CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIEN VE UNG DUNG MA QR TẠI THU VIỆÌN.s- << 5< 5< Ss se se S9SeSesEsEsSeSeEetsesee 17 1. Tông quan VE MA (QÏ. Khải quát về mã QÑ.
Đặc trưng của mã QÌ. Uu điểm, nhược điểm của mã OR vevscssssccsssssssssssssssssssssesesssssseees 22 1. Cách tạo mã QQÑ. Các phan mém và ứng dụng pho biển để quét mã OR.
Dịch vụ thông tin thu VÏỆN.1 Khải niệm dịch vụ thông tin — thư VIỆN. Vai trò cua dịch vụ thông tin trong thư VIỆN. Thực tiễn ứng dụng mã QR trong cung cấp dịch vụ thông tin và thư viện tại Viet ÏN¿a1m. THỰC TRANG SỬ DUNG DỊCH VỤ THONG TIN VÀ THƯ VIỆN TẠI THƯ VIỆN TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LỚNG.
Khái quát về địa bàn nghiên cứu .---css- cccsss<cee35 2. Khái quát về Trường Đại học Thăng Long. Khái quát về Trung tâm Thông tin - thư viện. Thực trang sử dung dịch vụ va những yếu tố tác động ứng dụng mã QR vào cung cap thông tin - thur VIỆn.
Đặc điểm chung của bạn đọc tại Thự VIỆN. Tiưực trạng su dụng dịch vụ Thư viện của bạn đọc Thang Long ¬——. Các yếu tố tác động đến việc triển khai ứng dụng mã QR vào cung cap dịch vụ tại Thư viện Trường Dai học Thăng Long. Chính sách phat triển của lãnh đạo và của thư viện tại Thư viện Trường Đại học Thăng LOH.
+ 5+ 5+5 St St +t+t+t+texexerererererererervree 54 2. Nguôn nhân lực và năng lực can bộ thư viện tại Thư viện Trường Đại học Thăng LLOIW. Nhu câu ứng dụng mã OR dé tiếp cận dịch vụ bang thiết bị di động cua bạn đọc tại Thư viện Trường Đại học Thăng Long. Cơ sở vật chất và Trang thiết bị.
Quy trình tổ chức và quản Ìý. Nguồn lực thông tỉH.-----ccc¿-+2c©+eee+tEEEveettrrrveerrrrre 65 CHƯƠNG3. GIẢI PHÁP ỨNG DỤNG MÃ QR VÀO HOẠT ĐỘNG THÔNG TIN VÀ THƯ VIỆN TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC THANG LONG. Các hoạt động triển khai ứng dụng mã QR.
Khảo sát hoạt động phục vụ bạn đỌG. Định hướng và giới thiệu dịch vụ -thư viện cho ban đọc. Mã hóa vị trí tài liệu trong kho sách. Cung cấp tài liệu theo ngành học.
Y kiến đánh giá. Ket quả trién IkÌiaÌ. Dé xuât giải pháp và khuyên ng hị. 5-5-5 ssessesese88 DANH MỤC HÌNH ANH Hình 1.
Mã QR được ứng dụng trong đời sống hàng ngày. Cấu trúc mã QR.- G6 SH gi, 24 Hình 1. Tạo mã QR cho sản phẩm. Tạo loại mã cần chọn.
Ma QR có logo của trường Đại học Thăng Long. Công cụ quét mã QR Code Reader. Sơ đồ ứng dụng công nghệ di động đề cung cấp thông tin30 Hình 1. Mã QR truy cập website site cua thư viện Thư viện trường Đại học Quốc gia Tp Hồ Chí Minh.-- 2 2 2 s+s+zx+zsz=sz 31 Hình 1.
Mã QR chỉ dẫn vị trí tài liệu trong kho sách tại Thư viện trường Đại học Kinh tế Quốc dân.----¿- ck+kEkcEvEeEerkekerkererkrei 31 Hình 1. Tủ sách ảo mã QR. ee eceeesceeceeeeeeeeeeeeeeeseeseeseeeeeseeneens 32 Hình 1. Đọc nội dung tai liệu thông qua mã QR.
Dang ký thành viện thư viện thông qua mã QR. Biểu đồ tóm lược dữ liệu khảo sát. Sinh viên sử dụng thư viện theo giới tính. Sinh viên sử dụng dịch vụ thư viện theo ngành.
Sinh viên sử dụng thư viện theo khóa. Mục dich sinh viên đến thư viện. Tần suất sinh viên đến thư viện. Tần suất sinh viên sử dụng tài liệu.
Kết quả khảo sat việc quét mã QR. Kết quả khảo sát bạn đọc muốn sử dụng mã QR. Bước 1: Tạo mã QR dé thực hiện khảo sát. Bước 2: Nhập dữ liệu khảo sat.
Kết xuất đường link và mã QR. So sánh khảo sát truyền thống và khảo sát bằng mã QR. Bạn đọc thực hiện khảo sát. Thông tin khảo sát về dich vụ thư viện.
Kết quả khảo sát về mức độ hài lòng cua bạn đọc. Mã được giới thiệu trong môn học về thư viện. Mã QR giới thiệu sách mới theo tháng. Mã QR giới thiệu sách hay .- -- +5 «5+5 <+s+ex<xx 75 Hình 3.
Mã QR bồ sung tài liệu theo yêu cầu. Mã QR tiếp cận với Bộ phận hỗ trợ thông tin. Mã QR gắn trên giá sách. Hình ảnh sau khi quét mã QR trên giá sách.
Mã QR theo chủ đề.-- 2 - 2 +s+E+xeE+EeErEerxererkee 80 Hình 3. Mã QR về CSDL theo ngành học. Hình ảnh sau khi quét mã CSDL ngành học. Hình anh sau khi chon tai liệu từ hyperlink.
Số lượng bạn đọc truy cập Website. Danh gia cua ban doc về tinh ưu việt của mã QR. 87 DANH MỤC BANG BIEU Bảng 1. Năm loại Mã QR chính.
Mức độ khôi phục lỗi của mã QR. Khao sát đánh giá mức độ hiệu quả của mã QR DANH MỤC CHỮ VIET TAT VÀ CÁC THUẬT NGỮ Tiếng Việt Chữ viết tắt Chữ viết đầy đủ CNTT Công nghệ thông tin CSDL Cơ sở dữ liệu DVTV Dịch vụ thư viện DVTT Dịch vụ thông tin ĐHTL Đại học Thăng Long NDT Người dùng tin NCT Nhu cầu tin TVS Thư viện số TVĐT Thư viện điện tử TT-TV Thông tin - Thư viện TVDHTL Thu viện Trường Dai hoc Thang Long Tiéng Anh Chir viét tat Chữ viết day đủ QR code Quick response code Mã phản hồi nhanh LAN Local Area Network Mạng cục bộ OPAC Online Public Access Catalog Mục lục truy cập công cộng trực tuyến TOM TAT LUẬN VĂN Mục tiêu của luận văn chính là đưa những tiện ích cua công nghệ mã QR vào hoạt động thư viện dé bạn đọc có thé tiếp cận với tất cả các dịch vụ thư viện một cách nhanh chóng, thuận tiện nhất. Vấn đề nghiên cứu đặt ra là công nghệ mã QR rất tiện ích, đã được nhiều thư viện đại học trên thế giới đưa vào ứng dụng và đã đem lại hiệu quả cao, vậy tại sao chưa có nhiều thư viện đại học tại Việt Nam ứng dụng nó trong thực tiễn và nguyên nhân van dé cũng như giải pháp là gi?. Dé giải quyết van đề nghiên cứu, tác giả đã đưa ra 02 câu hỏi nghiên cứu sau (1) Thực trang ứng dụng công nghệ mã QR tại Thư viện Trường Dai học Thăng Long đang diễn ra như thế nào?, (2) Những thuận lợi và khó khăn gì khi ứng dụng công nghệ mã QR vào Thư viện Trường Đại học Thăng Long?.
Dé trả lời cho câu hỏi nay, tác giả đã sử dụng phương pháp nghiên cứu như: Phương pháp thu thập, phân tích, tổng hợp tài liệu; phương pháp điều ta khảo sát bằng bảng hỏi; phương pháp phỏng vấn và cuối cùng là phương pháp phân tích tương quan. Các kết quả chính của luận văn bao gồm: Hệ thống hóa được lý thuyết và thực tiễn về ứng dụng mã trong các thư viện; khảo sát và đánh giá được thực trạng các dịch vu - thư viện tại TVDHTL trước và sau khi đưa mã QR vào ứng dụng; nhận diện được các yếu tố chính tác động vào việc ứng dụng mã QR trong thư viện. Đưa ra giải pháp dé hoàn thiện việc ứng dụng mã QR tại TVDHTL. ĐẶT VAN DE 1.
Lý do chọn dé tài Công nghệ 4.0 ra đời, ngành Thông tin - Thư viện chịu rất nhiều tác động. Mạng lưới vạn vật kết nối Internet (Internet of Things - loT) đã mang lại những bước đột phá quan trọng của cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ 4. Công nghệ IoT dang cho thấy những tiềm năng ưu việt trong việc xây dựng nền tảng cho rất nhiều ứng dụng thông minh, trong đó có các hệ thống thư viện thông minh thế hệ mới. Nhờ có IoT, rất nhiều quy trình công việc sẽ được thay đổi theo hướng tự động hoá nhiều hơn, nâng cao khả năng hoạt động và vận hành của hệ thống thư viện, đáp ứng ngày càng cao nhu cầu của người dùng.
Thực tế cho thấy, thời gian gần đây thư viện điện thoại di động (M-Libray) đã xuất hiện bên cạnh thư viện điện tử (E-Libray) phần nào phản ánh rõ nét thực trạng nêu trên. Đứng trước những thay đôi và phát triển CNTT, ứng dụng công nghệ di động vào hoạt động thư viện được coi là xu hướng không thê tránh khỏi. Đây là một xu hướng tất yêu vì rất nhiều lý do và hiệu quả thực tiễn thì đã được chứng minh tại nhiều thư viện lớn trên thế giới. Bởi vậy Việt Nam nói chung, các thư viện đại học nói riêng cần tích cực tiếp nhận xu hướng này.
Trong bối cảnh CNTT phát triển như vũ bão, hàng loạt công nghệ mới có tính tương tác cao, thiết bị di động, mạng không dây, thông tin số đã tạo ra những thay đổi mang tính đột phá, tác động mạnh mẽ đến mọi mặt đời sống xã hội như thói quen sống, cách giao tiếp, làm việc và nghiên cứu của con người. Thư viện nói chung, TVDHTL nói riêng đang đứng trước việc có hay không “chuyền đôi dé thích nghi”. Đây vừa là động lực vừa là yêu cầu cấp thiết đòi hỏi phải nhìn nhận và có động thái cũng như các thao tác tiếp nhận phù hợp đề biến đổi từ rào cản, thách thức trở thành động lực và cơ hội cho sự thay đôi, bứt phá. Nhận diện được vẫn đề, TVĐHTL những năm qua đã có những cải tô, thay đôi mang tính chiến lược khi thay đôi phương thức từ hoạt động truyền thống sang phương thức hiện đại, ứng dụng CNTT vào hoạt động quản lý và cung cấp dịch vụ cho bạn đọc.
Bước sang giai đoạn phát triển mới, TVĐHTL vẫn hướng đến việc triển khai các dịch vụ dựa trên môi trường số. Khi ứng dụng công nghệ có sự thay đổi nhanh chóng theo từng ngày, thậm chí là thay đổi theo từng giờ thì đây là công việc không hề dé triển khai nhưng việc thay đổi này là bắt buộc bởi lẽ TVDHTL muốn thực hiện sứ mệnh là đáp ứng nhu cầu NDT cũng như khẳng định vai trò của mình với sự nghiệp giáo dục, đào tạo của nhà Trường. Từ năm 2019 đã có rất nhiều ứng dụng công nghệ tân tiến được đưa vào tìm hiểu. Qua quá trình tiếp cận, nghiên cứu và so sánh rất nhiều công cụ cho thay mỗi công cụ đều có những tiện ích rất nồi bật, mang đặc tinh ưu việt riêng.
Tuy nhiên, chỉ có mã QR là công cụ thỏa mãn được các tiêu chí đã đặt ra. Lý do được đưa ra là: Mã QR là một phương pháp tuyệt vời có thé liên kết không gian thư viện vật lý với không gian ao. Sự dé sử dụng và chi phí thấp, công nghệ rất này có ý nghĩa trong việc được sử dụng tại TVDHTL. Thứ nhất, mã QR có tính năng mã hóa thông tin tốt, độ chính xác cao, thiết kế nhỏ gon, cách tạo lập nhanh, dé dang tiếp cận và sử dụng.