Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ chuyên ngành Quản lý Giáo dục (mã số: 62 14 05 01) với đề tài "Quản lý nhà nước cấp tỉnh đối với các cơ sở giáo dục có yếu tố nước ngoài" do nghiên cứu sinh Phạm Văn Đại thực hiện tại Trường Đại học Giáo dục – Đại học Quốc gia Hà Nội, dưới sự hướng dẫn khoa học của GS. Nguyễn Thị Mỹ Lộc và PGS. Bùi Văn Quân, hoàn thành năm 2012.

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Hội nhập quốc tế và việc thực hiện các cam kết thương mại dịch vụ giáo dục theo Hiệp định chung về Thương mại Dịch vụ (GATS) khi Việt Nam gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) đã thúc đẩy sự hình thành và phát triển nhanh chóng của các cơ sở giáo dục có yếu tố nước ngoài (GDCYTNN). Quá trình này mang lại cơ hội tiếp cận các mô hình giáo dục tiên tiến, song cũng đặt ra nhiều thách thức: nguy cơ thương mại hóa giáo dục vì mục tiêu lợi nhuận, bất bình đẳng trong tiếp cận giáo dục, hiện tượng chảy máu chất xám và nguy cơ xói mòn bản sắc văn hóa dân tộc.

Thực tiễn quản lý thời kỳ này cho thấy hệ thống văn bản quy phạm pháp luật (gồm Điều 107 Luật Giáo dục 2005; Nghị định số 06/2000/NĐ-CP; Nghị định số 18/2001/NĐ-CP; Thông tư liên bộ số 14/2005/TTLT-BGD&ĐT-BKH&ĐT; Thông tư số 15/2003/TT-BGD&ĐT; Nghị định số 115/2010/NĐ-CP) chưa quy định chặt chẽ, cụ thể về thẩm quyền và phân cấp trách nhiệm quản lý ở cấp địa phương. Tại các đô thị lớn như Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh, các cơ sở GDCYTNN phát triển đa dạng nhưng thiếu cơ chế quản lý đồng bộ và công cụ kiểm soát chất lượng chuyên biệt, dẫn đến những bất cập ảnh hưởng đến quyền lợi người học. Do đó, việc nghiên cứu cơ sở lý luận, khảo sát thực trạng và xác lập các biện pháp tăng cường quản lý nhà nước (QLNN) cấp tỉnh đối với loại hình này là yêu cầu cấp thiết.

Mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu

  • Mục đích nghiên cứu: Đề xuất các biện pháp tăng cường quản lý nhà nước về giáo dục đối với các cơ sở GDCYTNN theo phân cấp quản lý cho cấp tỉnh ở Việt Nam nhằm nâng cao hiệu lực quản lý trong bối cảnh hội nhập quốc tế.
  • Các câu hỏi nghiên cứu:
    1. Những vấn đề lý luận và thực tiễn nào cần phải được nghiên cứu nhằm tăng cường quản lý nhà nước về giáo dục đối với cơ sở GDCYTNN thuộc phạm vi phân cấp quản lý cho cấp tỉnh ở Việt Nam?
    2. Vấn đề tồn tại trong quản lý nhà nước về giáo dục đối với các cơ sở GDCYTNN thuộc phạm vi phân cấp quản lý cho cấp tỉnh ở Việt Nam hiện nay là gì? (Tính tất yếu, vị trí trong hệ thống giáo dục quốc dân, nhu cầu quản lý và các rào cản về bộ máy, cơ chế hiện hành).
    3. Điều kiện cụ thể để thực thi những biện pháp quản lý nhà nước về giáo dục đối với các cơ sở GDCYTNN thuộc phạm vi phân cấp quản lý cho cấp tỉnh ở Việt Nam là gì?

Khách thể, đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Khách thể nghiên cứu: Công tác quản lý nhà nước đối với các cơ sở giáo dục có yếu tố nước ngoài thuộc phạm vi phân cấp quản lý cho cấp tỉnh.
  • Đối tượng nghiên cứu: Biện pháp quản lý nhà nước về giáo dục đối với các cơ sở GDCYTNN thuộc phạm vi phân cấp quản lý cho cấp tỉnh.
  • Giới hạn phạm vi nội dung: Tập trung vào chính sách và công cụ quản lý triển khai chính sách đối với các cơ sở GDCYTNN thuộc thẩm quyền phân cấp cấp tỉnh, gồm: trường mầm non, trường tiểu học, trường trung học phổ thông, trung tâm ngoại ngữ và tin học có yếu tố nước ngoài. Luận án không bao gồm các trường trung cấp chuyên nghiệp, cao đẳng, đại học, trung tâm tư vấn du học và văn phòng đại diện giáo dục nước ngoài.
  • Giới hạn phạm vi không gian và thời gian: Nghiên cứu thực tiễn triển khai chủ yếu tại địa bàn thành phố Hà Nội, có đối chiếu tham khảo tại Thành phố Hồ Chí Minh; dữ liệu khảo sát và thử nghiệm tập trung trong giai đoạn 2009 – 2012.
  • Giả thuyết khoa học: Công tác QLNN về giáo dục đối với các cơ sở GDCYTNN trên địa bàn cấp tỉnh ở Việt Nam hiện còn nhiều bất cập về tổ chức bộ máy, cơ chế quản lý, chính sách và công cụ triển khai. Nếu thực hiện đồng bộ các biện pháp kiện toàn bộ máy quản lý, hoàn thiện hệ thống chính sách và nâng cao chất lượng nhân lực thực thi thì hệ thống cơ sở GDCYTNN sẽ phát triển thuận lợi, tuân thủ pháp luật và đáp ứng mục tiêu giáo dục quốc gia.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Các hướng nghiên cứu quốc tế

  • Chính sách và mô hình quản lý giáo dục xuyên quốc gia:
    • Trung Quốc: Sau khi gia nhập WTO, Trung Quốc ban hành Luật Giáo dục năm 1995, Quy định tạm thời của Ủy ban Nhà nước về Giáo dục (SEC) năm 1995 và Quy chế về cơ chế hợp tác Trung Quốc – Nước ngoài trong điều hành các cơ sở đào tạo, phân định rõ thẩm quyền giữa trung ương và địa phương trong cấp phép, kiểm định chất lượng.
    • Thái Lan: Luật Giáo dục Phổ thông Tư thục năm 2007 điều chỉnh hệ thống trường quốc tế (tăng từ 30 trường lên 107 trường sau 8 năm), cho phép tuyển tối đa 50% học sinh bản địa, đồng thời quy định bắt buộc thời lượng học tiếng Thái và văn hóa bản địa (như trường Harrow dạy 5 giờ tiếng Thái/tuần).
    • Singapore và Indonesia: Singapore chủ trương chuyển đổi hệ thống giáo dục sang tiếng Anh và thu hút 10 trường đại học hàng đầu thế giới; Indonesia thiết lập "Chuẩn giáo dục quốc tế" với các tiêu chí kiểm định liên kết với các tổ chức thuộc khối OECD.
  • Lý thuyết về chính sách và phân tích chính sách giáo dục: Guba (1984), Hogwood và Gunn (1984), Crane (1982), Harman (1984), Haddad (1994), Jenning (1997) phân tích chính sách như một tiến trình động, mềm dẻo; Christopher Ziguras nghiên cứu tác động của Hiệp định GATS đến giáo dục đại học ở các nước đang phát triển châu Á; Hiệp ước Bologna (1999) thiết lập không gian chuẩn hóa giáo dục đại học châu Âu.

Các hướng nghiên cứu trong nước

  • Lý luận quản lý hành chính và QLNN về giáo dục: Bùi Minh Hiền, Vũ Ngọc Hải, Đặng Quốc Bảo hệ thống hóa nguyên lý quản lý hành chính nhà nước trong lĩnh vực giáo dục; Hà Thế Ngữ nghiên cứu về chiến lược và dự báo giáo dục; Đặng Bá Lãm và Phạm Thành Nghị phân tích lý thuyết chính sách và kế hoạch quản lý giáo dục.
  • Thương mại hóa dịch vụ giáo dục và cam kết WTO: Vũ Ngọc Hải, Đặng Bá Lãm, Nguyễn Công Giáp công bố các nghiên cứu về phân loại dịch vụ giáo dục theo GATS và cơ chế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.
  • Thực tiễn quản lý địa phương: Báo cáo của Bộ Giáo dục và Đào tạo về tình hình phát triển các cơ sở GDCYTNN tại Việt Nam; các báo cáo và văn bản tham mưu quản lý của Sở Giáo dục và Đào tạo Hà Nội và Sở Giáo dục và Đào tạo Thành phố Hồ Chí Minh.

Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết

Các công trình trước đây chủ yếu dừng lại ở cấp độ chính sách vĩ mô của trung ương hoặc phân tích lý luận chung về kinh tế giáo dục. Chưa có công trình khoa học nào nghiên cứu toàn diện, có hệ thống về cơ chế phân cấp quản lý nhà nước cấp tỉnh đối với các cơ sở GDCYTNN, cũng như chưa xây dựng bộ tiêu chí đánh giá chính sách và quy trình quản lý chuyên biệt áp dụng cho cơ quan quản lý giáo dục địa phương.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết và các khái niệm công cụ

  • Cơ sở giáo dục có yếu tố nước ngoài: Luận án định nghĩa đây là cơ sở giáo dục có một hoặc tập hợp các dấu hiệu: (1) Được nước ngoài đầu tư hoặc liên kết với đối tác Việt Nam đầu tư; (2) Tổ chức giáo dục bằng chương trình nước ngoài; (3) Có sự hiện diện của nhân sự người nước ngoài tham gia hoạt động giáo dục theo quy định của pháp luật Việt Nam. Luận án phân loại thành 5 nhóm:
    • Trường quốc tế: Học sinh đa quốc tịch, chương trình quốc tế được kiểm định, ngôn ngữ giảng dạy chính là tiếng nước ngoài (ví dụ: Trường Quốc tế Liên Hợp Quốc - UNIS Hà Nội).
    • Trường nước ngoài: Phục vụ học sinh đơn quốc tịch của một quốc gia, giảng dạy chương trình của quốc gia đó (ví dụ: Trường Quốc tế Pháp Alexandre Yersin).
    • Trường theo chuẩn quốc tế: Phục vụ chủ yếu học sinh Việt Nam, giảng dạy chương trình của Bộ GD&ĐT bổ sung chương trình tăng cường ngoại ngữ hoặc liên kết môn học nước ngoài.
    • Trung tâm Ngoại ngữ – Tin học: Thành lập theo Luật Đầu tư, do Sở GD&ĐT cấp phép hoạt động chuyên môn.
    • Cơ sở giáo dục Việt Nam liên kết, hợp tác đào tạo với nước ngoài.
  • Quản lý nhà nước về giáo dục cấp tỉnh: Là việc cơ quan công quyền cấp tỉnh (UBND tỉnh/thành phố và cơ quan chuyên môn tham mưu là Sở GD&ĐT) thực thi quyền lực công theo phân cấp tại Nghị định số 115/2010/NĐ-CP để điều chỉnh, tổ chức và kiểm tra các hoạt động giáo dục trên địa bàn lãnh thổ.
  • Nội dung QLNN về giáo dục: Kế thừa 12 nội dung được quy định tại Điều 99 Luật Giáo dục 2005, tập trung vào công tác quy hoạch, ban hành quy chế, quản lý điều kiện bảo đảm chất lượng, thanh tra, kiểm tra và quản lý nhân sự người nước ngoài.
Khung phân tích QLNN cấp tỉnh đối với cơ sở GDCYTNN:
[Chính sách & Pháp lý] --> [Bộ máy QLNN cấp Tỉnh (UBND, Sở GD&ĐT)] --> [Quy trình Quản lý & Công cụ] --> [Cơ sở GDCYTNN]

Phương pháp nghiên cứu

Luận án áp dụng phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử, kết hợp các tiếp cận toàn cầu hóa, tiếp cận thị trường và tiếp cận thực tiễn với các phương pháp cụ thể:

  1. Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận: Phân tích, tổng hợp, so sánh và hệ thống hóa văn bản pháp quy, tài liệu quốc tế và trong nước nhằm xác lập khung lý thuyết và tiêu chí đánh giá chính sách.
  2. Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn:
    • Điều tra bằng phiếu hỏi: Khảo sát trên các nhóm khách thể gồm: cán bộ quản lý cơ quan QLNN ở trung ương và địa phương (Sở GD&ĐT, Phòng GD&ĐT, các Sở/Ngành); cán bộ quản lý và giáo viên tại các cơ sở GDCYTNN; phụ huynh và học sinh. Mẫu khảo sát được chọn ngẫu nhiên theo danh sách quản lý của Sở Giáo dục và Đào tạo Hà Nội.
    • Phương pháp chuyên gia: Tham vấn ý kiến chuyên gia quản lý và nhà khoa học giáo dục để thẩm định khung tiêu chí và đánh giá tính cấp thiết, tính khả thi của các biện pháp.
    • Phương pháp tổng kết kinh nghiệm: Phân tích thực tiễn quản lý tại thành phố Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh.
    • Phương pháp nghiên cứu sản phẩm hoạt động: Phân tích hồ sơ cấp phép, chương trình đào tạo, báo cáo thanh tra và tài liệu tài chính của các cơ sở GDCYTNN.
    • Phương pháp đánh giá chính sách: Phân tích tham số triển khai, tham số tổ chức, phân tích liên đới và phương pháp ngoại suy.
    • Phương pháp thống kê toán học: Xử lý định lượng dữ liệu phiếu hỏi, tính toán tỷ lệ phần trăm, giá trị trung bình và điểm lượng hóa.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý nhà nước về giáo dục đối với các cơ sở giáo dục có yếu tố nước ngoài theo phân cấp quản lý cho cấp tỉnh

Chương này tập trung xây dựng cơ sở lý luận về QLNN đối với giáo dục xuyên quốc gia và dịch vụ giáo dục trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng XHCN.

  • Phân tích tính tất yếu khách quan của sự xuất hiện các cơ sở GDCYTNN tại Việt Nam dưới tác động của toàn cầu hóa, mở cửa kinh tế và nhu cầu học tập đa dạng của xã hội.
  • Xác định rõ nội dung QLNN về giáo dục theo 12 nhiệm vụ quy định tại Luật Giáo dục 2005 và trách nhiệm phân cấp cụ thể cho UBND cấp tỉnh, Sở Giáo dục và Đào tạo theo Nghị định 115/2010/NĐ-CP (Điều 6 khoản 5).
  • Xây dựng khung tiêu chí đánh giá chính sách giáo dục cấp tỉnh đối với các cơ sở GDCYTNN, bao gồm các tiêu chuẩn về tính phù hợp pháp lý, hiệu quả điều tiết, bảo đảm an ninh văn hóa - tư tưởng và quyền lợi người học.
  • Tổng kết kinh nghiệm quản lý giáo dục có yếu tố nước ngoài tại New Zealand, Australia, Hong Kong, Trung Quốc và Malaysia; rút ra các bài học về hoàn thiện hành lang pháp lý, minh bạch tiêu chuẩn kiểm định và phân định rõ trách nhiệm giữa các cơ quan quản lý nhà nước.

Chương 2: Thực trạng quản lý nhà nước đối với các cơ sở giáo dục có yếu tố nước ngoài ở Việt Nam

Chương 2 trình bày kết quả khảo sát thực trạng hoạt động của các cơ sở GDCYTNN và công tác QLNN tại địa bàn Hà Nội, có tham chiếu số liệu tại Thành phố Hồ Chí Minh.

Nhóm nội dung khảo sát Dữ liệu và chỉ số phản ánh chính
Quy mô học sinh, giáo viên và cơ sở vật chất (Bảng 2.1, 2.2, 2.3) Số lượng học sinh tại các cơ sở GDCYTNN trên địa bàn Hà Nội tăng nhanh ở khối mầm non và trung tâm ngoại ngữ; đội ngũ giáo viên đa dạng về quốc tịch; diện tích mặt bằng cơ sở vật chất (m2) có sự phân hóa lớn giữa trường quốc tế độc lập và các trung tâm liên kết.
Cơ cấu tổ chức và loại hình cơ sở (Biểu đồ 2.1, 2.2, 2.3) Tỷ lệ các loại hình cơ sở GDCYTNN tập trung chủ yếu vào trung tâm ngoại ngữ – tin học và trường phổ thông nhiều cấp học; trình độ học vấn giáo viên nước ngoài có sự chênh lệch và thiếu đồng đều về chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm.
Thực trạng bộ máy và công tác quản lý (Bảng 2.4, 2.5) Bộ máy chuyên trách quản lý GDCYTNN tại Sở GD&ĐT Hà Nội chưa hoàn thiện về biên chế; sự phối hợp liên ngành giữa Sở GD&ĐT, Sở KH&ĐT, Công an Thành phố và Sở Ngoại vụ còn phân tán, thiếu quy chế phối hợp cụ thể.
Đánh giá chính sách và thanh kiểm tra (Bảng 2.6, 2.7, 2.8, 2.9) Các chính sách QLNN hiện hành bộc lộ khoảng trống về quy trình cấp phép, kiểm soát giáo trình, học liệu và giám sát tài chính; hoạt động kiểm tra chuyên môn (Biểu đồ 2.9) và đánh giá minh bạch tài chính (Biểu đồ 2.10) chưa được thực hiện định kỳ.
Chất lượng đào tạo và nhu cầu xã hội (Bảng 2.10, Biểu đồ 2.14) Phụ huynh và học sinh kỳ vọng cao về năng lực ngoại ngữ, kỹ năng mềm và chứng chỉ quốc tế; tuy nhiên, cán bộ quản lý cấp nhà nước đánh giá mức độ phù hợp của việc thẩm định chương trình còn gặp nhiều khó khăn kỹ thuật.

Chương 2 cũng phân tích cây vấn đề (Sơ đồ 2.1) về những nút thắt trong phân cấp quản lý cấp tỉnh, đồng thời dự báo xu hướng phát triển về số lượng và quy mô vốn đầu tư của các cơ sở GDCYTNN trong giai đoạn tiếp theo.

Chương 3: Biện pháp tăng cường quản lý nhà nước cấp tỉnh đối với các cơ sở giáo dục có yếu tố nước ngoài

Trên cơ sở phân tích nguyên nhân của các hạn chế, Chương 3 đề xuất 4 nhóm biện pháp tăng cường QLNN cấp tỉnh:

  1. Hoàn thiện cơ chế chính sách quản lý nhà nước cấp tỉnh đối với các cơ sở GDCYTNN:
    • Xây dựng văn bản quy định cụ thể về điều kiện thành lập, cấp phép hoạt động, tiêu chuẩn cơ sở vật chất và định mức giáo viên.
    • Quy định tiêu chí công nhận và thẩm định chương trình giáo dục tích hợp, chương trình nước ngoài dạy tại Việt Nam.
  2. Kiện toàn tổ chức bộ máy và xác lập công cụ quản lý:
    • Chuẩn hóa quy trình quản lý cơ sở GDCYTNN (Sơ đồ 3.1, trang 130) theo cơ chế một đầu mối tiếp nhận và giải quyết thủ tục hành chính.
    • Thành lập bộ phận/phòng chuyên trách về hợp tác quốc tế và quản lý GDCYTNN trực thuộc Sở GD&ĐT; ban hành quy chế phối hợp liên ngành giữa Sở GD&ĐT với Sở KH&ĐT, Công an Thành phố, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội.
  3. Tăng cường tính tự chủ và trách nhiệm xã hội của các cơ sở GDCYTNN:
    • Thiết lập quy chế công khai tài chính, cơ cấu học phí, chuẩn đầu ra và chất lượng đội ngũ giảng dạy.
    • Thực hiện quy trình tự đánh giá và kiểm định chất lượng giáo dục bắt buộc theo định kỳ.
  4. Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ quản lý và nâng cao nhận thức về hội nhập quốc tế:
    • Tổ chức bồi dưỡng kiến thức pháp luật quốc tế, cam kết GATS, kỹ năng thẩm định chương trình và ngoại ngữ cho cán bộ, công chức làm công tác QLNN ở cấp tỉnh và cấp huyện.
    • Đẩy mạnh tuyên truyền chủ trương, đường lối đối ngoại giáo dục của Đảng và Nhà nước cho cán bộ quản lý và giáo viên.

Kết quả khảo nghiệm và thử nghiệm các biện pháp

  • Khảo nghiệm tính cấp thiết và khả thi: Khảo sát ý kiến chuyên gia và cán bộ quản lý (thể hiện tại Bảng 3.1, 3.2, 3.3, 3.4) cho thấy cả 4 nhóm biện pháp đều được đánh giá ở mức điểm cao về tính cấp thiết và tính khả thi.
  • Kết quả thử nghiệm thực tế (2009 – 2010):
    • Nhu cầu tìm hiểu chính sách: Tỷ lệ cán bộ quản lý và giáo viên chủ động tìm hiểu chủ trương, chính sách đầu tư giáo dục nước ngoài tăng lên rõ rệt (Bảng 3.5 và Bảng 3.6).
    • Hiệu quả quản lý vi phạm: Bảng 3.7 (trang 151) ghi nhận sự chuyển biến tích cực trong việc kiểm soát các sai phạm, số vụ việc sai phạm phát sinh tại các cơ sở GDCYTNN trên địa bàn Hà Nội giảm đáng kể khi áp dụng quy trình quản lý và thanh kiểm tra mới giữa năm 2009 và năm 2010.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về mặt lý luận

  1. Hệ thống hóa và làm sâu sắc thêm lý luận quản lý nhà nước về giáo dục trong bối cảnh hội nhập quốc tế và phân cấp hành chính lãnh thổ cấp tỉnh.
  2. Xác lập hệ thống khái niệm công cụ và phân loại chi tiết các loại hình cơ sở GDCYTNN tại Việt Nam.
  3. Xây dựng bộ tiêu chí khoa học phục vụ việc đánh giá chính sách QLNN đối với các cơ sở GDCYTNN ở cấp địa phương.

Đóng góp về mặt thực tiễn

  1. Cung cấp bức tranh thực trạng toàn diện, có số liệu định lượng về quy mô, đội ngũ, chương trình và công tác quản lý đối với các cơ sở GDCYTNN tại Hà Nội.
  2. Đề xuất quy trình quản lý một đầu mối (Sơ đồ 3.1) và 4 nhóm biện pháp có tính khả thi cao, đã được kiểm chứng qua khảo nghiệm chuyên gia và thử nghiệm thực tiễn.
  3. Hệ thống hóa các khuyến nghị phân cấp cụ thể cho 5 nhóm chủ thể:
    • Bộ Giáo dục và Đào tạo: Sớm hoàn thiện văn bản quy phạm pháp luật thay thế Nghị định 06/2000/NĐ-CP và Nghị định 18/2001/NĐ-CP; ban hành quy chế thẩm định chương trình và công nhận văn bằng quốc tế.
    • UBND Tỉnh/Thành phố: Ban hành quy chế phối hợp liên ngành, phân định rõ trách nhiệm đầu mối cho Sở GD&ĐT.
    • Sở Giáo dục và Đào tạo: Kiện toàn bộ máy quản lý, tổ chức thanh kiểm tra định kỳ, công khai thông tin quản lý.
    • Các Sở, Ngành liên quan (KH&ĐT, Công an, LĐ-TB&XH, Ngoại vụ): Phối hợp đồng bộ trong quản lý cấp phép đầu tư, visa, giấy phép lao động của giáo viên nước ngoài.
    • UBND và Phòng Giáo dục và Đào tạo quận/huyện: Quản lý hành chính địa bàn đối với các cơ sở mầm non, trung tâm ngoại ngữ theo phân cấp.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Luận án giới hạn phạm vi nghiên cứu thực tiễn chủ yếu trên địa bàn thành phố Hà Nội và các bậc học từ mầm non đến trung học phổ thông cùng trung tâm ngoại ngữ – tin học; chưa khảo sát sâu trên diện rộng toàn bộ 63 tỉnh/thành phố và chưa bao quát khối giáo dục nghề nghiệp, cao đẳng và đại học có yếu tố nước ngoài.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Mở rộng nghiên cứu cơ chế quản lý nhà nước đối với các cơ sở giáo dục đại học có vốn đầu tư nước ngoài và các chương trình liên kết đào tạo xuyên biên giới cấp đại học.
    • Nghiên cứu mô hình kiểm định chất lượng độc lập đạt chuẩn quốc tế dành riêng cho các trường quốc tế và trường có yếu tố nước ngoài tại Việt Nam.

Giá trị tham khảo

  • Đối với cơ quan quản lý nhà nước (Bộ GD&ĐT, UBND cấp tỉnh, Sở GD&ĐT): Cung cấp cơ sở khoa học và thực tiễn để xây dựng văn bản quy phạm pháp luật, hoàn thiện quy trình cấp phép, thanh tra và quy chế phối hợp liên ngành.
  • Đối với cán bộ quản lý giáo dục: Là tài liệu tham khảo trong việc xây dựng tiêu chuẩn kiểm định chất lượng, thẩm định chương trình giáo dục quốc tế và quản lý nhân sự nước ngoài.
  • Đối với nghiên cứu sinh, học viên cao học chuyên ngành Quản lý Giáo dục, Quản lý công: Cung cấp khung lý thuyết, công cụ khảo sát và phương pháp đánh giá chính sách giáo dục trong bối cảnh toàn cầu hóa.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án định nghĩa và phân loại cơ sở giáo dục có yếu tố nước ngoài như thế nào?

Luận án xác định cơ sở GDCYTNN là cơ sở có vốn đầu tư nước ngoài (hoặc liên kết đầu tư), hoặc tổ chức dạy chương trình nước ngoài, hoặc có nhân sự nước ngoài tham gia hoạt động giảng dạy được pháp luật công nhận. Cơ sở này được phân thành 5 nhóm: Trường quốc tế, Trường nước ngoài, Trường theo chuẩn quốc tế, Trung tâm Ngoại ngữ – Tin học và Cơ sở giáo dục Việt Nam liên kết đào tạo với nước ngoài.

2. Điểm nghẽn lớn nhất trong quản lý nhà nước cấp tỉnh đối với các cơ sở này tại thời điểm nghiên cứu là gì?

Điểm nghẽn lớn nhất là sự thiếu đồng bộ và chồng chéo về văn bản pháp lý; chưa phân định rõ thẩm quyền và cơ chế phối hợp giữa Sở GD&ĐT với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Công an và các cơ quan liên quan; thiếu bộ máy chuyên trách và thiếu công cụ kiểm định chất lượng chương trình, học liệu nước ngoài.

3. Quy trình quản lý cơ sở GDCYTNN do luận án đề xuất có cấu trúc ra sao?

Quy trình (trình bày tại Sơ đồ 3.1, trang 130) được thiết kế theo cơ chế một đầu mối do Sở GD&ĐT chủ trì, tích hợp các bước: tiếp nhận hồ sơ đầu tư, thẩm định chuyên môn giáo dục, phối hợp kiểm tra liên ngành, cấp phép hoạt động, theo dõi kiểm định chất lượng định kỳ và hậu kiểm thanh tra.

4. Kết quả thử nghiệm thực tế của luận án tại Hà Nội giai đoạn 2009 – 2010 ghi nhận điều gì?

Dữ liệu tại Bảng 3.7 (trang 151) ghi nhận số lượng các vụ việc vi phạm pháp luật và sai phạm quy chế chuyên môn tại các cơ sở GDCYTNN trên địa bàn Hà Nội trong năm 2010 đã giảm đáng kể so với năm 2009 sau khi triển khai các biện pháp tuyên truyền chính sách và chuẩn hóa quy trình quản lý.


Kết luận

Luận án của tác giả Phạm Văn Đại đã giải quyết một cách có hệ thống vấn đề quản lý nhà nước cấp tỉnh đối với các cơ sở giáo dục có yếu tố nước ngoài trong giai đoạn đầu Việt Nam hội nhập WTO. Công trình đã làm rõ khung lý thuyết phân cấp quản lý giáo dục, phân tích thực trạng hoạt động và bất cập quản lý tại Hà Nội thông qua hệ thống dữ liệu điều tra định lượng và định tính cụ thể. Bốn nhóm biện pháp và quy trình quản lý một đầu mối được đề xuất có giá trị thực tiễn cao, đóng góp cơ sở khoa học quan trọng cho việc hoàn thiện thể chế quản lý giáo dục có yếu tố nước ngoài tại các địa phương trên cả nước.