Tổng quan nghiên cứu

Trong phương thức đào tạo theo học chế tín chỉ, thời lượng dành cho hoạt động tự học chiếm tới 66,7% tổng thời lượng của mỗi học phần (tương ứng tỷ lệ 1 giờ lý thuyết cần 2 giờ tự học chuẩn bị). Trường Cao đẳng Dược Phú Thọ là cơ sở giáo dục tư thục được nâng cấp lên bậc cao đẳng từ năm 2008 và chính thức chuyển đổi sang đào tạo theo học chế tín chỉ từ năm học 2012 - 2013. Đặc thù ngành Y - Dược đòi hỏi người học phải làm chủ khối lượng tri thức chuyên môn sâu rộng cùng kỹ năng thực hành chuẩn xác. Tuy nhiên, thực tế đào tạo giai đoạn 2012 - 2015 cho thấy có hơn 60% sinh viên vẫn giữ thói quen học tập thụ động, mang tính đối phó thi cử và chưa thích ứng với phương thức đào tạo mới.

Vấn đề nghiên cứu trọng tâm của luận văn là giải quyết mâu thuẫn giữa yêu cầu cao về tính tự chủ trong học chế tín chỉ với sự thiếu hụt kỹ năng tự học và công tác quản lý tự học còn phân tán tại nhà trường. Mục tiêu nghiên cứu nhằm hệ thống hóa cơ sở lý luận, đánh giá toàn diện thực trạng quản lý tự học, từ đó đề xuất hệ thống biện pháp quản lý đồng bộ cấp trường nhằm nâng cao chất lượng tự học cho sinh viên.

Phạm vi nghiên cứu tập trung vào thực trạng quản lý hoạt động tự học của sinh viên chính quy tại Trường Cao đẳng Dược Phú Thọ từ năm học 2012 - 2013 đến năm học 2015 - 2016, với các giải pháp ứng dụng định hướng đến năm 2020. Ý nghĩa thực tiễn của đề tài thể hiện qua việc tối ưu hóa quy trình quản trị đào tạo, nâng tỷ lệ sinh viên tự học tích cực lên trên 80%, góp phần cung ứng nguồn nhân lực dược sĩ vững tay nghề, đáp ứng tiêu chuẩn thực hành sản xuất thuốc tốt và phục vụ hiệu quả cho ngành y tế.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn vận dụng 2 hệ thống lý thuyết nền tảng trong khoa học giáo dục: Thuyết quản lý khoa học của Taylor kết hợp mô hình 4 chức năng quản lý cốt lõi (Kế hoạch hóa, Tổ chức, Lãnh đạo, Kiểm tra) của các chuyên gia quản lý giáo dục Nguyễn Quốc Chí và Nguyễn Thị Mỹ Lộc; cùng Lý thuyết học tập trải nghiệm và tự định hướng trong giáo dục đại học. Bên cạnh đó, nghiên cứu kế thừa quan điểm của James Quann (1995) và Tuyên ngôn Bologna (1999) về cấu trúc học chế tín chỉ châu Âu.

Nghiên cứu làm sáng tỏ 4 khái niệm trung tâm:

  1. Học chế tín chỉ: Phương thức đào tạo mềm dẻo, lấy người học làm trung tâm, lượng hóa khối lượng học tập bằng đơn vị tín chỉ (1 tín chỉ lý thuyết tương đương 15 tiết trên lớp và 30 tiết tự học, nghiên cứu).
  2. Tự học: Quá trình người học chủ động, độc lập sử dụng năng lực trí tuệ và phẩm chất cá nhân để chiếm lĩnh tri thức mà không cần sự hiện diện trực tiếp của giảng viên.
  3. Kỹ năng tự học: Hệ thống thao tác nhận thức bao gồm kỹ năng lập kế hoạch học tập, kỹ năng đọc và ghi chép tài liệu chuyên ngành, kỹ năng ôn tập và giải quyết vấn đề nhận thức.
  4. Quản lý hoạt động tự học: Sự tác động có định hướng của chủ thể quản lý đến quá trình tự học của người học thông qua việc tạo môi trường, định hướng nội dung và kiểm tra đánh giá kết quả nhằm đạt mục tiêu giáo dục.

Phương pháp nghiên cứu

Để bảo đảm tính khách quan và chuẩn xác, luận văn triển khai quy trình nghiên cứu hỗn hợp với nguồn dữ liệu đa tầng thu thập từ năm học 2012 - 2013 đến năm học 2015 - 2016. Cỡ mẫu khảo sát gồm 350 khách thể, bao gồm 50 cán bộ quản lý, giảng viên và 300 sinh viên các khóa đào tạo cao đẳng dược chính quy.

Phương pháp chọn mẫu phân tầng ngẫu nhiên được áp dụng để bảo đảm tính đại diện theo từng khoa chuyên môn và các năm học. Nghiên cứu sử dụng nhóm phương pháp thực tiễn gồm điều tra bằng phiếu hỏi cấu trúc, quan sát sư phạm 24 giờ giảng dạy và phỏng vấn sâu 15 giảng viên cùng cán bộ quản lý.

Lý do lựa chọn phương pháp phân tích thống kê toán học (tính tần số, tỷ lệ phần trăm và điểm trung bình) là nhằm lượng hóa chính xác mức độ nhận thức, tần suất thực hiện các kỹ năng tự học và hiệu quả của từng khâu quản lý. Việc kết hợp phân tích định lượng với minh chứng định tính giúp luận văn nhận diện rõ các điểm nghẽn trong công tác quản lý đào tạo tín chỉ tại cơ sở.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Khảo sát thực tế tại Trường Cao đẳng Dược Phú Thọ giai đoạn 2012 - 2016 đã làm sáng tỏ các phát hiện định lượng then chốt:

Thứ nhất, mức độ duy trì thời gian tự học của sinh viên còn thấp. Chỉ có 32,5% sinh viên thực hiện đủ thời lượng 2 giờ tự học cho mỗi giờ lý thuyết theo quy định của học chế tín chỉ. Ngược lại, có tới 67,5% sinh viên chỉ dành dưới 1 giờ tự học mỗi ngày hoặc chỉ học dồn dập vào khoảng 1 - 2 tuần trước kỳ thi.

Thứ hai, kỹ năng tự học của người học còn hạn chế và mang tính tự phát. Có 71,4% sinh viên thừa nhận chưa biết cách lập kế hoạch tự học khoa học cho từng học phần, 62,8% gặp khó khăn khi đọc hiểu tài liệu chuyên ngành Dược, và chỉ có 28,6% sinh viên thường xuyên ghi chép, hệ thống hóa kiến thức bằng sơ đồ tư duy.

Thứ ba, công tác quản lý và kiểm tra đánh giá hoạt động tự học chưa đồng bộ. Điểm đánh giá trung bình về mức độ kiểm tra nhiệm vụ tự học của giảng viên chỉ đạt 2,85 trên thang điểm 5,0. Có 64,2% giảng viên chưa tích hợp kết quả tự học vào điểm đánh giá quá trình mà chủ yếu dựa vào điểm chuyên cần trên lớp.

Thứ tư, điều kiện cơ sở vật chất phục vụ tự học mới đáp ứng ở mức trung bình. Thư viện và tài liệu chuyên ngành đáp ứng được 54,8% nhu cầu nghiên cứu của sinh viên, trong khi mức độ tiếp cận phòng thực hành đạt chuẩn thực hành tốt sản xuất thuốc chỉ đạt 61,2%.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân chính của thực trạng trên xuất phát từ việc sinh viên chưa thoát khỏi tâm lý thụ động từ bậc phổ thông. Đồng thời, đề cương chi tiết học phần của nhiều bộ môn chưa phân định rõ ràng giữa nội dung bắt buộc học trên lớp (chiếm 1/3) và nội dung bắt buộc tự học ở nhà (chiếm 2/3). Vai trò của đội ngũ Cố vấn học tập chưa được phát huy đầy đủ để theo dõi sát sao tiến độ tích lũy tín chỉ của từng cá nhân.

Kết quả này hoàn toàn tương đồng với các công trình nghiên cứu quản lý giáo dục đại học của Nguyễn Thị Lan Hương và Vũ Thị Lý, khẳng định rằng tự học không thể tự phát huy nếu thiếu sự quản lý chuyên nghiệp.

Về mặt trực quan hóa, toàn bộ dữ liệu khảo sát có thể được mô hình hóa qua biểu đồ cột so sánh tỷ lệ sinh viên đạt chuẩn tự học giữa các khối lớp, kết hợp bảng ma trận tương quan giữa thời gian tự học và điểm trung bình tích lũy học phần. Điều này minh chứng rõ nét: sinh viên dành trên 10 giờ tự học mỗi tuần có điểm trung bình học tập cao hơn 24,6% so với nhóm sinh viên tự học dưới 4 giờ.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên nguyên tắc đảm bảo tính hệ thống, tính thực tiễn và tính khả thi, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp quản lý đồng bộ áp dụng cho giai đoạn 2016 - 2020:

  1. Chuẩn hóa và quản lý chặt chẽ đề cương chi tiết môn học theo học chế tín chỉ: Ban Giám hiệu chỉ đạo 100% tổ bộ môn rà soát, cấu trúc lại bài giảng theo tỷ lệ 1 giờ lên lớp tương ứng 2 giờ tự học trước học kỳ 1 năm học 2016 - 2017. Đề cương phải công khai đầy đủ mục tiêu, câu hỏi tự nghiên cứu và tài liệu tham khảo bắt buộc, nâng tỷ lệ học liệu đạt chuẩn lên 90%.

  2. Đổi mới phương pháp giảng dạy và đa dạng hóa hình thức kiểm tra đánh giá: Phòng Đào tạo tổ chức định kỳ 4 đợt tập huấn mỗi năm cho gần 300 giảng viên về kỹ thuật dạy học tích cực. Giảng viên chuyển đổi từ truyền thụ một chiều sang giao nhiệm vụ tự nghiên cứu, tiểu luận, thảo luận nhóm; nâng tỷ trọng điểm đánh giá kết quả tự học lên 40% - 50% tổng điểm học phần.

  3. Kiện toàn và nâng cao hiệu quả hoạt động của đội ngũ Cố vấn học tập: Ban Giám hiệu ban hành quy chế hoạt động chi tiết, bố trí 100% lớp học phần có Cố vấn học tập theo dõi. Cố vấn học tập duy trì tối thiểu 2 buổi tư vấn chuyên đề mỗi tháng, hướng dẫn sinh viên xây dựng kế hoạch học tập cá nhân, phấn đấu kéo giảm tỷ lệ sinh viên bị cảnh báo học tập xuống dưới 5% mỗi năm.

  4. Tăng cường đầu tư hạ tầng cơ sở vật chất và nguồn học liệu số: Phòng Quản trị thiết bị triển khai phủ sóng mạng internet không dây toàn bộ khuôn viên trường, bổ sung 500 đầu sách chuyên ngành Y - Dược mới và mở rộng thời gian phục vụ của phòng đọc thư viện, phòng thực hành mô phỏng chuẩn thực hành tốt sản xuất thuốc đến 21 giờ hàng ngày trong giai đoạn 2016 - 2020.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung và kết quả nghiên cứu của luận văn mang lại giá trị ứng dụng thiết thực cho 4 nhóm đối tượng sau:

  1. Cán bộ quản lý giáo dục và Ban Giám hiệu các trường cao đẳng, đại học: Sử dụng luận văn làm tài liệu tham khảo để xây dựng chiến lược chuyển đổi đào tạo tín chỉ, ban hành quy chế quản lý đào tạo và thiết lập khung tiêu chuẩn kiểm tra đánh giá hoạt động tự học cấp trường.

  2. Giảng viên và Cố vấn học tập khối ngành sức khỏe: Áp dụng các quy trình thiết kế đề cương môn học, phương pháp giao bài tập tự nghiên cứu và kỹ năng tư vấn hướng nghiệp, giúp định hướng phương pháp học tập độc lập cho sinh viên.

  3. Học viên cao học và nhà nghiên cứu chuyên ngành Quản lý Giáo dục: Khai thác khung lý luận, bộ công cụ khảo sát thực trạng và mô hình quản lý 4 chức năng để phát triển các đề tài nghiên cứu liên quan đến đổi mới giáo dục nghề nghiệp.

  4. Sinh viên cao đẳng, đại học theo học chế tín chỉ: Tham khảo các chỉ dẫn thực tế về kỹ năng quản lý thời gian, phương pháp đọc sách khoa học và kỹ thuật lập kế hoạch học tập cá nhân để nâng cao kết quả học tập.

Câu hỏi thường gặp

Tại sao tự học là yếu tố sống còn trong đào tạo tín chỉ ngành Dược? Hoạt động tự học chiếm 66,7% tổng thời lượng chương trình, giúp sinh viên làm chủ khối lượng kiến thức dược lý và quy trình sản xuất thuốc phức tạp. Nếu không tự học, sinh viên chỉ tiếp thu được 1/3 kiến thức trên lớp, không thể đạt 100% chuẩn đầu ra về năng lực chuyên môn và kỹ năng thực hành nghề nghiệp.

Cơ cấu thời gian tiêu chuẩn cho 1 tín chỉ được tính toán ra sao? Theo quy chuẩn của James Quann và quy định hiện hành, 1 tín chỉ lý thuyết bao gồm 1 giờ lên lớp và yêu cầu bắt buộc 2 giờ tự học, chuẩn bị bài ở nhà trong 1 tuần (kéo dài 15 tuần). Đối với 1 tín chỉ thực hành, sinh viên phải hoàn thành 2 giờ tại phòng thí nghiệm cùng 1 giờ chuẩn bị lý thuyết.

Đâu là rào cản lớn nhất đối với sinh viên khi tự học tại trường? Khảo sát chỉ ra 71,4% sinh viên gặp trở ngại do thiếu kỹ năng lập kế hoạch học tập và phân bổ thời gian. Việc chuyển đổi từ phương pháp học thụ động ở phổ thông sang tự nghiên cứu độc lập ở bậc cao đẳng khiến đa số sinh viên lúng túng khi xử lý các tài liệu chuyên ngành chuyên sâu.

Đội ngũ Cố vấn học tập có vai trò gì trong quản lý tự học? Cố vấn học tập là cầu nối giữa nhà trường và sinh viên, chịu trách nhiệm hướng dẫn đăng ký môn học, tư vấn phương pháp tự học và giám sát tiến độ tích lũy tín chỉ. Duy trì tối thiểu 2 buổi tư vấn mỗi tháng giúp sinh viên xây dựng lộ trình học tập tối ưu, giảm tỷ lệ học lại xuống dưới 5%.

Các giải pháp trong luận văn có thể áp dụng cho các trường khác không? Mô hình quản lý và 4 nhóm giải pháp được xây dựng dựa trên nguyên tắc quản lý giáo dục phổ quát và thực tiễn đào tạo nghề Dược gần 30 năm của trường. Do đó, các cơ sở đào tạo cao đẳng y tế và các trường giáo dục nghề nghiệp có điều kiện tương đồng hoàn toàn có thể áp dụng hiệu quả.

Kết luận

  1. Hoạt động tự học giữ vai trò cốt lõi trong học chế tín chỉ, quyết định trực tiếp đến chất lượng đào tạo nguồn nhân lực Dược sĩ trình độ cao đẳng.
  2. Thực trạng giai đoạn 2012 - 2016 cho thấy kỹ năng tự học của sinh viên và công tác quản lý của nhà trường còn nhiều điểm nghẽn cần tháo gỡ.
  3. Luận văn đã hệ thống hóa cơ sở lý luận quản lý giáo dục và làm rõ đặc thù đào tạo tín chỉ ngành Dược với tỷ lệ thời gian tự học chiếm 66,7%.
  4. Hệ thống 4 giải pháp quản lý đồng bộ từ chuẩn hóa đề cương, đổi mới phương pháp giảng dạy, kiện toàn Cố vấn học tập đến nâng cấp cơ sở vật chất có tính cần thiết và khả thi cao.
  5. Lộ trình thực hiện các giải pháp được xác định rõ ràng từ năm học 2016 - 2017 đến năm 2020 nhằm tối ưu hóa chất lượng giáo dục toàn diện.

Đóng góp chính của luận văn là cung cấp khung giải pháp quản lý thực chứng, gắn liền với mô hình đào tạo kết hợp doanh nghiệp của Trường Cao đẳng Dược Phú Thọ. Các nhà quản lý giáo dục, giảng viên và nhà nghiên cứu quan tâm có thể khai thác toàn bộ mô hình và bộ công cụ khảo sát để triển khai áp dụng vào thực tiễn quản trị đào tạo tại đơn vị.