, tạo ra hàng hoá và dịch vụ đáp ứng nhu cầu thị trường. Tạo việc làm còn được hiểu là quá trình tạo ra số lượng và chất lượng tư liệu sản xuất; số lượng và chất lượng sức lao động và các điều kiện kinh tế- xã hội cần thiết khác để kết hợp tư liệu sản xuất và sức lao động.

Quá trình kết hợp sức lao động và điều kiện để sản xuất là quá trình người lao động làm việc. Người lao động làm việc không chỉ tạo ra thu nhập cho riêng họ mà còn tạo ra của cải vật chất, tinh thần cho xã hội. Vì vậy, tạo việc làm không chỉ là nhu cầu chủ quan của người lao động mà còn là yếu tố khách quan của xã hội. Chúng ta cần phân biệt việc làm và tạo việc làm: Tạo việc làm là một quá trình như đã nói ở trên, còn việc làm là kết quả của quá trình ấy.

Muốn có được nhiều việc làm cần có các chính sách tạo việc làm hiệu quả như: chính sách về vốn, 6 http://vnclp.vn/ct/cms/tintuc/Lists/ChinhSach/View_Detail.aspx?

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Tạo Việc Làm Cho Thanh Niên Nông Thôn Huyện Phú Lương, Tỉnh Thái Nguyên" đề cập đến các giải pháp và chiến lược nhằm tạo ra cơ hội việc làm cho thanh niên tại khu vực nông thôn. Nội dung chính của tài liệu nhấn mạnh tầm quan trọng của việc phát triển nguồn nhân lực, cải thiện kỹ năng nghề nghiệp và khuyến khích khởi nghiệp trong cộng đồng. Những lợi ích mà tài liệu mang lại cho độc giả bao gồm cái nhìn sâu sắc về các chính sách hỗ trợ, cũng như các mô hình thành công có thể áp dụng để nâng cao chất lượng cuộc sống cho thanh niên nông thôn.

Để mở rộng thêm kiến thức về lĩnh vực này, bạn có thể tham khảo các tài liệu liên quan như Luận văn thạc sĩ quản lý xây dựng nghiên cứu đề xuất các giải pháp tăng cường công tác quản lý an toàn lao động trong xây dựng công trình trung tâm dạy nghề huyện mường chà tỉnh điện biên, nơi cung cấp cái nhìn về quản lý an toàn lao động trong giáo dục nghề nghiệp. Bên cạnh đó, bạn cũng có thể tìm hiểu thêm về Luận án tiến sĩ chính sách hỗ trợ tạo việc làm cho người lao động việt nam đi làm việc ở nước ngoài khi về nước, giúp bạn nắm bắt các chính sách hỗ trợ việc làm cho người lao động. Cuối cùng, tài liệu Luận văn thạc sĩ luật học pháp luật về việc làm và giải quyết việc làm đối với người khuyết tật ở việt nam cũng sẽ cung cấp thêm thông tin về việc làm cho nhóm đối tượng đặc biệt trong xã hội. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về các vấn đề liên quan đến việc làm và phát triển nguồn nhân lực.