Tổng quan nghiên cứu

Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao là nhiệm vụ chiến lược trong tiến trình đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục đại học theo tinh thần Nghị quyết số 29-NQ/TW của Ban Chấp hành Trung ương Đảng. Theo Quyết định số 1216/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ, mục tiêu đến năm 2020 cả nước có khoảng 75.800 giảng viên đại học, trong đó tỷ lệ giảng viên đạt trình độ tiến sĩ phải đạt khoảng 30%. Đội ngũ giảng viên giữ vai trò là nhân tố quyết định trực tiếp đến chất lượng đào tạo, năng lực nghiên cứu khoa học và uy tín học thuật của mỗi cơ sở giáo dục. Tuy nhiên, công tác quản lý nhà nước đối với đội ngũ này vẫn bộc lộ nhiều điểm nghẽn, từ sự thiếu đồng bộ trong cơ chế chính sách, quy hoạch nhân lực chưa theo kịp thực tiễn, đến những bất cập trong quy trình tuyển dụng và sử dụng viên chức.

Luận văn thạc sĩ chuyên ngành Luật Hiến pháp và Luật Hành chính của tác giả Lê Thị Bích Liên tập trung nghiên cứu hoạt động quản lý nhà nước đối với đội ngũ giảng viên tại Trường Đại học Hà Nội trong giai đoạn 2014 - 2017. Mục tiêu nghiên cứu là làm sáng tỏ cơ sở lý luận về quản lý hành chính nhà nước trong lĩnh vực giáo dục, đánh giá toàn diện thực trạng công tác quy hoạch, tuyển dụng, sử dụng, đào tạo bồi dưỡng, đãi ngộ và kiểm tra đánh giá tại một đơn vị thí điểm tự chủ toàn diện. Nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn quan trọng khi cung cấp luận cứ khoa học giúp tối ưu hóa tỷ lệ sinh viên quy đổi trên giảng viên ở mức 16,2, đồng thời định hình các giải pháp gia tăng tỷ lệ giảng viên có học vị tiến sĩ vượt mốc 20% trong giai đoạn phát triển mới.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng lý thuyết quản lý hành chính nhà nước và lý thuyết quản trị nhân lực trong khu vực dịch vụ công. Khung phân tích vận hành theo chu trình chức năng quản lý nhân sự giáo dục đại học, bao gồm các mắt xích: xây dựng quy hoạch, tuyển dụng, bố trí sử dụng, đào tạo bồi dưỡng, thực hiện chính sách đãi ngộ, và thanh tra kiểm tra kỷ luật.

Hệ thống khái niệm nền tảng được chuẩn hóa dựa trên các văn bản quy phạm pháp luật:

  • Quản lý nhà nước đối với đội ngũ giảng viên đại học: Hoạt động chấp hành, điều hành của các cơ quan công quyền thông qua hệ thống pháp luật nhằm điều chỉnh hành vi, quyền và nghĩa vụ của giảng viên, bảo đảm sự ổn định và nâng cao chất lượng giáo dục.
  • Giảng viên đại học: Cán bộ khoa học, viên chức chuyên môn đảm nhiệm nhiệm vụ giảng dạy và nghiên cứu khoa học tại cơ sở giáo dục đại học theo quy định tại Điều 54 Luật Giáo dục đại học năm 2012 và Luật Viên chức năm 2010.
  • Chức danh nghề nghiệp giảng viên: Phân hạng thể hiện trình độ, năng lực chuyên môn nghiệp vụ gồm trợ giảng, giảng viên, giảng viên chính, phó giáo sư và giáo sư.

Mô hình nghiên cứu bám sát các chỉ tiêu chiến lược tại Quyết định số 711/QĐ-TTg về Chiến lược phát triển giáo dục giai đoạn 2011 - 2020 đặt mục tiêu 25% giảng viên đại học đạt trình độ tiến sĩ, cùng Quyết định số 911/QĐ-TTg với mục tiêu đào tạo bổ sung 20.000 tiến sĩ cho hệ thống giáo dục đại học và cao đẳng.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu áp dụng phương pháp luận của chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử, kết hợp đa dạng các phương pháp nghiên cứu chuyên ngành nhằm bảo đảm tính khách quan và khoa học:

  • Cỡ mẫu và đối tượng khảo sát: Toàn bộ 452 giảng viên cơ hữu công tác tại 17 khoa, 2 bộ môn trực thuộc và dữ liệu đào tạo của 1.458 sinh viên tốt nghiệp hệ chính quy tại Trường Đại học Hà Nội trong khung thời gian từ năm 2014 đến năm 2017.
  • Phương pháp chọn mẫu: Chọn mẫu toàn bộ kết hợp trích xuất dữ liệu thứ cấp từ hệ thống hồ sơ cán bộ của Phòng Tổ chức Cán bộ và cổng thông tin nội bộ của nhà trường.
  • Nguồn dữ liệu: Hệ thống dữ liệu hành chính lưu trữ, các báo cáo tổng kết năm học, cùng hơn 15 văn bản quy phạm pháp luật trọng yếu như Luật Giáo dục đại học năm 2012, Luật Viên chức năm 2010, Nghị định số 29/2012/NĐ-CP, Nghị định số 41/2012/NĐ-CP và Quyết định số 377/QĐ-TTg về thí điểm tự chủ.
  • Phương pháp phân tích và lý do lựa chọn: Kết hợp phương pháp phân tích quy phạm pháp luật, thống kê mô tả định lượng và tổng hợp đối chiếu. Phương pháp này giúp phát hiện chính xác các mâu thuẫn giữa quy định pháp luật hiện hành và thực tiễn vận hành quyền tự chủ của nhà trường.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Phân tích thực trạng quản lý nhà nước tại Trường Đại học Hà Nội giai đoạn 2014 - 2017 mang lại 4 kết quả định lượng rõ rệt:

Thứ nhất, quy mô đội ngũ giảng viên duy trì đà tăng trưởng ổn định. Tổng số giảng viên tăng từ 437 người năm 2014 lên 452 người năm 2017, tương đương mức tăng 3,43%. Cơ cấu giảng viên phân theo chức danh ghi nhận 432 giảng viên, 13 giảng viên chính và 7 giảng viên cao cấp vào cuối năm 2017. Tỷ lệ sinh viên trên giảng viên quy đổi đạt mức 16,2, đáp ứng chuẩn kiểm định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Thứ hai, trình độ học vị của đội ngũ được nâng cao rõ nét. Số lượng giảng viên có trình độ thạc sĩ tăng từ 281 người (chiếm 64,30%) năm 2014 lên 327 người (chiếm 72,35%) năm 2017. Khối giảng viên có trình độ giáo sư, phó giáo sư và tiến sĩ đạt 64 người, chiếm 14,16% tổng số cán bộ cơ hữu vào năm 2017. Trong giai đoạn 2014 - 2017, nhà trường đã cử 25 lượt cán bộ đi đào tạo tiến sĩ và 22 lượt cán bộ đi đào tạo thạc sĩ ở trong và ngoài nước.

Thứ ba, cơ cấu độ tuổi thể hiện xu hướng trẻ hóa mạnh mẽ. Giảng viên trong độ tuổi 30 - 40 tuổi chiếm tỷ lệ áp đảo với 285 người (chiếm 63,05%), độ tuổi dưới 30 tuổi có 72 người (chiếm 15,92%), nhóm 41 - 50 tuổi có 72 người (chiếm 15,92%) và trên 50 tuổi chỉ có 23 người (chiếm 5,09%). Độ tuổi trung bình toàn trường duy trì ở mức 36 tuổi. Về thâm niên, nhóm có dưới 10 năm kinh nghiệm chiếm 52,00% (235 người) và nhóm từ 10 đến 20 năm chiếm 42,25% (191 người).

Thứ tư, công tác tuyển dụng được đẩy mạnh gắn liền với cơ chế tự chủ. Tổng cộng có 60 giảng viên mới được tuyển dụng trong giai đoạn khảo sát, gồm 16 người năm 2014, 18 người năm 2016 và 26 người năm 2017, trong đó 100% ứng viên đều được bố trí đúng vị trí chuyên ngành đào tạo.

Thảo luận kết quả

Dữ liệu thống kê về cơ cấu học thuật có thể được trực quan hóa hiệu quả thông qua biểu đồ hình tròn thể hiện tỷ trọng học vị năm 2017 với 72,35% thạc sĩ, 14,16% tiến sĩ/phó giáo sư/giáo sư, và 13,50% đại học. Đồng thời, bảng ma trận tương quan giữa độ tuổi và thâm niên giảng dạy giúp chỉ huy nhà trường nhận diện rõ nét cấu trúc nhân lực trẻ, từ đó thiết kế lộ trình bồi dưỡng chuyên sâu.

Nguyên nhân của những chuyển biến tích cực xuất phát từ việc áp dụng hiệu quả Quyết định số 377/QĐ-TTg cho phép nhà trường tự chủ hoàn toàn kinh phí thường xuyên, cùng chính sách hỗ trợ 100% học phí đào tạo trong nước theo Quyết định số 297/QĐ-ĐHHN của Hiệu trưởng. Tuy nhiên, luận văn chỉ ra khoảng trống pháp lý lớn: Điều 54 Luật Giáo dục đại học năm 2012 quy định chuẩn trình độ giảng viên đại học là từ thạc sĩ trở lên, nhưng Thông tư liên tịch số 36/2014/TTLT-BGDĐT-BNV vẫn cho phép bổ nhiệm ngạch Giảng viên hạng III đối với người có bằng đại học sau thời gian 1 năm tập sự theo Thông tư số 05/2016/TT-BGDĐT.

Mặt khác, tỷ lệ tiến sĩ 14,16% tại Trường Đại học Hà Nội dù tăng đều nhưng vẫn thấp hơn chỉ tiêu 21% theo Quyết định số 37/QĐ-TTg và mục tiêu 25% theo Quyết định số 711/QĐ-TTg. Bên cạnh đó, việc tuyển dụng trong giai đoạn này chủ yếu giải quyết nhu cầu phát sinh thường niên của các khoa mà chưa dựa trên Đề án vị trí việc làm hoàn chỉnh theo Nghị định số 41/2012/NĐ-CP.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm hoàn thiện công tác quản lý nhà nước đối với đội ngũ giảng viên đại học, luận văn đề xuất 5 nhóm giải pháp hành động cụ thể:

Thứ nhất, hoàn thiện hành lang thể chế và quy chuẩn ngạch chức danh nghề nghiệp. Bộ Giáo dục và Đào tạo cần chủ trì phối hợp cùng Bộ Nội vụ tiến hành rà soát, sửa đổi Thông tư liên tịch số 36/2014/TTLT-BGDĐT-BNV nhằm xóa bỏ sự mâu thuẫn với Điều 54 Luật Giáo dục đại học, bảo đảm chuẩn hóa đầu vào ngạch giảng viên đại học từ trình độ thạc sĩ, hoàn thành trong giai đoạn 2018 - 2019.

Thứ hai, xây dựng và phê duyệt Đề án vị trí việc làm đồng bộ. Ban Giám hiệu Trường Đại học Hà Nội cần hoàn thành phê duyệt Đề án vị trí việc làm theo đúng Nghị định số 41/2012/NĐ-CP trước năm 2019, xác lập cơ cấu định biên giảng viên chuẩn xác cho từng đơn vị trong tổng số 17 khoa chuyên ngành.

Thứ ba, đẩy mạnh công tác đào tạo học vị tiến sĩ gắn với chỉ tiêu cụ thể. Phòng Tổ chức Cán bộ lập kế hoạch cử tối thiểu 10 đến 12 giảng viên tham gia các chương trình nghiên cứu sinh tiến sĩ mỗi năm, tận dụng tối đa nguồn học bổng Đề án 911 và thỏa thuận liên kết quốc tế, phấn đấu đưa tỷ lệ tiến sĩ toàn trường đạt 25% vào năm 2020.

Thứ tư, đổi mới cơ chế tài chính và phương pháp đãi ngộ kinh tế. Nhà trường cần rà soát Quy chế chi tiêu nội bộ, điều chỉnh đơn giá thanh toán giờ giảng vượt định mức, kết hợp chi trả phụ cấp nghề nghiệp và chế độ khen thưởng dựa trên chỉ số kết quả công việc, hướng tới mục tiêu tăng thu nhập bình quân của giảng viên từ 15% đến 20% mỗi năm.

Thứ năm, nâng cao hiệu lực hoạt động thanh tra và đánh giá chất lượng giảng dạy. Phòng Thanh tra Pháp chế kết hợp cùng Hội đồng Khoa học và Đào tạo triển khai đánh giá định kỳ 100% môn học dựa trên ý kiến phản hồi của sinh viên và hoạt động dự giờ chuyên môn, bảo đảm 100% giảng viên vi phạm quy chế chuyên môn đều bị xử lý nghiêm minh theo Luật Viên chức.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung và dữ liệu thực chứng trong luận văn mang lại giá trị thiết thực cho 4 nhóm đối tượng chính:

  1. Cơ quan hoạch định chính sách giáo dục (Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Nội vụ): Cung cấp cứ liệu thực tiễn về những vướng mắc pháp lý giữa luật và văn bản dưới luật, hỗ trợ quá trình sửa đổi Luật Giáo dục đại học và các quy định về chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức.
  2. Lãnh đạo cơ sở giáo dục đại học và cán bộ quản lý nhân sự: Cung cấp bài học kinh nghiệm trong việc xây dựng cơ chế quản trị nhân sự, điều hành quy hoạch 452 giảng viên trong môi trường tự chủ tài chính toàn diện theo Quyết định số 377/QĐ-TTg.
  3. Giảng viên, học viên cao học và nghiên cứu sinh ngành Luật, Quản lý công: Tài liệu tham khảo hữu ích về khung lý luận quản lý hành chính nhà nước, phương pháp thống kê xã hội học và hệ thống luận cứ thực tiễn trong quản lý giáo dục đại học.
  4. Chuyên gia kiểm định chất lượng giáo dục: Nguồn tư liệu đối sánh về chỉ số nhân lực, cấu trúc độ tuổi bình quân 36 tuổi và tỷ lệ chuẩn 16,2 sinh viên quy đổi trên giảng viên trong đánh giá cơ sở đào tạo.

Câu hỏi thường gặp

Điểm mâu thuẫn pháp lý lớn nhất về tiêu chuẩn giảng viên đại học được luận văn chỉ ra là gì?

Điều 54 Luật Giáo dục đại học năm 2012 quy định trình độ chuẩn của chức danh giảng viên giảng dạy trình độ đại học là thạc sĩ trở lên. Tuy nhiên, Thông tư liên tịch số 36/2014/TTLT-BGDĐT-BNV vẫn quy định tiêu chuẩn bổ nhiệm chức danh Giảng viên hạng III chỉ cần bằng tốt nghiệp đại học trở lên, dẫn đến sự thiếu thống nhất trong thực thi pháp luật.

Cơ cấu trình độ của đội ngũ giảng viên Trường Đại học Hà Nội giai đoạn 2014 - 2017 có đặc điểm gì?

Trình độ giảng viên tập trung chủ yếu ở bậc sau đại học. Tính đến ngày 31/12/2017, trong tổng số 452 giảng viên cơ hữu có 327 thạc sĩ (chiếm 72,35%) và 64 người đạt học hàm, học vị giáo sư, phó giáo sư, tiến sĩ (chiếm 14,16%), trong khi số giảng viên chỉ có bằng đại học giảm xuống còn 61 người (chiếm 13,50%).

Cơ chế tự chủ theo Quyết định số 377/QĐ-TTg tác động thế nào đến công tác quản lý giảng viên?

Quyết định số 377/QĐ-TTg giao quyền tự chủ hoàn toàn về chi thường xuyên giai đoạn 2015 - 2017, giúp nhà trường chủ động quyết định tuyển dụng 60 giảng viên mới, xây dựng quỹ học bổng theo Quyết định số 297/QĐ-ĐHHN để hỗ trợ 100% học phí cho cán bộ đi học nâng cao trình độ chuyên môn.

Cấu trúc độ tuổi và thâm niên của giảng viên Trường Đại học Hà Nội phân bổ ra sao?

Đội ngũ giảng viên có tính trẻ hóa cao với độ tuổi bình quân là 36 tuổi. Nhóm tuổi từ 30 đến 40 tuổi chiếm đa số với 285 người (63,05%), giảng viên dưới 30 tuổi có 72 người (15,92%). Về thâm niên công tác, có 235 người làm việc dưới 10 năm (chiếm 52,00%) và 191 người có thâm niên từ 10 đến 20 năm (chiếm 42,25%).

Luận văn đã phân tích những phương pháp quản lý nhà nước chủ yếu nào đối với giảng viên?

Luận văn hệ thống hóa 4 phương pháp quản lý hành chính nhà nước cơ bản: phương pháp thuyết phục (giáo dục tư tưởng, tuyên truyền đường lối), phương pháp hành chính (mệnh lệnh, quyết định điều hành), phương pháp kinh tế (phụ cấp ưu đãi, thanh toán giờ vượt, chính sách tiền lương) và phương pháp cưỡng chế (xử lý kỷ luật theo Luật Viên chức).

Kết luận

  • Hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận, nội dung và 4 phương pháp quản lý hành chính nhà nước áp dụng đối với đội ngũ giảng viên đại học.
  • Đánh giá thực trạng quy mô 452 giảng viên tại Trường Đại học Hà Nội với tỷ lệ thạc sĩ trở lên đạt 86,51% và tỷ lệ sinh viên quy đổi trên giảng viên đạt mức 16,2.
  • Nhận diện những bất cập thể chế, nổi bật là sự mâu thuẫn giữa Luật Giáo dục đại học năm 2012 và Thông tư liên tịch số 36/2014/TTLT-BGDĐT-BNV cùng sự chậm trễ trong xây dựng Đề án vị trí việc làm.
  • Hoạch định 5 nhóm giải pháp chiến lược nhằm thúc đẩy nâng tỷ lệ giảng viên có học vị tiến sĩ đạt 25% và hiện đại hóa quản trị nhân sự theo chuẩn mực quốc tế.
  • Đóng góp luận cứ khoa học thực tiễn phục vụ công tác xây dựng chính sách quản lý đội ngũ nhà giáo trong giai đoạn thực hiện cơ chế tự chủ đại học từ năm 2018 trở đi.

Nghiên cứu của tác giả Lê Thị Bích Liên là tài liệu tham khảo có giá trị học thuật và ứng dụng cao cho các nhà quản lý giáo dục, cơ quan xây dựng pháp luật và các trường đại học đang trên lộ trình đổi mới quản trị nhân lực. Để khai thác sâu hơn hệ thống bảng biểu thống kê nhân sự và các phân tích pháp lý chuyên sâu, quý độc giả có thể tham khảo toàn văn luận văn tại thư viện học viện.