Tổng quan nghiên cứu

Giáo dục đại học đóng vai trò then chốt trong việc đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao phục vụ công cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. Trong mô hình đào tạo theo học chế tín chỉ, thư viện được xem là giảng đường thứ hai và là trái tim tri thức của mỗi cơ sở giáo dục. Thống kê giáo dục cho thấy thời lượng đào tạo 4 năm đại học tại Việt Nam đạt khoảng 2.138 giờ học, cao hơn khoảng 60% so với thời lượng 1.340 giờ tại các trường đại học của Hoa Kỳ. Thực tế này tạo áp lực rất lớn lên thời gian tự học và nghiên cứu độc lập của người học nếu thiếu đi nguồn học liệu hỗ trợ chuẩn mực.

Trường Đại học Điều Dưỡng Nam Định trải qua hơn 56 năm xây dựng và phát triển kể từ ngày thành lập vào năm 1960. Nhà trường đã đào tạo cho ngành y tế cả nước hơn 25.000 cán bộ y tế có tay nghề vững vàng, trong đó bao gồm 2.392 cử nhân điều dưỡng hệ chính quy, 1.900 điều dưỡng hệ liên thông và 115 bác sĩ đa khoa. Với quy mô đào tạo duy trì ổn định khoảng 6.000 sinh viên và đội ngũ 344 cán bộ, giảng viên, áp lực cung ứng tài nguyên học tập phục vụ giảng dạy và nghiên cứu là vô cùng cấp thiết. Riêng kỳ tuyển sinh năm 2015, trường đã tiếp nhận 1.533 sinh viên và học viên mới, đạt tỷ lệ 101,2% so với chỉ tiêu kế hoạch.

Mục tiêu trọng tâm của nghiên cứu là đánh giá thực trạng và xác lập các giải pháp quản lý học liệu tại thư viện tòa nhà 3 tầng của Trường Đại học Điều Dưỡng Nam Định trong giai đoạn 2013-2015. Nghiên cứu hướng đến việc nâng cao mức độ thỏa mãn nhu cầu tin của bạn đọc lên trên 85%, đồng thời chuẩn hóa hệ thống quản lý học liệu nhằm đáp ứng các tiêu chuẩn kiểm định giáo dục đại học nghiêm ngặt theo Quyết định số 70/2014/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ và Văn bản hợp nhất số 06/VBHN-BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên sự tích hợp của hai trường phái lý thuyết quản lý nền tảng: Thuyết quản lý theo quy trình của Henri Fayol và Lý thuyết tiếp cận hệ thống trong quản lý giáo dục. Quá trình quản lý học liệu được vận hành tuần tự và khép kín qua 4 chức năng cốt lõi: lập kế hoạch, tổ chức thực hiện, chỉ đạo điều hành và kiểm tra đánh giá. Hoạt động thư viện đại học được cấu thành từ sự tương tác hữu cơ giữa 4 yếu tố trọng yếu: vốn tài liệu học liệu, đội ngũ cán bộ thông tin thư viện, người dùng tin và hệ thống cơ sở vật chất kỹ thuật.

Về mặt thuật ngữ chuyên ngành, đề tài làm rõ 4 khái niệm nền tảng:

  • Quản lý giáo dục: Sự tác động có định hướng của chủ thể quản lý lên các thành tố giáo dục nhằm tối ưu hóa mục tiêu đào tạo.
  • Quản lý nhà trường: Tập hợp các biện pháp điều phối nguồn lực nhân sự, tài chính và cơ sở vật chất để nâng cao chất lượng dạy và học.
  • Học liệu thư viện: Hệ thống các phương tiện vật chất lưu giữ nội dung tri thức chuyên ngành, bao gồm giáo trình, tập bài giảng, sách tham khảo, luận văn, luận án và cơ sở dữ liệu số trực tuyến.
  • Công tác người dùng tin: Hoạt động tổ chức tuyên truyền, hướng dẫn và phân phối học liệu nhằm thỏa mãn tối đa nhu cầu nghiên cứu của độc giả.

Theo tính chất và định dạng vật lý, học liệu được phân định thành 3 dạng thức chính: học liệu in ấn truyền thống, học liệu nghe nhìn đa phương tiện và học liệu điện tử số hóa. Mỗi loại hình sở hữu những ưu thế riêng biệt, đòi hỏi phương thức quản trị và khai thác chuyên biệt để phát huy tối đa công năng trong giảng dạy y khoa.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp nhuần nhuyễn giữa phương pháp nghiên cứu lý luận và phương pháp điều tra thực tiễn định lượng. Nguồn dữ liệu thứ cấp được trích xuất từ các báo cáo tổng kết đào tạo, niên giám thống kê và cơ sở dữ liệu phần mềm thư viện của trường trong mốc thời gian 24 tháng (2013-2015).

Cỡ mẫu khảo sát thực chứng được xác định là 385 khách thể, bao gồm 25 cán bộ quản lý cấp trường và khoa, 60 giảng viên trực tiếp giảng dạy, 290 sinh viên các khóa đại học chính quy và 10 cán bộ chuyên trách công tác thư viện. Tác giả áp dụng phương pháp chọn mẫu phân tầng ngẫu nhiên theo từng nhóm đối tượng và các chuyên ngành đào tạo điều dưỡng, hộ sinh. Việc lựa chọn phương pháp phân tích toán học thống kê định lượng thông qua phần mềm xử lý dữ liệu giúp tính toán chính xác giá trị điểm trung bình, độ lệch chuẩn và hệ số tương quan tuyến tính. Cách tiếp cận này giúp loại bỏ hoàn toàn các nhận định cảm tính chủ quan, đảm bảo tính khách quan và độ tin cậy khoa học cao cho các kết luận thực tiễn.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Khảo sát thực tiễn tại Thư viện Trường Đại học Điều Dưỡng Nam Định giai đoạn 2013-2015 ghi nhận 4 phát hiện quan trọng:

  • Thứ nhất, cơ cấu vốn tài liệu mất cân đối nghiêm trọng: Tài liệu in truyền thống chiếm tới 72,4% tổng số bản sách, trong khi học liệu điện tử và cơ sở dữ liệu y dược chuyên sâu mới chỉ chiếm khoảng 16,8%. Số lượng tài nguyên thông tin ngoại văn chuyên ngành điều dưỡng quốc tế chỉ chiếm chưa đầy 10,8% tổng vốn tài liệu lưu trữ.
  • Thứ hai, tần suất sử dụng thư viện phân hóa mạnh theo năm đào tạo: Tỷ lệ sinh viên năm thứ 3 và năm thứ 4 đến thư viện thường xuyên trên 3 lần mỗi tuần đạt 42,5%, trong khi tỷ lệ này ở sinh viên năm thứ nhất chỉ đạt 21,3%. Mức độ thỏa mãn của người dùng tin đối với sự phong phú của học liệu chuyên ngành chỉ đạt 48,6%.
  • Thứ ba, hạn chế về năng lực chuyển đổi số của đội ngũ nhân sự: Trong số cán bộ làm công tác thư viện, chỉ có 30,0% nhân sự có trình độ chuyên môn thư viện kết hợp năng lực tin học và ngoại ngữ y khoa chuẩn mực. Khoảng 70,0% cán bộ còn lại gặp nhiều trở ngại khi vận hành hệ thống phần mềm quản trị thư viện tích hợp và xử lý dữ liệu số.
  • Thứ tư, hiệu suất khai thác hạ tầng kỹ thuật chưa đạt kỳ vọng: Hệ thống máy trạm tra cứu mục lục trực tuyến tại thư viện tòa nhà 3 tầng mới chỉ đáp ứng được khoảng 35,0% nhu cầu tra cứu vào các đợt cao điểm thi cử và làm khóa luận tốt nghiệp của hơn 6.000 người học.

Thảo luận kết quả

Thực trạng nêu trên bắt nguồn từ sự chuyển dịch mạnh mẽ từ phương thức đào tạo niên chế sang học chế tín chỉ, khiến nhu cầu tự đọc tài liệu chuyên sâu của người học tăng vọt. Trong khi đó, kinh phí phân bổ hàng năm cho việc mua sắm tài liệu ngoại văn và thuê bao cơ sở dữ liệu quốc tế chỉ chiếm dưới 12,0% ngân sách hoạt động của thư viện.

Khi so sánh với các khảo sát tại nhiều trường đại học khối ngành khoa học sức khỏe ở Việt Nam, tỷ lệ số hóa tài liệu nội sinh trung bình cũng chỉ dao động trong khoảng 15,0% đến 25,0%. Điều này phản ánh bức tranh chung về sự thiếu hụt tài nguyên số y khoa tại các cơ sở đào tạo đại học công lập.

Để trực quan hóa các phát hiện, dữ liệu nghiên cứu được trình bày chi tiết qua bảng thống kê tương quan giữa tính cần thiết và tính khả thi của các nhóm giải pháp. Điểm trung bình về tính cần thiết dao động từ 4,25 đến 4,68 trên thang điểm 5, tương ứng với điểm khả thi đạt từ 4,10 đến 4,52. Biểu đồ cột thể hiện sự chênh lệch giữa nhu cầu tài liệu điện tử và khả năng cung ứng thực tế là minh chứng rõ ràng cho thấy việc đổi mới quy trình quản lý học liệu là đòi hỏi sống còn đối với nhà trường.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả khảo sát và đánh giá tương quan, tác giả đề xuất 5 giải pháp quản lý đồng bộ nhằm nâng cao hiệu quả công tác học liệu:

  • Bồi dưỡng và chuẩn hóa năng lực đội ngũ cán bộ thư viện: Ban Giám hiệu phối hợp với Phòng Tổ chức Cán bộ tổ chức định kỳ 02 khóa tập huấn chuyên sâu hàng năm về biên mục chuẩn quốc tế và quản trị cơ sở dữ liệu y tế. Mục tiêu đặt ra là 100% cán bộ thư viện đạt chuẩn kỹ năng nghề nghiệp và 80% nhân sự sử dụng thành thạo phần mềm thư viện số trong vòng 12 tháng.
  • Đa dạng hóa và số hóa nguồn tài nguyên học liệu: Nâng tỷ lệ ngân sách bổ sung học liệu hàng năm lên tối thiểu 20% tổng chi thường xuyên, ưu tiên mua quyền truy cập các cơ sở dữ liệu y dược hàng đầu thế giới. Thư viện phối hợp cùng các Khoa chuyên môn thực hiện số hóa 100% giáo trình, bài giảng nội bộ và khóa luận tốt nghiệp xuất sắc trong giai đoạn 2016-2018.
  • Nâng cấp hệ thống phần mềm quản trị thư viện tích hợp: Tổ Công nghệ thông tin triển khai đồng bộ phần mềm quản lý thư viện số iLib, tự động hóa toàn diện các khâu mượn trả tài liệu, giúp giảm thời gian phục vụ tại quầy từ 3 phút xuống dưới 45 giây cho mỗi lượt giao dịch trong thời hạn 9 tháng.
  • Mở rộng các dịch vụ cung cấp thông tin theo yêu cầu: Thiết lập cổng thông tin tra cứu tài liệu từ xa và triển khai dịch vụ phổ biến thông tin có chọn lọc cho hơn 300 giảng viên và học viên sau đại học, duy trì xử lý trên 500 yêu cầu cung cấp tài liệu số mỗi tháng bắt đầu từ quý 1/2017.
  • Hiện đại hóa cơ sở vật chất tòa nhà thư viện 3 tầng: Ban Quản trị Thiết bị tiến hành lắp đặt thêm 50 máy tính chuyên dụng có kết nối mạng cáp quang tốc độ cao, đồng thời tái cấu trúc không gian đọc mở đa chức năng phục vụ cùng lúc trên 300 người đọc trong lộ trình 18 tháng.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung luận văn mang giá trị thực tiễn và học thuật sâu sắc, đặc biệt hữu ích cho 4 nhóm đối tượng sau:

  • Ban Giám hiệu và Hội đồng trường các cơ sở đào tạo khối ngành Sức khỏe: Cung cấp cơ sở lý luận khoa học và các bằng chứng thực tiễn để hoạch định chiến lược đầu tư cơ sở hạ tầng, phân bổ ngân sách phát triển học liệu y khoa đạt chuẩn kiểm định chất lượng quốc gia.
  • Lãnh đạo và chuyên viên Trung tâm Thông tin - Thư viện các trường đại học: Nắm bắt quy trình chuẩn hóa các khâu bổ sung, xử lý kỹ thuật, lưu trữ và thanh lọc học liệu, từ đó ứng dụng thành công các mô hình phần mềm quản lý thư viện hiện đại.
  • Giảng viên, nghiên cứu viên chuyên ngành Quản lý giáo dục và Khoa học Thư viện: Sử dụng hệ thống số liệu khảo sát, phương pháp xử lý toán thống kê và bảng biểu đối sánh trong luận văn làm tài liệu tham khảo cho các công trình nghiên cứu về quản lý tài nguyên dạy học.
  • Học viên sau đại học và sinh viên chuyên ngành Điều dưỡng - Y tế công cộng: Tiếp cận phương pháp tra cứu, khai thác nguồn tài nguyên thông tin y học hiệu quả, nâng cao kỹ năng tự học suốt đời và đẩy mạnh năng lực nghiên cứu khoa học chuyên sâu.

Câu hỏi thường gặp

  • Luận văn tiếp cận vấn đề quản lý học liệu theo mô hình lý thuyết nào? Nghiên cứu vận dụng Thuyết quản lý theo quy trình của Henri Fayol kết hợp phương pháp tiếp cận hệ thống trong giáo dục đại học. Mô hình này xem xét học liệu như một thành tố vật chất quan trọng trong tổng thể 4 yếu tố cấu thành thư viện, được vận hành đồng bộ qua các chức năng lập kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra giám sát.

  • Tại sao quản lý học liệu tại Trường Đại học Điều Dưỡng Nam Định lại có tính cấp bách cao? Nhà trường đào tạo hơn 6.000 sinh viên với chương trình đại học kéo dài 2.138 giờ học. Việc chuyển đổi sang phương thức tín chỉ đòi hỏi sinh viên phải dành phần lớn thời gian tự học lâm sàng. Nếu thư viện tòa nhà 3 tầng không cung ứng đủ tài liệu y khoa chuẩn xác, chất lượng tay nghề của cử nhân điều dưỡng sẽ bị ảnh hưởng trực tiếp.

  • Cỡ mẫu và phương pháp điều tra thực tiễn trong nghiên cứu được triển khai ra sao? Tác giả đã tiến hành khảo sát trên cỡ mẫu gồm 385 khách thể bao gồm 25 cán bộ quản lý, 60 giảng viên, 290 sinh viên đại học chính quy và 10 cán bộ thư viện. Nghiên cứu áp dụng kỹ thuật chọn mẫu phân tầng ngẫu nhiên trong khung thời gian từ năm 2013 đến năm 2015, xử lý số liệu bằng các thuật toán thống kê định lượng.

  • Lộ trình triển khai giải pháp số hóa học liệu và nâng cấp phần mềm thư viện số như thế nào? Lộ trình thực hiện được chia thành 2 giai đoạn chính: Giai đoạn 1 kéo dài từ 6 đến 9 tháng tập trung nâng cấp phân hệ phần mềm thư viện số và lắp đặt 50 máy trạm tra cứu. Giai đoạn 2 kéo dài từ 18 đến 24 tháng tập trung số hóa 100% giáo trình nội bộ và tích hợp cơ sở dữ liệu y học quốc tế.

  • Đóng góp mới nổi bật nhất của luận văn cho ngành Quản lý giáo dục là gì? Luận văn đã xây dựng thành công bộ tiêu chí đánh giá thực trạng quản lý học liệu chuyên biệt cho trường đại học đào tạo y tế. Đề tài xác lập mối tương quan khoa học chặt chẽ giữa tính cần thiết và tính khả thi của 5 nhóm giải pháp, mở ra mô hình mẫu có thể nhân rộng cho các trường cao đẳng, đại học y dược.

Kết luận

  • Học liệu thư viện giữ vai trò huyết mạch trong việc bảo đảm và nâng cao chất lượng đào tạo theo học chế tín chỉ tại bậc đại học.
  • Nghiên cứu đã làm sáng tỏ cơ sở lý luận và đánh giá toàn diện thực trạng quản lý học liệu tại Trường Đại học Điều Dưỡng Nam Định trên mẫu khảo sát 385 khách thể.
  • Hệ thống 5 nhóm giải pháp được xây dựng đồng bộ, bao quát từ phát triển nhân lực, số hóa tài nguyên đến đổi mới dịch vụ người dùng tin.
  • Kết quả khảo nghiệm thực chứng khẳng định tính cần thiết và tính khả thi vượt trội của các biện pháp đề xuất với điểm trung bình đánh giá đều đạt mức cao.
  • Luận văn xác lập lộ trình chuyển đổi thư viện truyền thống sang mô hình thư viện số thông minh trong khung thời gian 24 đến 36 tháng tới.

Công trình nghiên cứu của tác giả Cù Thị Thu Hà là tài liệu khoa học có giá trị ứng dụng cao cho công tác quản trị đại học trong thời kỳ đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục. Lãnh đạo các cơ sở đào tạo đại học và cán bộ quản lý thư viện cần chủ động áp dụng các giải pháp này vào thực tiễn quản trị để kiến tạo môi trường học thuật hiện đại, đáp ứng tốt chuẩn năng lực điều dưỡng khu vực và quốc tế.