Tổng quan nghiên cứu

Giáo dục mầm non là nền tảng cốt lõi trong hệ thống giáo dục quốc dân, trong đó giai đoạn 5-6 tuổi đóng vai trò bước ngoặt chuẩn bị tâm thế cho trẻ bước vào lớp 1. Thực tế cho thấy 100% trẻ em ở lứa tuổi này cần phát triển toàn diện 3 trụ cột ngôn ngữ gồm nghe hiểu, biểu đạt lời nói và hình thành kỹ năng tiền đọc viết. Tuy nhiên, hoạt động phát triển ngôn ngữ qua các tác phẩm văn học tại nhiều cơ sở giáo dục vẫn còn mang tính hình thức, chủ yếu dừng lại ở việc đọc thuộc lòng mà chưa phát huy năng lực tư duy, cảm thụ thẩm mỹ và ngôn ngữ mạch lạc của trẻ.

Luận văn thạc sĩ chuyên ngành Quản lý giáo dục của tác giả Đỗ Thanh Thúy, dưới sự hướng dẫn khoa học của Phó Giáo sư, Tiến sĩ Phùng Thị Hằng tại Trường Đại học Sư phạm thuộc Đại học Thái Nguyên, tập trung giải quyết bài toán tối ưu hóa công tác quản lý giáo dục ngôn ngữ cho trẻ mẫu giáo lớn. Mục tiêu cốt lõi của đề tài là khảo sát thực trạng, xác định nguyên nhân và đề xuất hệ thống biện pháp quản lý đồng bộ của hiệu trưởng nhằm nâng cao chất lượng hoạt động làm quen tác phẩm văn học. Phạm vi nghiên cứu được triển khai thực nghiệm tại 7 trường mầm non công lập trọng điểm trên địa bàn thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh gồm: Mầm non Hà Lầm, Mầm non Cao Thắng, Mầm non Hà Trung, Mầm non Cao Xanh, Mầm non Hạ Long, Mầm non Hoa Hồng và Mầm non Hồng Gai. Nghiên cứu thực hiện với mẫu khảo sát gồm 100 khách thể (35 cán bộ quản lý và 65 giáo viên trực tiếp giảng dạy) vào tháng 4 năm 2022. Kết quả nghiên cứu cung cấp cơ sở khoa học và thực tiễn vững chắc giúp nâng cao hiệu quả giáo dục ngôn ngữ cho hơn 2.500 trẻ mẫu giáo 5-6 tuổi tại địa phương, tạo tiền đề vững chắc cho việc đổi mới phương pháp sư phạm mầm non.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu xây dựng trên nền tảng lý luận đa ngành vững chắc, kết hợp giữa tâm lý học phát triển, giáo dục học mầm non và khoa học quản lý giáo dục. Hai trụ cột lý thuyết quan trọng được áp dụng gồm: Thuyết học tập trải nghiệm của David Kolb khẳng định trẻ lĩnh hội tri thức và ngôn ngữ tối ưu thông qua tương tác trực tiếp với môi trường; và Lý thuyết ngữ cảnh xã hội của Erika Hoff nhấn mạnh môi trường giao tiếp đa dạng thúc đẩy quá trình thụ đắc ngôn ngữ và cấu trúc lời nói của trẻ nhỏ. Bên cạnh đó, nghiên cứu tích hợp quan điểm của Heidi M. Feldman và cộng sự về việc kiểm soát sự phát triển ngôn ngữ mầm non.

Mô hình nghiên cứu vận dụng 4 khái niệm nền tảng:

  • Quản lý giáo dục: Quá trình tác động có định hướng, có kế hoạch của chủ thể quản lý nhằm huy động và sử dụng hiệu quả các nguồn lực giáo dục.
  • Giáo dục ngôn ngữ cho trẻ mẫu giáo 5-6 tuổi: Quá trình sư phạm có chủ đích giúp trẻ nắm vững chuẩn mực ngữ âm, làm giàu vốn từ, sử dụng đúng ngữ pháp và phát triển ngôn ngữ mạch lạc.
  • Hoạt động làm quen với tác phẩm văn học: Hình thức tổ chức sư phạm khai thác truyện kể, thơ, ca dao, đồng dao để mở rộng vốn sống và nuôi dưỡng cảm xúc nghệ thuật của trẻ.
  • Quản lý giáo dục ngôn ngữ thông qua tác phẩm văn học: Hệ thống các tác động quản lý của hiệu trưởng gồm lập kế hoạch, tổ chức thực hiện, chỉ đạo và kiểm tra đánh giá nhằm thực hiện thắng lợi mục tiêu giáo dục ngôn ngữ.

Phương pháp nghiên cứu

Để bảo đảm tính khách quan và độ tin cậy khoa học, đề tài kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng:

  • Nguồn dữ liệu và cỡ mẫu: Khảo sát 100 khách thể đại diện gồm 35 cán bộ quản lý (Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng) và 65 giáo viên mầm non trực tiếp đứng lớp 5-6 tuổi tại 7 trường mầm non trên địa bàn thành phố Hạ Long.
  • Phương pháp chọn mẫu: Chọn mẫu phân tầng ngẫu nhiên kết hợp chọn mẫu thuận tiện, đại diện cho các trường mầm non đạt chuẩn quốc gia và các trường tại khu vực trung tâm cũng như ven đô thị. Phương pháp này đảm bảo tính đại diện cao cho bức tranh giáo dục mầm non của toàn thành phố Hạ Long.
  • Phương pháp thu thập và phân tích: Sử dụng bảng hỏi cấu trúc thiết kế theo thang đo Likert 5 mức độ, kết hợp phỏng vấn sâu 15 cán bộ quản lý và giáo viên cốt cán, nghiên cứu hồ sơ giáo án, kế hoạch năm học và quan sát thực tế 14 tiết dạy học văn học. Dữ liệu định lượng được xử lý bằng phần mềm thống kê toán học, tính toán các chỉ số điểm trung bình (Mean), độ lệch chuẩn (SD) và xếp hạng mức độ ưu tiên. Lý do lựa chọn phương pháp này nhằm định lượng hóa chính xác các tiêu chí quản lý, giúp việc so sánh giữa nhận thức và hành động thực tiễn đạt độ chuẩn xác cao. Timeline nghiên cứu được tiến hành tập trung trong tháng 4 năm 2022 và hoàn thiện tổng thể trong năm 2022.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Phân tích kết quả khảo sát thực trạng tại 7 trường mầm non thành phố Hạ Long mang lại những phát hiện có giá trị thực tiễn sâu sắc:

Thứ nhất, nhận thức về vai trò của hoạt động: 88,6% cán bộ quản lý và giáo viên được khảo sát nhận thức rõ tầm quan trọng đặc biệt của việc phát triển ngôn ngữ qua tác phẩm văn học, đạt điểm trung bình 4,45/5,00. Tuy nhiên, nhận thức về mục tiêu phát triển kỹ năng tiền đọc viết chỉ đạt mức trung bình với 68,2% đồng thuận, cho thấy sự chú trọng chưa đồng đều giữa các cấu phần ngôn ngữ.

Thứ hai, mức độ thực hiện các nội dung và phương pháp giảng dạy: Phương pháp đọc kể diễn cảm truyền thống chiếm tỷ lệ áp dụng cao tới 78,5%, trong khi các phương pháp kích thích tư duy sáng tạo như đóng vai nhân vật chỉ đạt 41,2% và kể chuyện sáng tạo đạt 36,8%. Khoảng 62,0% giáo viên thừa nhận vẫn chủ yếu cho trẻ học thuộc lòng tác phẩm thay vì phát triển khả năng đàm thoại mở rộng.

Thứ ba, thực trạng công tác quản lý của ban giám hiệu: Khâu lập kế hoạch giáo dục được thực hiện bài bản nhất với điểm trung bình đạt 4,12/5,00. Ngược lại, khâu kiểm tra, giám sát chuyên đề và bồi dưỡng năng lực cảm thụ văn học cho giáo viên đạt điểm thấp nhất, lần lượt là 3,58/5,00 và 3,62/5,00. Khoảng 44,0% giáo viên cho rằng các đợt kiểm tra còn nặng tính hành chính, hồ sơ sổ sách, chưa đi sâu vào đánh giá kỹ năng diễn đạt thực tế của trẻ.

Thứ tư, điều kiện cơ sở vật chất và môi trường học tập: Có 58,0% các lớp học chưa đầu tư đồng bộ góc văn học với sa bàn, rối tay và sách tranh chất lượng cao; khoảng 52,5% giáo viên gặp khó khăn trong việc ứng dụng công nghệ thông tin và học liệu số vào tiết dạy văn học.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân của những hạn chế trên bắt nguồn từ áp lực công việc hành chính khiến giáo viên thiếu thời gian nghiên cứu chuyển thể kịch bản và làm đồ dùng trực quan. Ban giám hiệu các trường chưa xây dựng được bộ tiêu chí định lượng chuẩn để đánh giá năng lực ngôn ngữ của trẻ 5-6 tuổi, dẫn đến việc chỉ đạo chuyên môn còn chung chung. Khi so sánh với các nghiên cứu của tác giả Phạm Thị Vân Anh tại thành phố Cẩm Phả và tác giả Đào Thị Thu Hà tại thành phố Thái Nguyên, thực trạng này có tính quy luật tương đồng: nhận thức lý thuyết của đội ngũ luôn cao hơn đáng kể so với năng lực tổ chức thực tế.

Để trực quan hóa các phát hiện nghiên cứu, toàn bộ hệ thống số liệu khảo sát được trình bày qua các bảng phân phối tần số và bảng so sánh điểm trung bình giữa nhóm cán bộ quản lý (Mean = 4,25) và nhóm giáo viên (Mean = 3,95). Biểu đồ cột so sánh tương quan giữa tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp quản lý cho thấy hệ số tương quan tuyến tính thuận r = 0,82, khẳng định tính khoa học và giá trị ứng dụng cao của các kết luận rút ra từ đề tài.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm giải quyết triệt để các rào cản thực tiễn, luận văn đề xuất hệ thống 5 biện pháp quản lý mang tính chiến lược và khả thi cao:

Biện pháp 1: Tổ chức bồi dưỡng nâng cao nhận thức cho 100% cán bộ quản lý và giáo viên về đổi mới giáo dục ngôn ngữ mầm non. Hiệu trưởng chủ trì tổ chức các buổi tọa đàm chuyên đề mỗi quý một lần, đặt mục tiêu nâng tỷ lệ hiểu biết sâu về phương pháp tiếp cận văn học lấy trẻ làm trung tâm từ 68,2% lên trên 95% trong vòng 6 tháng.

Biện pháp 2: Chuẩn hóa quy trình lập kế hoạch và chỉ đạo thực hiện linh hoạt chương trình phát triển ngôn ngữ. Phó Hiệu trưởng phụ trách chuyên môn hướng dẫn tổ chuyên môn thiết kế giáo án mẫu tích hợp, phân bổ thời lượng 25-30 phút/tiết học văn học một cách cân đối giữa nghe, nói và đóng vai trải nghiệm, áp dụng đồng bộ ngay từ đầu năm học.

Biện pháp 3: Nâng cao năng lực sư phạm và nghệ thuật đọc kể diễn cảm cho 65 giáo viên khối mẫu giáo lớn. Ban giám hiệu phối hợp tổ chức các hội thi giáo viên dạy giỏi chuyên đề văn học, định kỳ sinh hoạt chuyên môn 2 tuần/lần, hướng tới mục tiêu tăng 35% số tiết dạy đạt loại xuất sắc và 100% giáo viên làm chủ kỹ thuật sử dụng rối, sa bàn.

Biện pháp 4: Xây dựng cơ chế phối hợp chặt chẽ giữa nhà trường, gia đình và cộng đồng. Giáo viên chủ nhiệm thiết lập góc tuyên truyền văn học và nhóm trao đổi trực tuyến, vận động 90% phụ huynh duy trì thói quen đọc sách cùng con ít nhất 15 phút mỗi tối, đồng thời xã hội hóa nguồn lực trang bị thêm sách tranh cho 100% nhóm lớp.

Biện pháp 5: Đổi mới toàn diện công tác kiểm tra, đánh giá theo hướng tiếp cận năng lực đầu ra của trẻ. Hiệu trưởng ban hành bộ tiêu chuẩn đánh giá gồm 5 mức độ cụ thể, tổ chức dự giờ định kỳ tối thiểu 2 lần/học kỳ/giáo viên, giảm 50% các thủ tục kiểm tra sổ sách rườm rà để tập trung đánh giá mức độ tiến bộ ngôn ngữ của học sinh.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Luận văn là tài liệu tham khảo chuyên môn giá trị cho 4 nhóm đối tượng chính:

Thứ nhất, cán bộ quản lý các trường mầm non: Cung cấp khung năng lực quản trị 4 bước khoa học giúp ban giám hiệu chuẩn hóa công tác chỉ đạo chuyên môn, nâng cao tỷ lệ giờ dạy đổi mới phương pháp lên trên 85%.

Thứ hai, giáo viên mầm non trực tiếp giảng dạy trẻ 5-6 tuổi: Học hỏi hệ thống phương pháp đọc kể tương tác, kỹ thuật tổ chức trò chơi đóng kịch và cách xây dựng góc văn học sáng tạo, giúp nâng tỷ lệ trẻ phát âm chuẩn và diễn đạt lưu loát đạt trên 90%.

Thứ ba, học viên cao học và sinh viên ngành Quản lý giáo dục, Giáo dục Mầm non: Tài liệu tham khảo hữu ích về phương pháp luận nghiên cứu, kỹ thuật xử lý dữ liệu khảo sát trên 100 khách thể và cách tiếp cận lý thuyết học tập trải nghiệm trong giáo dục sớm.

Thứ tư, chuyên viên phụ trách mầm non tại các Phòng Giáo dục và Đào tạo: Căn cứ thực tiễn để hoạch định chính sách bồi dưỡng chuyên đề cho mạng lưới hơn 30 trường mầm non trên toàn địa bàn, nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục cho trẻ mầm non 5 tuổi.

Câu hỏi thường gặp

Hoạt động làm quen với tác phẩm văn học giúp ích gì cho trẻ 5-6 tuổi chuẩn bị vào lớp 1? Hoạt động này giúp trẻ tiếp nhận ngôn từ chuẩn mực, rèn luyện cơ quan phát âm, mở rộng vốn từ nghệ thuật và làm quen với quy tắc đọc sách từ trái sang phải, từ trên xuống dưới. Thực tế cho thấy hơn 90% trẻ được tiếp cận văn học sớm đạt độ tự tin cao và thích ứng nhanh với môn Tiếng Việt lớp 1.

Khảo sát thực trạng của luận văn được tiến hành trên quy mô mẫu như thế nào? Nghiên cứu khảo sát 100 khách thể gồm 35 cán bộ quản lý và 65 giáo viên tại 7 trường mầm non công lập đại diện của thành phố Hạ Long vào tháng 4 năm 2022. Toàn bộ số liệu được thu thập qua phiếu hỏi Likert 5 mức độ và xử lý bằng các công thức toán thống kê chuẩn xác.

Khâu quản lý nào đang gặp nhiều khó khăn nhất tại các trường mầm non hiện nay? Khâu kiểm tra, đánh giá và tổ chức bồi dưỡng kỹ năng chuyên sâu cho giáo viên còn nhiều hạn chế, với điểm trung bình chỉ đạt 3,58/5,00. Nguyên nhân chính do ban giám hiệu còn nặng về thanh tra hồ sơ giáo án thay vì quan sát sự tiến bộ ngôn ngữ mạch lạc của trẻ trong các tình huống giao tiếp.

Tác phẩm văn học dân gian đóng vai trò gì trong phát triển ngôn ngữ cho trẻ? Ca dao, đồng dao và truyện cổ tích sở hữu vần điệu phong phú, nhạc tính tự nhiên, giúp trẻ ghi nhớ từ ngữ nhanh gấp 2 lần so với các bài học thông thường. Đồng thời, các tác phẩm này bồi dưỡng tình cảm đạo đức, lòng nhân ái và giáo dục truyền thống văn hóa dân tộc sâu sắc cho trẻ.

Biện pháp nào trong 5 đề xuất mang lại tính cần thiết và khả thi cao nhất? Khảo nghiệm thực tiễn cho thấy biện pháp bồi dưỡng năng lực sư phạm, kỹ năng đọc kể diễn cảm cho giáo viên và biện pháp đổi mới kiểm tra đánh giá đạt tỷ lệ đồng thuận cao nhất với hơn 86,5% ý kiến đánh giá ở mức rất cần thiết và rất khả thi.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về quản lý giáo dục ngôn ngữ cho trẻ 5-6 tuổi thông qua tác phẩm văn học trong bối cảnh đổi mới giáo dục mầm non.
  • Đánh giá khách quan thực trạng tại 7 trường mầm non thành phố Hạ Long với mẫu 100 cán bộ quản lý và giáo viên, chỉ rõ các điểm nghẽn trong khâu tổ chức và kiểm tra đánh giá.
  • Đề xuất đồng bộ 5 biện pháp quản lý có tính sư phạm cao, gắn liền với mục tiêu chuẩn hóa chuyên môn và lấy trẻ làm trung tâm.
  • Khảo nghiệm khoa học khẳng định tính cần thiết và tính khả thi vượt trội của các giải pháp đề xuất, với hệ số tương quan đạt r = 0,82.
  • Lộ trình triển khai trong 12 tháng tới kỳ vọng sẽ tạo chuyển biến đột phá về chất lượng phát triển ngôn ngữ cho trẻ mầm non, rất cần sự chung tay chỉ đạo quyết liệt từ các nhà quản lý giáo dục.