Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Nhu cầu về chỗ ở là một trong những điều kiện thiết yếu phục vụ đời sống của nhân dân và bảo đảm an sinh xã hội. Nghị quyết Hội nghị lần thứ 5 Ban Chấp hành Trung ương Đảng (Khóa XI) đã xác định rõ nhiệm vụ cải thiện điều kiện nhà ở cho người nghèo, người thu nhập thấp tại khu vực đô thị, đồng thời từng bước giải quyết nhu cầu nhà ở cho công nhân tại các khu công nghiệp và học sinh, sinh viên. Mặc dù Nhà nước và Ủy ban nhân dân (UBND) Thành phố Hà Nội đã ban hành nhiều cơ chế, chính sách thúc đẩy phân khúc này, thực tiễn triển khai vẫn còn bộc lộ không ít bất cập: cơ chế hỗ trợ trực tiếp chưa bao phủ toàn diện, trong khi thị trường bất động sản thương mại chủ yếu tập trung vào phân khúc trung và cao cấp, khiến nhóm đối tượng chính sách và người có thu nhập thấp gặp nhiều khó khăn trong việc tiếp cận nhà ở.

Các công trình nghiên cứu trước đây tại địa bàn Thủ đô phần lớn tập trung khai thác các chính sách tài chính - tín dụng, cơ chế vận hành hay hợp đồng mua bán nhà ở xã hội (NOXH) ở phạm vi toàn thành phố, chưa đi sâu vào công tác quản lý nhà nước (QLNN) ở cấp quận, huyện cụ thể. Trong khi đó, quận Hoàng Mai là địa bàn có tốc độ đô thị hóa nhanh, tập trung nhiều dự án NOXH với lượng dân cư nhập cư biến động lớn. Xuất phát từ bối cảnh đó, khóa luận "Tăng cường quản lý nhà nước về nhà ở xã hội trên địa bàn quận Hoàng Mai, thành phố Hà Nội" được thực hiện nhằm giải quyết các nhiệm vụ khoa học và thực tiễn cụ thể.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài gồm 3 nhiệm vụ chính:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận và cơ sở pháp lý về quản lý nhà nước đối với nhà ở xã hội.
  2. Phân tích, đánh giá thực trạng phát triển và công tác quản lý nhà nước về nhà ở xã hội trên địa bàn quận Hoàng Mai giai đoạn từ năm 2015 đến năm 2020.
  3. Đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước về nhà ở xã hội tại quận Hoàng Mai giai đoạn 2020–2030.
  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động quản lý nhà nước về nhà ở xã hội.
  • Phạm vi không gian: Địa bàn quận Hoàng Mai, Thành phố Hà Nội.
  • Phạm vi thời gian: Số liệu và thực trạng khảo sát từ năm 2015 đến năm 2020, tầm nhìn và định hướng giải pháp đến năm 2030.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và cơ sở pháp lý

Nghiên cứu vận dụng các khái niệm và nguyên tắc quản lý hành chính nhà nước trong lĩnh vực kinh tế và quản lý đô thị:

  • Khái niệm và đặc điểm NOXH: Căn cứ theo Luật Nhà ở năm 2005 và Luật Nhà ở năm 2014 (Điều 3), NOXH được xác định là loại hình nhà ở có sự hỗ trợ của Nhà nước dành cho các đối tượng thụ hưởng chính sách. Khóa luận phân loại NOXH thành hai nguồn chính: nhà ở do Nhà nước đầu tư xây dựng và nhà ở do doanh nghiệp ngoài nhà nước đầu tư (được hưởng ưu đãi về thuế, tiền sử dụng đất).
  • Nguyên tắc quản lý: Bảo đảm sự quản lý tập trung thống nhất của Nhà nước; kết hợp quyền sở hữu nhà nước và quyền sử dụng của người dân; bảo đảm hài hòa lợi ích kinh tế - xã hội; bảo đảm an sinh xã hội theo Điều 34 Hiến pháp năm 2013.
  • Khung pháp lý áp dụng: Luật Đất đai 2013; Luật Nhà ở 2014; Nghị định số 34/2013/NĐ-CP; Nghị định số 188/2013/NĐ-CP; Nghị định số 99/2015/NĐ-CP; Nghị định số 100/2015/NĐ-CP; Quyết định số 66/2009/QĐ-TTg; Quyết định số 67/2009/QĐ-TTg; Quyết định số 2127/QĐ-TTg phê duyệt Chiến lược phát triển nhà ở quốc gia đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030; Quyết định số 25/2019/QĐ-UBND của UBND TP Hà Nội; Nghị quyết số 06/2013/NQ-HĐND của HĐND TP Hà Nội.

Phương pháp nghiên cứu

  • Phương pháp chuyên gia: Thu thập thông tin, nhận định và đánh giá chuyên môn thông qua trao đổi, phỏng vấn trực tiếp cán bộ, chuyên viên tại Phòng Quản lý đô thị thuộc UBND Quận Hoàng Mai.
  • Phương pháp hệ thống hóa: Phân loại, tổng hợp và chuẩn hóa hệ thống văn bản pháp quy, tài liệu lý luận thành cấu trúc logic chặt chẽ theo các nghiệp vụ QLNN.
  • Phương pháp phân tích, tổng hợp và xử lý dữ liệu: Áp dụng kỹ thuật thống kê mô tả, thống kê so sánh các chuỗi số liệu thứ cấp về dân số, lao động, quy mô dự án và chỉ tiêu diện tích sàn xây dựng.

Nguồn dữ liệu

Dữ liệu sử dụng trong nghiên cứu được trích xuất từ báo cáo của UBND quận Hoàng Mai, Phòng Quản lý đô thị, Báo cáo tình hình dân số và nhà ở quận Hoàng Mai (tháng 01/2016), số liệu của Chi cục Thống kê quận Hoàng Mai, Cục Thống kê TP Hà Nội, Tổng cục Thống kê và các văn bản thanh tra của Sở Xây dựng Hà Nội, Bộ Xây dựng.


Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận và cơ sở pháp lý về quản lý nhà nước đối với nhà ở xã hội

Chương 1 làm rõ bản chất của NOXH và chức năng QLNN trong việc điều tiết thị trường bất động sản phục vụ mục tiêu an sinh xã hội. Tác giả phân tích các quy chuẩn kỹ thuật của NOXH tại đô thị (tiêu chuẩn chung cư 5–6 tầng hoặc cao tầng, diện tích sàn căn hộ từ 30 m² đến 70 m² theo quy định của pháp luật về nhà ở).

Về mặt nghiệp vụ, nội dung QLNN đối với NOXH được cụ thể hóa thành 5 nhóm công tác:

  1. Ban hành và tổ chức thực hiện hệ thống văn bản quy phạm pháp luật.
  2. Lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất và quản lý quỹ đất 20% trong các dự án khu đô thị mới, nhà ở thương mại từ 10 ha trở lên.
  3. Quản lý việc xét duyệt đối tượng, giao nhà, cho thuê, thuê mua (theo 8 nhóm đối tượng quy định tại Điều 49 Luật Nhà ở 2014).
  4. Quản lý việc thu hồi nhà, chuyển mục đích sử dụng khi phát hiện vi phạm.
  5. Thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý các sai phạm phát sinh.

Bên cạnh đó, chương này phân tích các nhân tố chi phối công tác QLNN như: định hướng quy hoạch không gian đô thị, tốc độ gia tăng dân số cơ học và sự thay đổi cơ cấu quy mô hộ gia đình (xu hướng giảm số nhân khẩu/hộ và tăng tiêu chuẩn diện tích nhà ở bình quân).

Chương 2: Thực trạng nhà ở xã hội và quản lý nhà nước về nhà ở xã hội trên địa bàn quận Hoàng Mai

Chương 2 phản ánh bức tranh toàn diện về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và công tác quản lý thực tế tại quận Hoàng Mai:

  • Đặc điểm địa bàn: Diện tích tự nhiên toàn quận là 4.032,3 ha (trong đó đất nông nghiệp chiếm 764,16 ha; đất ở chiếm 1.209,68 ha; đất chuyên dùng chiếm 2.058,46 ha; không còn đất lâm nghiệp và đất chưa sử dụng). Hệ thống thủy văn gồm 4 sông tiêu chính chảy qua: sông Tô Lịch, sông Lừ, sông Sét và sông Kim Ngưu.
  • Biến động dân số và áp lực nhà ở: Tính đến cuối năm 2017, dân số toàn quận đạt 384,9 nghìn người, trong đó dân số tạm trú/nhập cư chiếm tới 302,7 nghìn người (khoảng 80% tổng dân số). Đến tháng 12/2017, quận có 13.415 doanh nghiệp với gần 210 nghìn lao động. Nhu cầu thuê mua nhà ở lâu dài của người lao động chiếm trên 80%, nhưng phần lớn phải thuê trọ tại các khu dân cư tư nhân (với gần 60% nhà trọ không đủ giấy tờ hợp lệ, hơn 70% không đảm bảo PCCC, gần 78% thiếu tiện nghi tối thiểu).
Nhóm đối tượng có thu nhập thấp (Năm 2015) Số người có nhu cầu hỗ trợ nhà ở
Cán bộ, công chức nhà nước 1.642 người
Lao động tại các khu công nghiệp 65.000 người
Các đối tượng có thu nhập thấp khác 133.000 người
Tổng cộng nhu cầu 199.642 người (~200.000 người)

(Nguồn: Báo cáo tình hình dân số và nhà ở quận Hoàng Mai, 01/2016)

  • Thực trạng triển khai các dự án NOXH tiêu biểu:
Tên dự án Địa bàn phường Quy mô diện tích đất / Sàn Số lượng căn hộ Thời gian triển khai
NOXH 987 Tam Trinh Yên Sở 7.631 m² đất; 52.xxx m² sàn 532 căn (46,5–70 m²) Khởi công 12/2016; bàn giao 12/2018
NOXH Đồng Mô Đại Kim 7.363,5 m² đất; 65.272,7 m² sàn 672 căn (58–103 m²) Khởi công 03/2014; bàn giao 06/2017
NOXH Tây Nam Linh Đàm Hoàng Liệt 75.815 m² sàn (9 tòa/6 khối) 217 căn (53–69 m²) Khởi công 06/2013; bàn giao 04/2016
NOXH X2 Đại Kim Đại Kim >23.000 m² sàn (3 tòa 28 tầng) ~576 căn (192 căn/tòa) Khởi công 07/2015; bàn giao 12/2017
NOXH CT1 Ao Sao Thịnh Liệt 2.800 m² đất; 24.xxx m² sàn 210 căn Khởi công 07/2015; bàn giao 2020

Tính đến Quý II/2019, quận Hoàng Mai có 2.712 căn hộ chung cư, nhà liền kề thuộc diện NOXH đã đưa vào sử dụng và bố trí cho 2.328 hộ thuê (gồm các hộ giải tỏa, cán bộ công nhân viên chức, hộ khó khăn, gia đình chính sách), còn tồn 325 căn. Số lượng NOXH mới đáp ứng chỗ ở cho khoảng 10.000 người, tương đương 5% tổng nhu cầu.

  • Dự án Ký túc xá Pháp Vân – Tứ Hiệp: Khu nhà ở sinh viên tập trung quy mô 40.xxx m², gồm 6 khối nhà với sức chứa thiết kế 22.000 sinh viên. Tháng 1/2015 đưa vào vận hành 3 tòa nhà (sức chứa 10.800 sinh viên, mỗi phòng 57 m²), nhưng tỷ lệ lấp đầy rất thấp do vị trí xa trung tâm, chỉ có 1 tòa có sinh viên ở. Cuối năm 2017, Bộ Xây dựng đã thống nhất chủ trương chuyển đổi khối nhà A2, A3 sang NOXH thuộc sở hữu nhà nước và khối nhà A4 sang NOXH theo phương thức xã hội hóa.
  • Công tác thanh tra, xử lý vi phạm: Đến tháng 6/2018, kiểm tra phát hiện 94 trường hợp vi phạm quy định sử dụng NOXH, đã thu hồi và bố trí lại 86 trường hợp, kiến nghị cưỡng chế 8 trường hợp. Các sai phạm điển hình được ghi nhận gồm: Tập đoàn HUD tại dự án Tây Nam Linh Đàm tự ý chuyển đổi công năng diện tích đỗ xe tầng 1 để chia nhỏ bán/cho thuê kinh doanh, chậm cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và để xảy ra tắc nghẽn hạ tầng thoát nước; dự án NOXH Đại Kim xuất hiện tình trạng trục lợi bán căn hộ thuộc diện cho thuê và thu phí chênh lệch 20%.

Chương 3: Giải pháp tăng cường công tác quản lý nhà nước về nhà ở xã hội trên địa bàn quận Hoàng Mai, thành phố Hà Nội

Chương 3 xây dựng hệ thống định hướng và giải pháp quản lý giai đoạn 2020–2030 dựa trên các dự báo phát triển đô thị:

  • Dự báo cung - cầu: Đến năm 2020, dân số quận Hoàng Mai ước đạt 420.000 người, số lượng hộ gia đình tăng thêm 35.100 hộ, tương ứng nhu cầu khoảng 9.xxx căn hộ.
  • Mục tiêu đến năm 2030 của quận: Nâng diện tích nhà ở bình quân toàn quận lên 31,5 m²/người (khu vực đô thị đạt 33,8 m²/người, nông thôn 27,1 m²/người); nâng tỷ lệ nhà kiên cố lên 91,2%, xóa bỏ nhà tạm. Tổng diện tích sàn xây dựng nhà ở cần bổ sung là 2.500.000 m².
Phân loại nhà ở xây dựng mới (Mục tiêu 2020–2030) Chỉ tiêu diện tích sàn (m²)
Nhà ở thương mại > 614.160 m²
Nhà ở công nhân khu công nghiệp > 97.000 m²
Nhà ở sinh viên các trường ĐH, CĐ, TCCN > 56.400 m²
Nhà ở xã hội bố trí chung cho các đối tượng chính sách > 84.600 m²
Nhà ở nhân dân tự xây > 1.300.000 m²
Hỗ trợ xây mới cho hộ người có công với cách mạng > 33.000 m²
  • Nhóm giải pháp trọng tâm:
    1. Kiện toàn tổ chức bộ máy: Giảm tầng nấc trung gian, nâng cao thẩm quyền và phân định rõ trách nhiệm cá nhân cán bộ; tăng cường nhân sự chuyên trách quản lý và rà soát hồ sơ tại UBND các phường; phối hợp chặt chẽ với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc và Hội Cựu chiến binh trong giám sát cộng đồng.
    2. Hoàn thiện khung pháp lý: Thống nhất tỷ lệ điều tiết quỹ đất xây dựng NOXH giữa quy định của Thành phố (Nghị quyết số 06/2013/NQ-HĐND: 25% đất ở/sàn ở cho dự án ≥10 ha) và quy định của Trung ương (Nghị định số 188/2013/NĐ-CP: 20% đất ở); ban hành hệ thống thiết kế mẫu điển hình để rút ngắn thời gian thẩm định dự án.
    3. Quy hoạch đất đai và phát triển hạ tầng: Bố trí quỹ đất sạch tại các vị trí thuận tiện giao thông, gần trường học, bệnh viện; xen kẽ các khối nhà NOXH trong khu đô thị mới nhằm tránh phân hóa giàu nghèo và giảm áp lực giao thông tập trung.
    4. Huy động nguồn vốn tài chính: Phát hành trái phiếu đô thị, tái đầu tư nguồn thu từ tiền bán/cho thuê quỹ NOXH thuộc sở hữu nhà nước; áp dụng chính sách ưu đãi kéo dài thời gian miễn/giảm thuế VAT, thuế thu nhập doanh nghiệp, tiền thuê đất; thành lập Quỹ tiết kiệm nhà ở cho người thu nhập thấp.
    5. Tăng cường thanh tra, giám sát: Phối hợp HĐND và các cơ quan thanh tra thành phố hậu kiểm thường xuyên, kiên quyết thu hồi các căn hộ trục lợi hoặc chuyển nhượng sai đối tượng.
    6. Đầu tư trang thiết bị và tuyên truyền: Nâng cao năng lực ban quản trị nhà chung cư; tuyên truyền chuyển đổi tập quán từ sở hữu sang thuê/thuê mua nhà ở xã hội.

Kết quả và đóng góp

Kết quả chính

  • Thống kê chi tiết hiện trạng phát triển NOXH trên địa bàn quận Hoàng Mai với 5 dự án tiêu biểu (987 Tam Trinh, Đồng Mô - Đại Kim, Tây Nam Linh Đàm, X2 Đại Kim, CT1 Ao Sao) và chỉ rõ tỷ lệ đáp ứng thực tế mới đạt khoảng 5% so với tổng nhu cầu gần 200.000 người thuộc diện hưởng chính sách.
  • Phân tích nguyên nhân bất cập và hướng xử lý chuyển đổi công năng đối với Khu nhà ở sinh viên Pháp Vân – Tứ Hiệp (chuyển đổi các khối nhà A2, A3, A4 sang NOXH).
  • Nhận diện các sai phạm quản lý thực tế (94 vụ việc vi phạm sử dụng, sai phạm chuyển đổi công năng tầng hầm/tầng 1 tại dự án Tây Nam Linh Đàm, hiện tượng chênh lệch giá 20% tại dự án Đại Kim).
  • Xây dựng bảng tổng hợp chỉ tiêu phân bổ 2.500.000 m² sàn xây dựng nhà ở của quận Hoàng Mai đến năm 2030 theo từng phân khúc.

Đóng góp thực tiễn và giải pháp đề xuất

  • Đề xuất mô hình phối hợp liên ngành giữa UBND cấp quận, Phòng Quản lý đô thị, Công an địa bàn và UBND các phường trong công tác thẩm tra đối tượng thụ hưởng.
  • Đề xuất cơ chế thành lập Quỹ tín dụng/Quỹ tiết kiệm nhà ở cấp địa phương nhằm hỗ trợ vay vốn mua nhà trả góp dài hạn.
  • Kiến nghị cụ thể đối với UBND TP Hà Nội (cải cách thủ tục chuyển đổi dự án, tạo quỹ đất sạch), UBND quận Hoàng Mai (đấu giá đất xen kẹt, đẩy nhanh GPMB) và các doanh nghiệp xây dựng (chủ động đổi mới công nghệ thi công, linh hoạt giãn tiến độ thanh toán).

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Nghiên cứu bị giới hạn trong phạm vi không gian hành chính của một quận nội thành (quận Hoàng Mai) và nguồn dữ liệu thứ cấp dừng lại ở giai đoạn 2015–2019/2020. Nghiên cứu chưa triển khai khảo sát xã hội học diện rộng bằng bảng hỏi điều tra định lượng (mẫu $n$) đối với sự hài lòng của cư dân sinh sống tại các tòa nhà NOXH.
  • Hướng mở: Mở rộng nghiên cứu so sánh mô hình QLNN về NOXH giữa các quận nội thành có tốc độ đô thị hóa cao trên địa bàn Hà Nội; đánh giá tác động của Luật Nhà ở sửa đổi và các gói tín dụng hỗ trợ nhà ở mới đối với khả năng tiếp cận của người dân.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng thụ hưởng: Tài liệu là nguồn tham khảo hữu ích cho sinh viên, học viên chuyên ngành Kinh tế và Quản lý đô thị, Quản lý công, Quản trị địa phương, Bất động sản và Địa chính - Môi trường.
  • Nội dung giá trị: Chương 2 cung cấp số liệu thực tế chi tiết về các dự án chung cư NOXH, quy hoạch sử dụng đất và quy trình thanh tra, xử lý vi phạm trật tự xây dựng tại quận Hoàng Mai; Chương 3 cung cấp khung giải pháp quản lý đô thị đồng bộ từ bộ máy, quy hoạch đến cơ chế tài chính.

Câu hỏi thường gặp

1. Vấn đề bất cập chính tại Khu ký túc xá sinh viên Pháp Vân – Tứ Hiệp là gì và phương án giải quyết ra sao?
Khu ký túc xá có quy mô lớn (40.xxx m², thiết kế 22.000 sinh viên, đưa vào sử dụng 3 khối nhà với sức chứa 10.800 chỗ từ tháng 1/2015), nhưng lượng sinh viên đến ở rất ít (chỉ có 1 tòa hoạt động) do vị trí cách xa các trường đại học trung tâm. Cuối năm 2017, Bộ Xây dựng đã đồng ý chủ trương chuyển đổi khối nhà A2, A3 sang NOXH thuộc sở hữu nhà nước và khối nhà A4 sang NOXH theo phương thức xã hội hóa để tránh lãng phí tài sản công.

2. Tính đến Quý II/2019, nhà ở xã hội tại quận Hoàng Mai đáp ứng được bao nhiêu phần trăm nhu cầu thực tế của các đối tượng chính sách?
Toàn quận có 2.712 căn hộ chung cư/nhà liền kề đưa vào sử dụng, bố trí cho 2.328 hộ thuê và còn trống 325 căn, đáp ứng chỗ ở cho khoảng 10.000 người. Con số này mới chỉ đáp ứng được khoảng 5% trên tổng nhu cầu thực tế (ước tính khoảng 200.000 người có thu nhập thấp cần hỗ trợ nhà ở).

3. Cơ quan thanh tra đã xử lý những sai phạm cụ thể nào tại các dự án NOXH trên địa bàn quận Hoàng Mai?
Đến tháng 6/2018, lực lượng chức năng phát hiện 94 trường hợp vi phạm sử dụng NOXH và đã thu hồi 86 căn. Các sai phạm điển hình gồm: Chủ đầu tư HUD tại dự án Tây Nam Linh Đàm tự ý chia nhỏ diện tích tầng 1 để bán và cho thuê kinh doanh trái giấy phép xây dựng số 60/GPXD-SXD; dự án NOXH Đại Kim xảy ra hiện tượng môi giới trái phép, bán căn hộ thuộc diện cho thuê và thu phí chênh lệch 20%.

4. Quận Hoàng Mai đặt mục tiêu phát triển nhà ở đến năm 2030 với các chỉ tiêu diện tích như thế nào?
Quận đặt mục tiêu nâng diện tích nhà ở bình quân lên 31,5 m²/người (khu vực đô thị đạt 33,8 m²/người, nông thôn 27,1 m²/người), tỷ lệ nhà kiên cố đạt 91,2%. Đồng thời, đầu tư xây dựng mới thêm 2.500.000 m² sàn nhà ở (bao gồm trên 614.160 m² nhà ở thương mại; trên 97.000 m² nhà ở công nhân KCN; trên 56.400 m² nhà ở sinh viên; trên 84.600 m² NOXH cho đối tượng chính sách; trên 1.300.000 m² nhà ở dân tự xây; và trên 33.000 m² hỗ trợ người có công).


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận và khung pháp lý về quản lý nhà nước đối với nhà ở xã hội, đồng thời phản ánh sâu sắc bức tranh thực tiễn tại quận Hoàng Mai giai đoạn 2015–2020. Tác giả đã làm rõ áp lực dân số nhập cư, tình trạng thiếu hụt quỹ nhà ở xã hội và những vướng mắc trong công tác thanh tra, xử lý vi phạm tại địa phương. Trên cơ sở đó, công trình đã đề xuất hệ thống 8 nhóm giải pháp khả thi về tổ chức bộ máy, quy hoạch, tài chính và cơ chế kiểm tra nhằm nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về nhà ở xã hội giai đoạn 2020–2030.