Quản lý hoạt động tự học của sinh viên Trường Cao đẳng Dược Phú Thọ theo học chế tín chỉ

Luận văn thạc sĩ y tế nghiên cứu vnu ued quản lý hoạt động tự học của sinh viên trường cao đẳng dược phú thọ phù hợp phương thức đào, khảo sát thực trạng, phân tích nguyên nhân,

Chuyên ngành

Quản lý Giáo dục

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sỹ

2016

110
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TỰ HỌC CỦA SINH VIÊN PHÙ HỢP PHƯƠNG THỨC ĐÀO TẠO THEO HỌC CHẾ TÍN CHỈ

1.1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề

1.2. Những quan điểm về tự học

1.3. Những vấn đề về dạy và học theo học chế tín chỉ

1.4. Một số khái niệm cơ bản của đề tài

1.5. Học chế tín chỉ

1.6. Lý luận về tự học trong đào tạo theo học chế tín chỉ

1.7. Đặc trưng của hoạt động tự học

1.8. Vị trí, vai trò của tự học

1.9. Các kỹ năng tự học

1.10. Các hình thức tự học

1.11. Quản lý tự học theo học chế tín chỉ

1.12. Quản lý hoạt động tự học

1.13. Nội dung quản lý hoạt động tự học

1.14. Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động tự học và quản lý hoạt động tự học của sinh viên

1.14.1. Các yếu tố chủ quan

1.14.2. Các yếu tố khách quan

1.15. Tiểu kết chương 1

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TỰ HỌC CỦA SINH VIÊN TRƯỜNG CAO ĐẲNG DƯỢC PHÚ THỌ PHÙ HỢP PHƯƠNG THỨC ĐÀO TẠO THEO HỌC CHẾ TÍN CHỈ

2.1. Khái quát về Trường Cao đẳng Dược Phú Thọ

2.2. Quá trình thành lập Trường Cao đẳng Dược Phú Thọ

2.3. Cơ cấu tổ chức và đội ngũ cán bộ

2.4. Cơ sở vật chất của Nhà trường

2.5. Quy mô và chất lượng đào tạo của Nhà trường

2.6. Mục tiêu chiến lược phát triển của Nhà trường

2.7. Đặc điểm của sinh viên

2.8. Thực trạng hoạt động tự học tại Trường Cao đẳng Dược Phú Thọ

2.9. Thực trạng hoạt động giảng dạy của giảng viên

2.10. Thực trạng hoạt động tự học của sinh viên

2.11. Thực trạng hoạt động kiểm tra – đánh giá kết quả tự học của sinh viên

2.12. Thực trạng hoạt động của đội ngũ CVHT

2.13. Thực trạng cơ sở vật chất, phương tiện kỹ thuật hỗ trợ hoạt động tự học

2.14. Phương pháp khảo sát

2.15. Đối tượng khảo sát

2.16. Kết quả khảo sát

2.17. Thực trạng quản lý hoạt động tự học tại Trường Cao đẳng Dược Phú Thọ

2.18. Thực trạng quản lý hoạt động giảng dạy của giảng viên

2.19. Thực trạng quản lý hoạt động tự học của sinh viên

2.20. Thực trạng quản lý hoạt động kiểm tra – đánh giá kết quả tự học của sinh viên

2.21. Đánh giá chung về thực trạng công tác quản lý hoạt động tự học của sinh viên Trường Cao đẳng Dược Phú Thọ theo học chế tín chỉ

2.22. Những điểm mạnh

2.23. Những điểm yếu

2.24. Tiểu kết chương 2

3. CHƯƠNG 3: NHỮNG BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TỰ HỌC CỦA SINH VIÊN TRƯỜNG CAO ĐẲNG DƯỢC PHÚ THỌ PHÙ HỢP PHƯƠNG THỨC ĐÀO TẠO THEO HỌC CHẾ TÍN CHỈ

3.1. Nguyên tắc đề xuất các biện pháp

3.2. Nguyên tắc đảm bảo tính hệ thống

3.3. Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn

3.4. Nguyên tắc đảm bảo tính hiệu quả

3.5. Biện pháp quản lý hoạt động tự học của sinh viên Trường Cao đẳng Dược Phú Thọ phù hợp phương thức đào tạo theo học chế tín chỉ

3.6. Khảo nghiệm về tính cần thiết, khả thi của các biện pháp

3.7. Tiểu kết chương 3

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về quản lý hoạt động tự học của sinh viên Cao đẳng Dược Phú Thọ

Quản lý hoạt động tự học của sinh viên tại Trường Cao đẳng Dược Phú Thọ là một vấn đề quan trọng trong bối cảnh giáo dục hiện đại. Học chế tín chỉ đã tạo ra những thay đổi lớn trong phương pháp học tập của sinh viên. Việc tự học không chỉ giúp sinh viên nâng cao kiến thức mà còn phát triển kỹ năng tự quản lý thời gian và tài nguyên học tập. Để đạt được hiệu quả cao trong hoạt động tự học, cần có sự hỗ trợ từ phía nhà trường và giảng viên.

1.1. Khái niệm về hoạt động tự học trong giáo dục

Hoạt động tự học được hiểu là quá trình sinh viên tự tìm kiếm, tiếp thu và áp dụng kiến thức một cách chủ động. Đây là một phần không thể thiếu trong giáo dục hiện đại, đặc biệt là trong hệ thống học chế tín chỉ.

1.2. Vai trò của tự học trong học chế tín chỉ

Tự học giúp sinh viên phát triển khả năng tự lập, tư duy phản biện và khả năng giải quyết vấn đề. Trong học chế tín chỉ, sinh viên cần phải tự chủ động trong việc học tập để đạt được kết quả tốt nhất.

II. Những thách thức trong quản lý hoạt động tự học của sinh viên

Mặc dù hoạt động tự học có vai trò quan trọng, nhưng vẫn tồn tại nhiều thách thức trong việc quản lý. Sinh viên thường gặp khó khăn trong việc tự tổ chức thời gian và tài nguyên học tập. Ngoài ra, một số sinh viên còn thiếu động lực và ý thức tự giác trong việc học tập.

2.1. Thiếu động lực trong tự học

Nhiều sinh viên không nhận thức được tầm quan trọng của việc tự học, dẫn đến việc thiếu động lực và ý thức trong học tập. Điều này ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả học tập của họ.

2.2. Khó khăn trong việc quản lý thời gian

Quản lý thời gian là một trong những yếu tố quyết định đến hiệu quả của hoạt động tự học. Sinh viên thường gặp khó khăn trong việc phân bổ thời gian hợp lý giữa học tập và các hoạt động khác.

III. Phương pháp quản lý hoạt động tự học hiệu quả cho sinh viên

Để nâng cao hiệu quả hoạt động tự học, cần áp dụng các phương pháp quản lý phù hợp. Các biện pháp này không chỉ giúp sinh viên tự học hiệu quả mà còn tạo ra môi trường học tập tích cực.

3.1. Tạo môi trường học tập tích cực

Môi trường học tập tích cực giúp sinh viên cảm thấy thoải mái và hứng thú hơn trong việc tự học. Nhà trường cần tạo ra các không gian học tập linh hoạt và hỗ trợ.

3.2. Hỗ trợ từ giảng viên và cố vấn học tập

Giảng viên và cố vấn học tập đóng vai trò quan trọng trong việc hướng dẫn và hỗ trợ sinh viên trong quá trình tự học. Họ cần cung cấp các tài liệu và nguồn lực cần thiết để sinh viên có thể tự học hiệu quả.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu về tự học

Nghiên cứu về quản lý hoạt động tự học tại Trường Cao đẳng Dược Phú Thọ đã chỉ ra rằng việc áp dụng các biện pháp quản lý hiệu quả có thể nâng cao chất lượng đào tạo. Các kết quả nghiên cứu cho thấy sinh viên có sự tiến bộ rõ rệt trong việc tự học khi được hỗ trợ đúng cách.

4.1. Kết quả khảo sát về hoạt động tự học

Kết quả khảo sát cho thấy phần lớn sinh viên nhận thức được tầm quan trọng của tự học, nhưng vẫn cần sự hỗ trợ từ nhà trường để nâng cao hiệu quả.

4.2. Các biện pháp đã được áp dụng

Một số biện pháp đã được áp dụng tại Trường Cao đẳng Dược Phú Thọ bao gồm tổ chức các buổi hội thảo, cung cấp tài liệu học tập và tạo điều kiện cho sinh viên tham gia các hoạt động ngoại khóa.

V. Kết luận và hướng phát triển tương lai cho hoạt động tự học

Quản lý hoạt động tự học của sinh viên tại Trường Cao đẳng Dược Phú Thọ cần được chú trọng hơn nữa trong tương lai. Việc áp dụng các biện pháp quản lý hiệu quả sẽ giúp sinh viên phát huy tối đa khả năng tự học, từ đó nâng cao chất lượng đào tạo.

5.1. Định hướng phát triển trong tương lai

Trong tương lai, nhà trường cần tiếp tục nghiên cứu và áp dụng các phương pháp quản lý mới để nâng cao hiệu quả hoạt động tự học của sinh viên.

5.2. Tăng cường hợp tác giữa nhà trường và sinh viên

Sự hợp tác chặt chẽ giữa nhà trường và sinh viên là yếu tố quan trọng để nâng cao chất lượng hoạt động tự học. Cần tạo ra các kênh giao tiếp hiệu quả để sinh viên có thể chia sẻ ý kiến và đề xuất.

19/07/2025
Luận văn thạc sĩ vnu ued quản lý hoạt động tự học của sinh viên trường cao đẳng dược phú thọ phù hợp phương thức đào tạo theo học chế tín chỉ

Trích đoạn nội dung tài liệu

đặt vấn đề thực hiện học chế môđun hóa triệt để. Vào năm 1993, khi những khó khăn chung của đất nước và của các trường đại học dịu bớt, Bộ Giáo dục và Đào tạo chủ trương tiến thêm một bước, thực hiện học chế học phần triệt để hơn, theo mô hình học chế tín chỉ của Mỹ. Trường Đại học Bách khoa Thành phố Hồ Chí Minh là nơi đầu tiên áp dụng học chế tín chỉ từ năm 1993, rồi các trường Đại học Đà Lạt, Đại học Cần Thơ, Đại học Thủy sản Nha Trang…. và một số trường đại học khác áp dụng từ năm 1994 và các năm sau đó.

Trường Cao đẳng Dược Phú Thọ bắt đầu chuyển đổi sang đào tạo theo học chế tín chỉ từ năm học 2012 – 2013. Mặc dù trong các buổi hội thảo về nâng cao chất lượng học tập của sinh viên cũng như đề tài nghiên cứu khoa học của tác giả Lê Thu Hương “Biện pháp quản lý hoạt động tự học của sinh viên Trường Cao đẳng Dược Phú Thọ” đề cập đến vấn đề tự học, nhưng hoạt động tự học theo học chế tín chỉ vẫn còn là vấn đề mới. Một số khái niệm cơ bản của đề tài 1. Quản lý Quản lý là một khái niệm rộng và bao quát, được sử dụng trong nhiều lĩnh vực khác nhau, là yếu tố không thể thiếu được trong đời sống xã hội, gắn liền với quá trình phát triển, đặc biệt trong xã hội hiện nay thì quản lý có vai trò rất lớn.

Khi đưa ra khái niệm về quản lý, các tác giả thường đứng trên nhiều cách tiếp cận khác nhau, ở mỗi cách tiếp cận lại có những định nghĩa khác nhau, cụ thể: Theo Các Mác: “Tất cả mọi lao động xã hội trực tiếp hay lao động chung nào tiến hành trên quy mô tương đối lớn, thì ít nhiều cũng cần đến một sự chỉ đạo để điều hòa những hoạt động cá nhân và thực hiện những chức năng chung nhất xuất phát từ sự vận động của toàn cơ cấu sản xuất khác với vận động của từng bộ phận độc lập trong nền sản xuất ấy. Một người độc tấu vĩ cầm tự mình điều khiển lấy mình, còn một dàn nhạc thì cần phải có nhạc trưởng”. 480] 10 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Taylor – người được coi là cha đẻ của thuyết quản lý khoa học đã nêu lên tuyên ngôn trong quản lý là: “Một công việc dù đơn giản đến đâu cũng phải có một phương pháp làm việc khoa học”.

Theo ông: “Quản lý là nghệ thuật biết rõ ràng, chính xác cái gì cần làm và làm cái đó thế nào bằng phương pháp tốt nhất và rẻ nhất”. 33] Theo tác giả Nguyễn Quốc Chí, Nguyễn Thị Mỹ Lộc thì “Quản lý là quá trình đạt đến mục tiêu của tổ chức bằng cách vận dụng các hoạt động (chức năng) kế hoach hóa, tổ chức, chỉ đạo (lãnh đạo) và kiểm tra”. 9] Như vậy, khái niệm quản lý được đề cập trên nhiều khía cạnh khác nhau. Tuy nhiên, các khái niệm trên nêu lên bản chất chung của khái niệm quản lý: gồm chủ thể quản lý và khách thể quản lý, chủ thể quản lý có thể là cá nhân hay một nhóm người có chức năng quản lý, điều khiển để tổ chức vận hành và đạt được mục tiêu; khách thể quản lý là những người chịu sự tác động của chủ thể quản lý nhằm đạt mục tiêu chung.

Quản lý có bốn chức năng cơ bản, thông qua đó chủ thể quản lý tác động lên khách thể quản lý nhằm đạt mục tiêu xác định: Kế hoạch hóa là xác định mục tiêu, mục đích đối với thành tựu tương lai của tổ chức và các con đường, biện pháp, cách thức để đạt được mục tiêu, mục đích đó. 12] Kế hoạch hóa có vai trò quan trọng vì nó là giai đoạn khởi đầu của quá trình quản lý, tạo tiền đề cho việc thực hiện các chức năng tiếp theo. Nó cho phép nhà quản lý hình dung rõ hơn về quá trình phát triển của tổ chức, lựa chọn những phương án tối ưu, tiết kiệm nguồn nhân lực, kịp thời phát hiện, ứng phó với tính không chắc chắn của môi trường đồng thời tạo điều kiện thuận lợi cho việc kiểm tra. 11 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Tổ chức là quá trình hình thành nên cấu trúc các quan hệ giữa các thành viên, giữa các bộ phận trong một tổ chức nhằm làm cho họ thực hiện thành công các kế hoạch và đạt được mục tiêu tổng thể của tổ chức.

13] Tổ chức được coi là chức năng cốt lõi của quản lý vì khi tiến hành có khoa học và hiệu quả nó sẽ giúp người quản lý sử dụng triệt để nhất các nguồn lực của tổ chức, nhất là nguồn nhân lực, giúp cho các thành viên trong tổ chức phát huy tốt nhất năng lực, tích lũy kinh nghiệm và nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ của mình. Lãnh đạo bao hàm việc liên kết, liên hệ với người khác và động viên họ hoàn thành những nhiệm vụ nhất định để đạt được mục tiêu của tổ chức. 13] Lãnh đạo là một trong những hoạt động chủ yếu của nhà quản lý vì nó giúp biến những sản phẩm của quá trình kế hoạch hóa và tổ chức thành hiện thực thông qua việc tác động đến con người. Cũng thông qua chức năng này tài năng của nhà quản lý được thể hiện rõ nét thông qua việc tạo uy tín, sự ảnh hưởng đến các thành viên trong tổ chức.

Kiểm tra là chức năng quan trọng xuyên suốt quá trình quản lý, thông qua đó một cá nhân, một nhóm hoặc một tổ chức theo dõi, giám sát các thành quả hoạt động và tiến hành những hoạt động sửa chữa, uốn nắn nếu cần thiết. 13] Kiểm tra giúp nhà quản lý xác định chính xác các nguyên nhân không đạt mục tiêu và kịp thời khắc phục, hạn chế những ảnh hưởng tiêu cực tới tổ chức. Bốn chức năng của quản lý có mối liên hệ mật thiết với nhau và diễn ra có tính chu kỳ trong khoảng thời gian, không gian xác định. Quản lý vừa là khoa học vừa là nghệ thuật.

Quản lý mang tính khoa học vì nó là hoạt động có tổ chức, có định hướng dựa trên những quy luật, nguyên tắc và phương pháp hoạt động cụ thể. Quản lý còn mang tính nghệ thuật vì nó là một hoạt động thực tiễn 12 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com vô cùng phong phú, đầy biến động và không có quy tắc chung cho mọi tình huống. Để đạt được mục tiêu đề ra của tổ chức, người quản lý cần có những bí quyết sắp xếp nguồn nhân lực, nghệ thuật giao tiếp, kỹ năng ứng xử, khả năng thuyết phục đối với mọi thành viên trong tổ chức. Với sự phát triển của xã hội hiện nay, vai trò của quản lý ngày càng được nâng cao vì vậy mỗi cấp quản lý, mỗi lĩnh vực hoạt động cần vận dụng lý luận chung và lý luận cụ thể để phù hợp với quy mô và đặc thù của tổ chức và qua đó nâng cao hiệu quả của hoạt động quản lý.

Học chế tín chỉ Trong kho tàng các tư liệu nghiên cứu, có khoảng hơn 60 định nghĩa về tín chỉ. Có định nghĩa coi trọng khía cạnh định tính, có định nghĩa coi trọng khía cạnh định lượng, có định nghĩa nhấn mạnh vào chuẩn đầu ra của sinh viên, có định nghĩa lại nhấn mạnh vào các mục tiêu của một chương trình học. Theo Từ điển Giáo dục học, tín chỉ là đơn vị nội dung trong chương trình môn học bao gồm một khối lượng kiến thức và kỹ năng tương đối gắn kết với nhau về chủ điểm cần được sinh viên hoàn thành trong một khoảng thời gian xác định tương ứng và được kiểm tra, đánh giá kết quả, mỗi môn học được chia thành nhiều học phần có tối thiểu từ 2 tín chỉ trở lên. Sinh viên phải học và có điểm kiểm tra tất cả các tín chỉ quy định mới được coi là hoàn thành chương trình môn học.

Cách tổ chức dạy học theo từng tín chỉ của học phần mỗi môn học tạo thuận lợi cho sinh viên phát huy hết năng lực học tập của mình vì được tự do lựa chọn và cơ động lựa chọn những tín chỉ phù hợp nhất với điều kiện, hoàn cảnh riêng của mình. Một định nghĩa về tín chỉ được các nhà quản lý và các nhà nghiên cứu giáo dục ở Việt Nam biết đến nhiều nhất có lẽ là của học giả người Mỹ gốc Trung Quốc James Quann thuộc Đại học Washington. Trong buổi thuyết trình về hệ thống đào tạo theo tín chỉ tại Đại học Khoa học Công Nghệ Hoa Trung, Vũ 13 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Hán mùa hè năm 1995, học giả James Quann trình bày cách hiểu của ông về tín chỉ như sau: Tín chỉ học tập là một đại lượng đo toàn bộ thời gian bắt buộc của một người học bình thường để học một môn học cụ thể, bao gồm: thời gian lên lớp; thời gian ở trong phòng thí nghiệm, thực tập hoặc các phần việc khác đã được quy định ở thời khóa biểu; và thời gian dành cho đọc sách, nghiên cứu, giải quyết vấn đề, viết hoặc chuẩn bị bài…; đối với các môn học lý thuyết một tín chỉ là một giờ lên lớp (với hai giờ chuẩn bị bài) trong một tuần và kéo dài trong một học kì 15 tuần; đối với các môn học ở studio hay phòng thí nghiệm, ít nhất là 2 giờ trong một tuần (với 1 giờ chuẩn bị); đối với các môn tự học, ít nhất là 3 giờ làm việc trong một tuần. Từ định nghĩa trên, kết hợp với nghiên cứu những định nghĩa khác về tín chỉ chúng ta có thể hiểu như sau: Tín chỉ là đại lượng dùng để đo khối lượng kiến thức, kỹ năng của một môn học mà người học cần phải tích lũy trong một khoảng thời gian nhất định thông qua các hình thức: học tập trên lớp; học tập trong phòng thí nghiệm, thực tập hoặc làm các phần việc khác (có sự hướng dẫn của giảng viên); và tự học ngoài lớp như đọc sách, nghiên cứu, giải quyết vấn đề hoặc chuẩn bị bài.

Tín chỉ còn được hiểu là khối lượng lao động của người học trong một khoảng thời gian nhất định trong những điều kiện học tập tiêu chuẩn. Việc chuyển đổi chương trình đào tạo từ bắt buộc sang tự chọn lập tức đòi hỏi phải tạo ra một hệ thống quản lý để theo dõi quá trình học tập của sinh viên cho đến khi tốt nghiệp.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Quản lý hoạt động tự học của sinh viên tại Trường Cao đẳng Dược Phú Thọ theo học chế tín chỉ" cung cấp cái nhìn sâu sắc về cách thức quản lý và phát triển hoạt động tự học của sinh viên trong bối cảnh giáo dục hiện đại. Tài liệu nhấn mạnh tầm quan trọng của việc khuyến khích sinh viên chủ động trong việc học tập, từ đó nâng cao chất lượng giáo dục và khả năng tự học của họ. Các phương pháp và chiến lược được đề xuất không chỉ giúp sinh viên phát triển kỹ năng tự học mà còn tạo ra môi trường học tập tích cực và hiệu quả.

Để mở rộng thêm kiến thức về quản lý giáo dục và các phương pháp dạy học, bạn có thể tham khảo các tài liệu liên quan như Luận văn quản lý ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học ở các trường trung học cơ sở huyện hoằng hoá tỉnh thanh hoá theo hướng chuyển đổi số, nơi bạn sẽ tìm thấy những ứng dụng công nghệ trong giáo dục. Bên cạnh đó, Luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục ảnh hưởng của phương pháp dạy học theo vấn đề đến kiến thức khái niệm của học sinh về chủ đề phân tích sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về ảnh hưởng của các phương pháp dạy học đến sự tiếp thu kiến thức của học sinh. Cuối cùng, Luận văn thạc sĩ quản lý giáo dục quản lý hoạt động dạy học trong các trường tiểu học huyện năm căn tỉnh cà mau cũng là một nguồn tài liệu quý giá để tìm hiểu về quản lý hoạt động dạy học trong bối cảnh giáo dục tiểu học. Những tài liệu này sẽ giúp bạn mở rộng hiểu biết và khám phá thêm nhiều khía cạnh khác nhau trong lĩnh vực giáo dục.