Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Công tác quản lý hoạt động thư viện đóng vai trò then chốt trong việc duy trì, vận hành và tối ưu hóa các nguồn lực thông tin phục vụ hoạt động nghiên cứu khoa học và đào tạo. Bước sang thế kỷ XXI, sự phát triển của khoa học - công nghệ và công nghệ thông tin đã làm thay đổi căn bản phương thức hoạt động thư viện truyền thống, thúc đẩy sự hình thành của các thư viện điện tử và thư viện số. Trước sự gia tăng nhanh chóng về khối lượng tri thức cùng nhu cầu thông tin chuyên sâu của đội ngũ nghiên cứu, các mô hình quản lý thư viện truyền thống bộc lộ nhiều điểm bất cập, đòi hỏi phải được đổi mới và hoàn thiện.

Tại Việt Nam, Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam (VAST) là cơ quan nghiên cứu khoa học tự nhiên và phát triển công nghệ hàng đầu cả nước. Hoạt động của Phòng Thư viện (thuộc Trung tâm Thông tin - Tư liệu) trực tiếp bảo đảm học liệu, cơ sở dữ liệu chuyên ngành cho các nhà khoa học, nghiên cứu sinh và học viên. Mặc dù đã đạt được những bước chuyển biến quan trọng trong việc hiện đại hóa cơ sở vật chất và bổ sung nguồn tin, công tác quản lý hoạt động thư viện tại đây vẫn còn những hạn chế nhất định, chưa phát huy tương xứng với tiềm năng và quy mô của Viện. Xuất phát từ thực tế đó, tác giả Dương Thị Duyên đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp ngành Khoa học Thư viện với đề tài "Quản lý hoạt động thư viện tại Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam".

Mục đích nghiên cứu của khóa luận là hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý hoạt động thư viện, khảo sát và phân tích thực trạng quản lý tại Phòng Thư viện thuộc Trung tâm Thông tin - Tư liệu, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý nhằm đáp ứng tốt nhất nhu cầu của bạn đọc và cán bộ nghiên cứu.

Nhiệm vụ nghiên cứu được xác định gồm 3 nội dung chính:

  1. Nghiên cứu những cơ sở lý luận và nội dung cơ bản về quản lý hoạt động thư viện.
  2. Phân tích và đánh giá thực trạng quản lý hoạt động thư viện tại Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam trong giai đoạn 2011–2019.
  3. Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý hoạt động thư viện tại đơn vị trong giai đoạn tiếp theo.
  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác quản lý hoạt động thư viện.
  • Phạm vi không gian: Phòng Thư viện thuộc Trung tâm Thông tin - Tư liệu, Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam (số 18 Hoàng Quốc Việt, Cầu Giấy, Hà Nội).
  • Phạm vi thời gian: Tập trung khảo sát, thu thập và phân tích dữ liệu hoạt động trong giai đoạn từ năm 2011 đến năm 2019.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào các khâu quản lý nhân lực, lập kế hoạch, triển khai các hoạt động nghiệp vụ (bổ sung, xử lý, bảo quản, tổ chức vốn tài liệu, tạo lập sản phẩm thông tin) và kiểm soát hoạt động thư viện.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khóa luận xây dựng trên nền tảng lý luận quản lý học đại cương và chuyên ngành khoa học thư viện - thông tin, kết hợp hệ thống văn bản quy phạm pháp luật hiện hành:

  • Cơ sở pháp lý: Pháp lệnh Thư viện số 31/2001/PL-UBTVQH10 ngày 11/11/2001 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội (đặc biệt là Điều 1 quy định về chức năng, nhiệm vụ của thư viện); Nghị định số 60/2017/NĐ-CP ngày 15/5/2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam; các văn bản chỉ đạo của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch cùng Vụ Thư viện.
  • Khung lý thuyết và khái niệm: Khóa luận tiếp cận khái niệm thư viện theo định nghĩa của UNESCO và Pháp lệnh Thư viện; khái niệm quản lý theo quan điểm của Chủ nghĩa Mác - Lênin, Đại từ điển tiếng Việt (1999), Từ điển Bách khoa Việt Nam (2003) và lý thuyết quản trị hiện đại (Wickramasinghe, Peter Drucker, Harold Koontz).
  • Các trường phái quản lý: Tác giả tổng thuật các trường phái quản lý cổ điển (F. Fayol, Max Weber, Luther Gulick, Lyndall Urwick), trường phái tân cổ điển (H. Simon, A. Maslow) và trường phái hiện đại; phân tích các nguyên tắc quản lý (Đảng lãnh đạo, Nhà nước quản lý; tập trung dân chủ; hài hòa lợi ích; tiết kiệm và hiệu quả; chuyên môn hóa theo các chuẩn nghiệp vụ ISBD, MARC21, DDC, AACR2).
  • Phương pháp quản lý: Khóa luận phân tích ba phương pháp quản lý cốt lõi gồm phương pháp hành chính, phương pháp tâm lý giáo dục và phương pháp kinh tế; đồng thời làm rõ 4 chức năng quản trị căn bản: Lập kế hoạch, Tổ chức, Điều khiển (lãnh đạo) và Kiểm tra.
  • Phương pháp nghiên cứu thực tế:
    • Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Thu thập, phân tích, tổng hợp các giáo trình, công trình nghiên cứu trong và ngoài nước (Nguyễn Tiến Hiển, Bùi Loan Thùy, Krishan Kumar, Robert D. Stueart, Lyndon Pugh...) cùng các báo cáo nội bộ của đơn vị.
    • Phương pháp thống kê: Xử lý và tổng hợp dữ liệu thứ cấp về số lượng sách in, cơ sở dữ liệu điện tử mua qua các năm (2011–2017) và tài liệu bổ sung năm 2018.
    • Phương pháp hỏi ý kiến chuyên gia: Phỏng vấn, trao đổi trực tiếp với lãnh đạo quản lý thư viện và cán bộ nghiệp vụ tại Phòng Thư viện để làm rõ các bất cập trong vận hành thực tế.
  • Nguồn dữ liệu: Dữ liệu hành chính, số liệu thống kê nghiệp vụ, báo cáo tổng kết năm và danh mục cơ sở dữ liệu của Trung tâm Thông tin - Tư liệu thuộc Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động thư viện

Chương 1 hệ thống hóa toàn diện các vấn đề lý luận về thư viện và quản trị thư viện. Tác giả khẳng định bản chất của quản lý hoạt động thư viện bao gồm ba lĩnh vực cốt lõi: quản lý con người, quản lý chuyên môn và quản lý cơ sở vật chất. Các nguyên tắc vận hành thư viện hiện đại được làm rõ, nhấn mạnh yêu cầu chuyên môn hóa nghiệp vụ thông qua việc áp dụng khung phân loại thập phân Dewey (DDC), quy tắc biên mục Anh - Mỹ (AACR2), khổ mẫu biên mục đọc máy MARC21 và chuẩn mô tả thư mục quốc tế ISBD.

Chương này cũng phân tích 4 nhóm yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả quản lý thư viện: năng lực cán bộ quản lý, yếu tố chính trị, yếu tố kinh tế - xã hội, và yếu tố khoa học - công nghệ. Quá trình quản lý được cấu trúc thành 4 bước kế tiếp nhau: Lập kế hoạch, Tổ chức bộ máy - nhân sự, Điều khiển - chỉ đạo và Kiểm tra (bao gồm kiểm soát yếu tố đầu vào như tài chính, nhân lực, hạ tầng và kiểm soát yếu tố đầu ra như sản phẩm, lượt mượn trả, mức độ thỏa mãn của người dùng).

Phần cuối chương 1 giới thiệu tổng quan về đơn vị nghiên cứu: Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam là cơ quan thuộc Chính phủ, quản lý 51 đơn vị trực thuộc (gồm 6 đơn vị giúp việc, 34 đơn vị sự nghiệp nghiên cứu, 7 đơn vị sự nghiệp khác, 4 đơn vị tự trang trải kinh phí, 1 doanh nghiệp nhà nước) cùng mạng lưới hơn 100 đài, trạm, trại trải dài tại 35 tỉnh, thành phố. Phòng Thư viện trực thuộc Trung tâm Thông tin - Tư liệu đặt tại tầng 1 nhà A11 (18 Hoàng Quốc Việt, Cầu Giấy, Hà Nội), có nhiệm vụ thu thập, xử lý, lưu trữ, quản trị cơ sở dữ liệu điện tử, cung cấp dịch vụ thông tin khoa học công nghệ và bồi dưỡng nghiệp vụ cho toàn hệ thống.

Chương 2: Thực trạng quản lý hoạt động thư viện tại Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam

Chương 2 phản ánh chi tiết thực trạng tổ chức và quản trị tại Phòng Thư viện trong giai đoạn 2011–2019:

  • Về nhân lực: Phòng Thư viện có quy mô tinh gọn với 03 cán bộ chuyên trách: Trưởng phòng (Vũ Thị Tâm), cán bộ phụ trách phục vụ bạn đọc (Nguyễn Thị Tuyết Nhung) và cán bộ biên mục (Ninh Thị Hương). Nhân sự được hình thành từ hai nguồn: đào tạo chuyên ngành thư viện và đào tạo công nghệ thông tin/ngành khác.
  • Về cơ sở vật chất và hạ tầng công nghệ: Đơn vị được trang bị 01 máy chủ chuyên dụng, 08 máy tính nối mạng Internet phục vụ độc giả tra cứu, 01 máy in, kết nối mạng LAN qua đường truyền Leaseline. Về phần mềm nghiệp vụ, thư viện triển khai phần mềm tích hợp mã nguồn mở Koha để quản lý mục lục thư mục (sách in, luận án, luận văn, báo cáo đề tài KH&CN); sử dụng hệ thống phần mềm MetaLib/SFX để quản lý, tra cứu cổng tài nguyên điện tử tập trung (elib.vn) và xây dựng Kho số Nội sinh lưu trữ tài liệu toàn văn.
  • Về nguồn tài nguyên thông tin:
    • Vốn tài liệu bản in có hơn 24.000 bản sách cùng hàng trăm nhan đề tạp chí đa ngôn ngữ (tiếng Việt, Latinh, Nga, Đức).
    • Vốn tài liệu điện tử (giai đoạn 1996–2018) tích hợp hơn 98.359 nhan đề tạp chí điện tử mua quyền truy cập từ các nhà xuất bản uy tín quốc tế, bao gồm: ScienceDirect (84.956 tạp chí), SpringerLink (10.016 tạp chí), Institute of Physics - IOP (529 tạp chí), American Physical Society - APS (812 tạp chí), American Chemical Society - ACS (38 tạp chí), American Institute of Physics - AIP (365 tạp chí), cùng hệ thống ProQuest Central và các nguồn dữ liệu mở. Nguồn tài liệu ngoại văn bản in có giá trị cao chủ yếu tiếp nhận qua chương trình trao đổi và tài trợ từ Quỹ Châu Á (The Asia Foundation).
  • Về quy trình lập kế hoạch: Đơn vị thực hiện quy trình lập kế hoạch công tác năm gồm 5 bước: (1) Các bộ phận lập chỉ tiêu công việc; (2) Ban Lãnh đạo Trung tâm chọn lọc, dự kiến nội dung; (3) Soạn thảo dự thảo kế hoạch dựa trên nguồn lực và nhiệm vụ được giao; (4) Lấy ý kiến góp ý hoàn thiện; (5) Trình Lãnh đạo Viện phê duyệt ban hành.
  • Về quản lý công tác bổ sung cơ sở dữ liệu: Khóa luận tổng hợp số liệu chi tiết về biến động số lượng tài liệu/tạp chí điện tử được mua quyền truy cập trong giai đoạn 2011–2017:
Năm ScienceDirect SpringerLink ACS APS AIP IOP
2011 53.018 7.680 2.406 204 10 5.038
2012 46.575 7.749 6.184 809 103 523
2013 79.096 9.068 6.381 1.878 156 898
2014 99.093 9.249 4.997 1.390 534 734
2015 96.213 6.759 4.413 1.547 364 824
2016 83.095 6.853 2.729 714 801 535
2017 32.842 2.206 1.129 452 48 140

Số liệu cho thấy nguồn kinh phí bổ sung CSDL điện tử có sự biến động lớn qua các năm (đạt đỉnh vào các năm 2013–2015 và sụt giảm đáng kể vào năm 2017), đặt ra yêu cầu phải kiểm soát chặt chẽ danh mục đặt mua qua các công ty trung gian để tối ưu hóa ngân sách.

Chương 3: Các giải pháp nâng cao quản lý hoạt động thư viện tại Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam

Dựa trên kết quả đánh giá thực trạng, tác giả đề xuất 4 nhóm giải pháp mang tính khả thi:

  1. Hoàn thiện quản lý hoạt động thư viện: Tăng cường đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ và năng lực ứng dụng công nghệ thông tin cho 3 cán bộ thư viện hiện có; đồng thời đầu tư nâng cấp cơ sở vật chất, hệ thống máy chủ, máy trạm và đường truyền mạng Leaseline để đảm bảo truy cập dữ liệu thông suốt.
  2. Hoàn thiện bộ máy quản lý và thực hiện văn bản quản lý: Nâng cao năng lực cho đội ngũ lãnh đạo phòng; thực hiện nghiêm túc các văn bản chỉ đạo của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Vụ Thư viện và quy chế của Viện Hàn lâm; rà soát, chuẩn hóa các văn bản quản lý nội bộ.
  3. Hoàn thiện các quy chế quản lý hoạt động chuyên môn:
    • Nâng cao chất lượng xây dựng kế hoạch hoạt động (dài hạn, năm, quý, tháng) dựa trên khảo sát thực tế nhu cầu tin của các viện nghiên cứu chuyên ngành.
    • Đa dạng hóa nguồn bổ sung tài liệu, đẩy mạnh số hóa tài liệu nội sinh (báo cáo đề tài KH&CN, luận án, luận văn) và khai thác hiệu quả các cơ sở dữ liệu mở.
    • Nâng cao hiệu quả quản lý tự động hóa trong khâu xử lý tài liệu trên phần mềm Koha, đảm bảo chuẩn hóa dữ liệu thư mục theo DDC và MARC21.
    • Tăng cường công tác truyền thông, quảng bá nguồn tin khoa học và cổng elib.vn đến các nhà khoa học trong toàn viện; thiết lập mối liên kết chặt chẽ giữa thư viện và người dùng tin.
    • Tăng cường chỉ đạo, kiểm tra, kiểm soát định kỳ chất lượng đầu vào - đầu ra của hoạt động thư viện.
  4. Củng cố thực hiện quy chế quản lý hoạt động thư viện: Xây dựng cơ chế giám sát thực thi kỷ luật lao động, áp dụng quy trình đánh giá hiệu quả công việc dựa trên năng suất và mức độ phục vụ độc giả.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã ghi nhận và phản ánh một số kết quả khảo sát thực tế có giá trị:

  • Thống kê toàn diện quy mô tài nguyên thông tin của thư viện VAST: Lưu trữ hơn 24.000 bản sách in và hơn 98.359 tạp chí điện tử mua quyền truy cập (giai đoạn 1996–2018), bao quát các cơ sở dữ liệu khoa học tự nhiên lớn như ScienceDirect, SpringerLink, ACS, APS, AIP, IOP.
  • Phân tích chi tiết biến động mua cơ sở dữ liệu điện tử giai đoạn 2011–2017 và đánh giá mô hình tích hợp công nghệ (Koha - MetaLib/SFX - elib.vn).
  • Phản ánh trung thực cơ cấu nhân lực tinh gọn (03 cán bộ) đảm nhiệm toàn bộ quy trình vận hành, từ quản lý, phục vụ bạn đọc đến biên mục tài liệu.
  • Đóng góp khoa học của đề tài: Đây là công trình nghiên cứu chuyên biệt đầu tiên tiếp cận toàn diện công tác quản lý hoạt động thư viện tại Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam. Khóa luận đã hệ thống hóa quy trình quản lý 5 bước, nhận diện các điểm nghẽn về kinh phí, nhân lực và đề xuất hệ thống giải pháp gắn liền với đặc thù quản lý của một cơ quan nghiên cứu khoa học đầu ngành.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Do giới hạn về thời gian và phạm vi của khóa luận tốt nghiệp bậc cử nhân, nghiên cứu chủ yếu tập trung khảo sát hoạt động quản lý tại Phòng Thư viện thuộc Trung tâm Thông tin - Tư liệu (trụ sở Hà Nội), chưa tiến hành khảo sát và đánh giá sâu thực trạng tủ sách, phòng đọc tại toàn bộ 51 đơn vị trực thuộc và mạng lưới hơn 100 đài, trạm, trại phân bố trên 35 tỉnh, thành phố.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu mô hình quản lý mạng lưới liên kết thông tin - thư viện thống nhất trong toàn hệ thống Viện Hàn lâm KH&CN Việt Nam; đánh giá chi tiết hành vi và mức độ hài lòng của người dùng tin khoa học đối với việc khai thác cơ sở dữ liệu điện tử toàn văn.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tài liệu tham khảo hữu ích cho sinh viên chuyên ngành Khoa học Thư viện, Quản lý Thông tin, Quản trị Văn phòng khi thực hiện đề tài về quản trị thư viện chuyên ngành hoặc thư viện thuộc các viện nghiên cứu. Các nội dung về quy trình 5 bước xây dựng kế hoạch công tác năm, bảng thống kê quản lý mua cơ sở dữ liệu quốc tế (2011–2017) và phương thức vận hành hệ thống phần mềm quản trị tích hợp Koha kết hợp MetaLib/SFX là những tài liệu thực tế có giá trị ứng dụng cao cho cán bộ thư viện và nhà quản lý cơ quan thông tin khoa học - công nghệ.

Câu hỏi thường gặp

1. Phòng Thư viện thuộc Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam hiện quản lý bao nhiêu cán bộ và gồm những vị trí công tác nào?
Phòng Thư viện có 03 cán bộ chuyên trách gồm: Trưởng phòng thư viện (Vũ Thị Tâm), Cán bộ phụ trách bạn đọc (Nguyễn Thị Tuyết Nhung) và Cán bộ biên mục (Ninh Thị Hương).

2. Nguồn tài nguyên thông tin điện tử của Thư viện VAST giai đoạn 1996–2018 bao gồm những cơ sở dữ liệu nào?
Thư viện sở hữu quyền truy cập hơn 98.359 tạp chí điện tử từ các cơ sở dữ liệu quốc tế gồm: ScienceDirect (84.956 tạp chí), SpringerLink (10.016 tạp chí), Institute of Physics - IOP (529 tạp chí), American Physical Society - APS (812 tạp chí), American Chemical Society - ACS (38 tạp chí), American Institute of Physics - AIP (365 tạp chí) cùng hệ thống ProQuest Central và các nguồn truy cập mở.

3. Thư viện đang ứng dụng những phần mềm và nền tảng công nghệ nào trong công tác quản lý và tra cứu?
Thư viện sử dụng phần mềm quản trị tích hợp Koha để biên mục và quản lý thông tin thư mục (sách, luận án, luận văn, báo cáo đề tài KH&CN); sử dụng phần mềm MetaLib/SFX để liên kết, tra cứu nguồn tài nguyên điện tử tập trung qua cổng elib.vn; và duy trì hệ thống Kho số Nội sinh để lưu trữ, phục vụ tài liệu toàn văn.

4. Quy trình lập kế hoạch công tác năm tại Thư viện VAST được tiến hành qua các bước nào?
Quy trình gồm 5 bước: (1) Các phòng/bộ phận lập bảng chỉ tiêu công việc; (2) Ban Giám đốc Trung tâm nghiên cứu, chọn lựa nội dung; (3) Soạn thảo dự thảo kế hoạch trên cơ sở phân tích nguồn lực và nhiệm vụ được giao; (4) Lấy ý kiến đóng góp vào dự thảo; (5) Trình Ban Lãnh đạo Viện Hàn lâm phê duyệt để triển khai thực hiện.

5. Nguồn sách ngoại văn bản in của Thư viện chủ yếu được tiếp nhận từ kênh nào?
Tài liệu ngoại văn bản in có giá trị cao của thư viện hầu như được tiếp nhận qua con đường trao đổi và tặng biếu, trong đó nguồn tài trợ chính là từ Quỹ Châu Á (The Asia Foundation).

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Dương Thị Duyên đã hệ thống hóa các vấn đề lý luận cơ bản về quản lý hoạt động thư viện và làm rõ bức tranh thực trạng tại Phòng Thư viện thuộc Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam giai đoạn 2011–2019. Thông qua các dữ liệu thực tế về nguồn tài nguyên bản in, cơ sở dữ liệu điện tử, cơ sở hạ tầng công nghệ và nhân lực, công trình đã chỉ ra những kết quả đạt được cũng như các hạn chế trong công tác lập kế hoạch và quản lý bổ sung. Hệ thống giải pháp được đề xuất trong khóa luận có tính thực tiễn cao, đóng góp cơ sở khoa học giúp đơn vị nâng cao hiệu quả quản trị và phát triển nguồn tin phục vụ nghiên cứu khoa học công nghệ.