Mở đầu: Giới thiệu chung về đề tài nghiên cứu Phần 2 - Nội dung: có 3 chƣơng Chƣơng 1: Cơ sở lí luận chung về quản lí hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp. Chƣơng 2: Thực trạng quản lí hoạt động giáo dục ngoài giờ lớp ở trƣờng THPT vùng dân tộc thiểu số. Chƣơng 3: Các biện pháp quản lí hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp theo định hƣớng xây dựng nhà trƣờng thân thiện ở trƣờng THPT vùng dân tộc thiểu số. Phần 3 - Kết luận và khuyến nghị Tài liệu tham khảo để xây dựng đề cƣơng Phụ lục Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.vn 8 NỘI DUNG Chƣơng 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC NGOÀI GIỜ LÊN LỚP THEO ĐỊNH HƢỚNG XÂY DỰNG NHÀ TRƢỜNG THÂN THIỆN Ở TRƢỜNG THPT 1.
Lịch sử vấn đề nghiên cứu Hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp trong những năm học thay sách gần đây ngày càng đƣợc phát triển và mở rộng, nội dung ngày càng phong phú, hình thức da dạng và đƣợc sự quan tâm của nhiều nhà khoa học. Giang Thị Khuyên [11] với nghiên cứu “thực trạng quản lý HĐGDNGLL ở trƣờng Tiểu học miền núi huyện Mai Châu - Sơn La”, đã chỉ ra một số biện pháp tổ chức HĐGDNGLL cho học sinh Tiểu học có hiệu quả nhƣ, Bồi dƣỡng nhận thức, kỹ năng hƣớng dẫn tổ chức quản lý HĐGDNGLL cho đội ngũ cán bộ, giáo viên; tăng cƣờng công tác thi đua khen thƣởng, chăm lo xây dựng, quản lý cơ sở vật chất; kiểm tra đôn đốc việc thực hiện, phối hợp các lực lƣợng tham gia tổ chức. Nguyễn dục Quang [16] đã tập trung nghiên cứu các mặt của HĐGDNGLL với việc xác định mục đích, ý nghĩa, tầm quan trọng của nó đối với việc hình thành phát triển các phẩm chất nhân cách, đạo đức, củng cố, nâng cao kiến thức văn hóa cho học sinh. Tác giả cũng đã đƣa ra các hình thức, nội dung HĐGDNGLL phƣơng thức tổ chức linh hoạt mềm dẻo sát với thực tiễn các trƣờng phổ thông.
Đinh Xuân Huy [17] nghiên cứu các biện pháp quản lý HĐGDNGLL của ngƣời hiệu trƣởng ở trƣờng phổ thông dân tộc nội trú- tỉnh Lai Châu đã khẳng định vai trò quan trọng của tổ chức các HĐGDNGLLvới việc nâng cao chất lƣơng giáo dục của trƣờng phổ thông dân tộc nội trú. Tác giả đã xây dựng các biện pháp quản lý hoạt động này của ngƣời Hiệu trƣởng trong trƣờng phổ thông dân tộc nội trú nhƣ: Bồi dƣỡng nhận thức, năng lực cho đội Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.vn 9 ngũ giáo viên; cải tiến công tác quản lý; hƣớng dẫn; phối hợp các lực lƣợng tham gia vào HĐGDNGLL ở trƣờng THPT dân tộc nội trú. Phạm Hoàng Gia [18] đã dùng phiếu mẫu điều tra, nêu 30 loại cộng việc, gồm 57 dạng hoạt động cụ thể, phân thành các nhóm: Hoạt động học tập, hoạt động vui chơi- giải trí, hoạt động xã hội, hoạt động năng khiếu cá nhân. Nguyễn Văn thiềm [19] cho rằng chất lƣợng giáo dục học sinh ở nhà trƣờng giảm sút một phần là do việc giáo dục học sinh ngoài giờ lên lớp bị buông lỏng; sự phối hợp giữa các lực lƣợng bị coi nhẹ cho nên phải có sự phối hợp hoạt động nhà trƣờng với địa bàn dân cƣ.
Vấn đề quản lý HĐGDNGLL cũng đã đƣợc đề cập tới trong một số luận văn thạc sĩ nhƣng chủ yếu về hoạt động quản lý của Hiệu trƣởng đối với THCS và bậc tiểu học. Chúng tôi cũng sẽ nghiên cứu về quản lý HĐGDNGLL của ngƣời hiệu trƣởng nhƣng trên một đối tƣợng quản lý khác là học sinh trƣờng THPT vùng DTTS. Với ý nghĩa đó chúng tôi lựa chọn đề tài: “Quản lý hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp theo định hƣớng xây dựng trƣờng học thân thiện ở trƣờng THPT vùng dân tộc thiểu số”. Một số khái niệm cơ bản 1.
Khái niệm quản lý Khái niệm quản lý đã đƣợc các nhà khoa học định nghĩa một cách khác nhau: Tác giả Hà Sĩ Hồ [17]: “Quản lý là một quá trình tác động có định hƣớng (có chủ đích), có tổ chức, lựa chọn trong các tác động có thể có, dựa trên các thông tin về thực trạng của đối tƣợng và môi trƣờng, nhằm cho sự vận hành của đối tƣợng đƣợc ổn định và làm cho nó phát triển tới mục đích đã định”. Tác giả Đặng Vũ Hoạt và Hà Thế Ngữ [25] cũng cho rằng: “Quản lý là một quá trình định hƣớng, quá trình có mục đích, quản lý có hệ thống là quá trình tác động đến hệ thống nhằm đạt đƣợc những mục tiêu nhất định. Những mục tiêu này đặc trƣng cho trạng thái mới của hệ thống mà ngƣời quản lý mong muốn”. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.vn 10 Tác giả Nguyễn Văn Lê [27] lại cho rằng: “Quản lý không chỉ mang tính khoa học, mà còn mang tính nghệ thuật”.
Cũng nhƣ các tác giả khác ông cho rằng mục đích của công việc quản lý chính là nhằm đạt hiệu quả tối ƣu theo mục tiêu đề ra. Ông viết: “Quản lý một hệ thống xã hội là khoa học và nghệ thuật tác động vào hệ thống đó mà chủ yếu là vào con ngƣời nhằm đạt hiệu quả tối ƣu theo mục tiêu đề ra” Trong tác phẩm “Những vấn đề cốt yếu của quản lý” tác giả Harold Kontz [30] viết: “Quản lý là một hoạt động thiết yếu, nó đảm bảo phối hợp những nỗ lực cá nhân nhằm đạt đƣợc các mục đích của nhóm. Mục tiêu của mọi nhà quản lý là nhằm hình thành một môi trƣờng mà trong đó con ngƣời có thể đạt đƣợc các mục đích của nhóm với thời gian, tiền bạc và sự bất mãn cá nhân ít nhất”. Nhƣ vậy, khái niệm quản lý đƣợc các nhà nghiên cứu và phân tích bằng nhiều cách khác nhau nhƣng về cơ bản có những điểm chung nhƣ: - Quản lý là công tác phối hợp có hiệu quả của những ngƣời cộng sự khác nhau trong cùng một tổ chức.
- Quản lý là những tác động có mục đích lên một tập thể ngƣời, thành tố cơ bản của hệ thống xã hội. - Quản lý là các hoạt động thực tiễn nhằm đảm bảo hoàn thành các công việc qua những nỗ lực của ngƣời khác. Tóm lại: Quản lý là có sự tác động có định hướng, có tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra của chủ thể quản lý để chỉ huy, điều khiển hướng dẫn các quá trình xã hội, hành vi và hoạt động của con người nhằm đạt tới mục đích, đúng với ý chí của nhà quản lý, phù hợp với quy luật khách quan. Ngày nay, trƣớc sự phát triển của khoa học kỹ thuật và sự biến động không ngừng của nền kinh tế - xã hội, quản lý đƣợc xem là một trong năm nhân tố phát triển kinh tế - xã hội (vốn- nguồn lực lao động- Khoa học kỹ Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.vn 11 thuật- tài nguyên và quản lý) trong đó quản lý đóng vai trò quyết định của sự thành bại của công việc.
Hoạt động quản lý tồn tại với 3 yếu tố cơ bản đó là “Chủ thể quản lý, khách thể quản lý, mục tiêu quản lý". Các yếu tố này có mối quan hệ qua lại chặt chẽ với nhau và cùng nằm trong môi trƣờng quản lý đƣợc thể hiện sơ đồ sau: Sơ đồ 1.1: Sự tác động qua lại giữa các yếu tố trong quản lý Kế hoạch hóa MÔI TRƢỜNG QUẢN LÝ công cụ quản lý Chủ thể Khách thể Mục tiêu quản lý quản lý quản lý Phƣơng pháp quản lý 1. Khái niệm quản lý giáo dục * Theo nhà khoa học Giáo sƣ Phạm Minh Hạc: “Quản lý giáo dục là hệ thống tác động có mục đích, có kế hoạch, hợp quy luật của chủ thể quản lý nhằm cho hệ vận hành theo đường lối, nguyên lý giáo dục của Đảng trong phạm vi trách nhiệm của mình, tức là đưa nhà trường vận hành theo nguyên lí giáo dục tiến tới mục tiêu giáo dục, mục tiêu đào tạo đối với ngành giáo dục với thế hệ trẻ và với từng học sinh”. Vậy, quản lý giáo dục đƣợc hiểu là sự tác động của chủ thể quản lý đến khách thể quản lý trong lĩnh vực giáo dục, nói một cách rõ ràng đầy đủ hơn, quản lý là hệ thống những tác động có mục đính, có kế hoạch hợp quy luật của chủ thể quản lý trong hệ thống giáo dục quốc dân, các cơ sở giáo dục Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.vn 12 nhằm thực hiện mục tiêu nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực và bồi dƣỡng nhân tài.
Quản lý giáo dục là hoạt động điều hành, phối hợp các lực lƣợng giáo dục nhằm đẩy mạnh công tác giáo dục theo yêu cầu phát triển của xã hội. * Giáo dục là một hoạt động đặc biệt của con ngƣời, là hoạt động có mục đích, có chƣơng trình, có kế hoạch có hai chức năng tổng quát: “Ổn định duy trì quá trình đào tạo đáp ứng nhu cầu hiện hành của nền KT-XH và đổi mới phát triển quá trình đào tạo đón đầu sự tiến bộ, phát triển KT-XH”. Từ 2 chức năng tổng quát có 4 chức năng cụ thể của giáo dục là: kế hoạch hoá, tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra đánh giá”. Tất cả các chức năng quản lí tạo nên nội dung của quá trình quản lý.
Trong một chu trình quản lý, các chức năng kế tiếp nhau và độc lập với nhau chỉ mang tính tƣơng đối bởi vì một số chức năng có thể diễn ra đồng thời hoặc kết hợp với việc thực hiện các chức năng khác. Vậy, ngoài 4 chức năng nêu trên trong một chu trình quản lý, chủ thể quản lý phải sử dụng thông tin nhƣ là một công cụ hay chức năng đặc biệt để thực hiện các chức năng đó đƣợc biểu diễn qua sơ đồ sau: Sơ đồ 1. Chu trình quản lý quản lý Tiền kế hoạch Môi trƣờng quản lý Kế hoạch hoá công cụ quản lý Tổ chức Thông tin Kiểm tra Chỉ đạo thực hiện Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www. Khái niệm quản lý nhà trường Theo Phạm Minh Hạc: “Quản lý nhà trƣờng là sự cụ thể hoá công tác quản lý giáo dục.Nhà trƣờng là tế bào chủ chốt của bất cứ hệ thống giáo dục nào từ Trung ƣơng tới địa phƣơng.
Quản lý nhà trƣờng thực chất là quản lý giáo dục ở cơ sở. Bởi vậy, nhà trƣờng là khách thể của tất cả các cấp quản lý theo khái niệm quản lý đa cấp. Mỗi nhà trƣờng đều có hiệu trƣởng và hội đồng giáo viên là chủ thể quản lý trực tiếp vận hành hệ thống giáo dục đi đến mục tiêu đào tạo.