Tổng quan nghiên cứu

Quá trình hội nhập quốc tế và toàn cầu hóa sâu rộng đòi hỏi nguồn nhân lực phải có năng lực ngoại ngữ vượt trội để tiếp cận tri thức khoa học hiện đại. Nhằm hiện thực hóa mục tiêu chiến lược này, Thủ tướng Chính phủ đã ký ban hành Quyết định số 1400/QĐ-TTg phê duyệt Đề án "Dạy và học ngoại ngữ trong hệ thống giáo dục quốc dân giai đoạn 2008 - 2020", tạo bước ngoặt lớn cho công tác phổ cập tiếng Anh ngay từ bậc tiểu học. Tại Thành phố Hồ Chí Minh, quận Phú Nhuận là địa bàn có tốc độ phát triển giáo dục năng động với mạng lưới gồm 14 trường tiểu học, bao gồm 12 trường công lập với 10.152 học sinh (chiếm 96,3%) và 2 trường tư thục với khoảng 400 học sinh (chiếm 3,7%), trong đó tỷ lệ học sinh tham gia học bán trú đạt tới 92,4%.

Tuy nhiên, công tác quản lý hoạt động dạy học tiếng Anh tại các trường tiểu học trên địa bàn quận vẫn đối mặt với nhiều rào cản và khó khăn. Chất lượng giảng dạy giữa các khối lớp chưa thực sự đồng đều; kết quả kiểm tra định kỳ cho thấy tỷ lệ học sinh đạt điểm thấp ở hai kỹ năng nghe và nói còn ở mức đáng lo ngại. Bên cạnh đó, việc quản lý nhiều loại giáo trình và phần mềm bổ trợ chưa có sự thống nhất cao. Đội ngũ cán bộ quản lý ở các trường đa số chưa được đào tạo chuyên sâu về ngoại ngữ, dẫn đến những hạn chế nhất định trong việc chỉ đạo, kiểm tra và đánh giá chuyên môn tiếng Anh.

Mục tiêu chính của nghiên cứu là khảo sát, phân tích toàn diện thực trạng quản lý hoạt động dạy học tiếng Anh, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp mang tính khoa học và khả thi nhằm nâng cao chất lượng giáo dục ngoại ngữ tại 6 trường tiểu học khảo sát thuộc quận Phú Nhuận trong giai đoạn từ năm 2011 đến năm 2015. Kết quả nghiên cứu có ý nghĩa thực tiễn to lớn trong việc duy trì hiệu suất đào tạo bậc tiểu học đạt 98,8%, nâng cao chuẩn năng lực giáo viên và đáp ứng các chuẩn khảo thí quốc tế như Cambridge Starters, Movers, Flyers.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu vận dụng lý thuyết quản lý tổ chức khoa học của Henri Fayol với 4 chức năng cốt lõi: kế hoạch hóa, tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra đánh giá. Nghiên cứu cũng kết hợp mô hình quản lý quá trình sư phạm tổng thể của các nhà khoa học quản lý giáo dục Việt Nam như Nguyễn Ngọc Quang và Trần Kiểm, khẳng định thông tin quản lý là mạch máu kết nối và điều tiết toàn bộ hoạt động của nhà trường. Về phương diện ngôn ngữ học ứng dụng, đề tài kế thừa lý thuyết dạy học ngôn ngữ giao tiếp (Communicative Language Teaching) từ các công trình nghiên cứu của David Graddol và J. Moon, nhấn mạnh việc lấy người học làm trung tâm và tối ưu hóa môi trường thực hành phản xạ ngôn ngữ.

Khung lý thuyết làm rõ 3 khái niệm nền tảng:

  • Quản lý giáo dục: Hệ thống những tác động có định hướng, có kế hoạch của chủ thể quản lý đến tập thể sư phạm nhằm thực hiện tối ưu các mục tiêu giáo dục đào tạo.
  • Quản lý hoạt động dạy học: Quá trình điều khiển tổng thể các thành tố sư phạm gồm mục tiêu, nội dung, phương pháp, phương tiện, hoạt động dạy của giáo viên, hoạt động học của học sinh và kiểm tra đánh giá.
  • Quản lý hoạt động dạy học tiếng Anh tiểu học: Việc chỉ đạo, giám sát thực hiện chương trình tiếng Anh Đề án (4 tiết/tuần) và tiếng Anh tăng cường (8 tiết/tuần), bảo đảm phát triển toàn diện 4 kỹ năng nghe, nói, đọc, viết phù hợp với đặc thù tâm sinh lý của học sinh lứa tuổi từ 6 đến 11 tuổi.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu của luận văn được tổng hợp từ hệ thống văn bản quy phạm pháp luật như Thông tư số 41/2010/TT-BGDĐT ban hành Điều lệ trường tiểu học, Thông tư số 30/2014/TT-BGDĐT về đánh giá học sinh tiểu học, cùng các báo cáo chuyên môn của Phòng Giáo dục và Đào tạo quận Phú Nhuận từ năm 2011 đến năm 2015.

Nghiên cứu sử dụng phương pháp khảo sát thực tế bằng phiếu hỏi kết hợp phỏng vấn sâu và dự giờ quan sát sư phạm. Cỡ mẫu khảo sát bao gồm toàn bộ 31 cán bộ quản lý và 50 giáo viên tiếng Anh trực tiếp giảng dạy tại 12 trường tiểu học công lập trên địa bàn quận Phú Nhuận. Phương pháp chọn mẫu phân tầng kết hợp chọn mẫu cụm được thực hiện tại 6 trường tiểu học đại diện, bao gồm Tiểu học Nguyễn Đình Chính, Cổ Loa, Trung Nhất, Đông Ba, Cao Bá Quát và Đặng Văn Ngữ. Phương pháp thống kê toán học được lựa chọn nhằm xử lý các biến số định lượng, tính toán tỷ lệ phần trăm, giá trị trung bình và độ lệch chuẩn, bảo đảm tính khách quan khi đo lường mức độ đồng thuận cũng như tính khả thi của các biện pháp quản lý được đề xuất.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, về trình độ và cơ cấu đội ngũ giáo viên tiếng Anh, số liệu năm học 2014 - 2015 cho thấy 100% trong tổng số 50 giáo viên đứng lớp tại 12 trường công lập đều đạt chuẩn đào tạo. Trong đó, 49 giáo viên có trình độ Đại học (chiếm 98,0%) và 1 giáo viên có trình độ Cao đẳng (chiếm 2,0%). Độ tuổi giáo viên từ 25 đến 40 tuổi chiếm đa số, thể hiện sức trẻ và sự nhiệt huyết. Tuy nhiên, số lượng giáo viên đạt chuẩn FCE (chuẩn B2 châu Âu) còn thấp và nhiều giáo viên còn thiếu chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm dành riêng cho cấp tiểu học.

Thứ hai, qua thanh tra chuyên môn giờ dạy, chất lượng giảng dạy của giáo viên có chuyển biến tích cực theo từng năm học. Cụ thể, tỷ lệ giờ dạy xếp loại Giỏi tăng từ 62,5% (năm học 2010 - 2011 với 16 lượt thanh tra) lên 70,0% (năm học 2014 - 2015 với 40 lượt thanh tra). Tỷ lệ giờ dạy xếp loại Đạt yêu cầu giảm từ 12,5% xuống 10,0%, trong khi tỷ lệ xếp loại Khá duy trì ổn định ở mức 20,0% đến 25,0%.

Thứ ba, về năng lực của đội ngũ cán bộ quản lý, toàn quận có 31 cán bộ quản lý tại 12 trường tiểu học công lập với độ tuổi bình quân là 48,5 tuổi. Về học vấn, 27 người có trình độ Đại học (chiếm 87,1%) và 4 người có trình độ sau đại học ngành Quản lý giáo dục (chiếm 12,9%), cùng với 2 người đang theo học cao học (chiếm 6,5%). Dù có bản lĩnh chính trị vững vàng và thâm niên quản lý dày dặn với 22 người có trên 10 năm kinh nghiệm, phần lớn cán bộ quản lý lại không có chuyên môn tiếng Anh, dẫn đến việc chỉ đạo đổi mới phương pháp và kiểm tra chuyên môn còn phụ thuộc nhiều vào tổ trưởng chuyên môn.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân của các hạn chế xuất phát từ việc nguồn giáo viên tiếng Anh tiểu học trước đây chủ yếu được tuyển dụng từ nguồn đào tạo giáo viên trung học cơ sở hoặc cử nhân ngôn ngữ Anh, chưa được trang bị đầy đủ kiến thức về tâm lý học lứa tuổi học sinh tiểu học. Thực trạng này tương đồng với các phát hiện của David Graddol trong nghiên cứu tại 8 quốc gia châu Á, khi đa số các nước trong khu vực đều gặp khó khăn về nguồn nhân lực giáo viên tiếng Anh tiểu học đạt chuẩn phương pháp giảng dạy tương tác.

Dữ liệu khảo sát thực trạng có thể được trực quan hóa rõ nét thông qua các bảng ma trận so sánh và biểu đồ cột. Một biểu đồ cột kép có thể thể hiện rõ nét xu hướng tăng trưởng của giờ dạy loại Giỏi từ 62,5% lên 70,0% và sự sụt giảm của giờ dạy xếp loại Đạt yêu cầu từ 12,5% xuống 10,0%. Đồng thời, bảng thống kê phân bố chương trình 4 tiết/tuần và 8 tiết/tuần phản ánh áp lực lớn đối với cơ sở vật chất phòng học chuyên dùng khi tỷ lệ học sinh bán trú lên đến 92,4%. Việc đổi mới kiểm tra đánh giá theo Thông tư số 30/2014/TT-BGDĐT bước đầu đã giảm bớt áp lực điểm số, nhưng đòi hỏi cán bộ quản lý phải có tiêu chí đánh giá kỹ năng giao tiếp thực chất thay vì chỉ dựa vào bài viết ngữ pháp truyền thống.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả nghiên cứu lý luận và thực tiễn, luận văn xác lập 5 biện pháp quản lý đồng bộ:

  1. Tổ chức bồi dưỡng năng lực chuyên môn và nghiệp vụ sư phạm cho giáo viên tiếng Anh: Phòng Giáo dục và Đào tạo quận Phú Nhuận cần phối hợp với các trường đại học sư phạm tổ chức các khóa tập huấn phương pháp dạy học giao tiếp, kỹ năng luyện âm và tâm lý học tiểu học. Mục tiêu đặt ra là 100% giáo viên tiếng Anh đạt chứng chỉ FCE chuẩn B2 và thành thạo kỹ năng sư phạm tiểu học trong giai đoạn 2015 - 2018.

  2. Đổi mới công tác thi đua khen thưởng và tạo động lực làm việc: Ban giám hiệu các trường tiểu học cần xây dựng quy chế thi đua minh bạch, tôn vinh kịp thời các giáo viên tiên phong đổi mới phương pháp giảng dạy, đồng thời kiến nghị mức phụ cấp thỏa đáng nhằm thu hút và giữ chân đội ngũ giáo viên tiếng Anh giỏi từ năm học 2015 - 2016.

  3. Đa dạng hóa các hình thức tổ chức dạy học và xây dựng môi trường ngoại ngữ: Tổ chuyên môn và giáo viên tiếng Anh chủ động thiết kế các câu lạc bộ tiếng Anh, ngày hội ngoại ngữ và hoạt động ngoại khóa giao lưu với giáo viên bản ngữ định kỳ 1 tháng 1 lần, phấn đấu nâng tỷ lệ học sinh tự tin giao tiếp ngoại ngữ đạt trên 85% vào năm 2017.

  4. Tăng cường đầu tư và nâng cao hiệu quả quản lý cơ sở vật chất, thiết bị dạy học: Ủy ban nhân dân quận và Ban giám hiệu các trường ưu tiên phân bổ ngân sách để nâng cấp 100% phòng nghe nhìn đạt chuẩn, trang bị máy chiếu, bảng tương tác thông minh và máy vi tính có kết nối mạng Internet tại 12 trường tiểu học công lập trước năm 2018.

  5. Đổi mới quản lý hoạt động kiểm tra, đánh giá kết quả học tập theo chuẩn quốc tế: Ban giám hiệu chỉ đạo xây dựng ngân hàng đề thi đánh giá đầy đủ 4 kỹ năng nghe, nói, đọc, viết, tích hợp linh hoạt giữa hình thức nhận xét thường xuyên theo Thông tư số 30/2014/TT-BGDĐT và định dạng đề thi Cambridge (Starters, Movers, Flyers) từ học kỳ 1 năm học 2015 - 2016.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

  1. Cán bộ quản lý giáo dục và Ban giám hiệu các trường tiểu học: Cung cấp khung lý luận và cẩm nang thực hành để lập kế hoạch quản lý, tổ chức sinh hoạt chuyên môn, dự giờ đánh giá giáo viên và quản lý cơ sở vật chất phục vụ chương trình tiếng Anh 4 tiết và 8 tiết mỗi tuần.

  2. Giáo viên dạy môn tiếng Anh cấp tiểu học: Nắm bắt các phương pháp giảng dạy giao tiếp hiện đại, kỹ thuật tổ chức hoạt động ngoại khóa kích thích tư duy và quy trình thiết kế bài kiểm tra đánh giá toàn diện 4 kỹ năng phù hợp với học sinh từ 6 đến 11 tuổi.

  3. Chuyên viên quản lý tại Phòng Giáo dục và Đào tạo và Sở Giáo dục và Đào tạo: Sử dụng nguồn số liệu thực chứng từ 12 trường tiểu học công lập để tham mưu chính sách tuyển dụng, quy hoạch bồi dưỡng đội ngũ nhà giáo và đầu tư thiết bị dạy học theo Đề án 1400/QĐ-TTg.

  4. Học viên cao học và nghiên cứu sinh chuyên ngành Quản lý giáo dục: Kế thừa hệ thống khung lý thuyết, quy trình thiết kế công cụ nghiên cứu thực địa với cỡ mẫu 31 cán bộ quản lý và 50 giáo viên, làm tài liệu tham khảo cho các công trình nghiên cứu quản lý giáo dục tương đương.

Câu hỏi thường gặp

  1. Câu hỏi: Mục tiêu trọng tâm của công tác quản lý dạy học tiếng Anh ở trường tiểu học là gì? Trả lời: Mục tiêu trọng tâm là chỉ đạo thực hiện nghiêm túc chương trình tiếng Anh 4 tiết hoặc 8 tiết mỗi tuần, nâng cao trình độ sư phạm của giáo viên và phát triển toàn diện 4 kỹ năng nghe, nói, đọc, viết cho học sinh. Hoạt động quản lý nhằm duy trì hiệu suất đào tạo trên 98,8% và chuẩn bị cho học sinh đạt các chứng chỉ quốc tế Starters, Movers, Flyers.

  2. Câu hỏi: Đội ngũ giáo viên tiếng Anh tiểu học tại quận Phú Nhuận có những ưu điểm và hạn chế nào? Trả lời: Ưu điểm nổi bật là 98,0% giáo viên (49/50 người) có trình độ Đại học và nằm trong độ tuổi trẻ từ 25 đến 40 tuổi rất năng động. Hạn chế lớn là tỷ lệ giáo viên đạt chuẩn năng lực FCE chuẩn B2 còn thấp và nhiều giáo viên chưa được đào tạo bài bản về phương pháp dạy học dành riêng cho trẻ em.

  3. Câu hỏi: Cán bộ quản lý trường tiểu học gặp khó khăn gì khi kiểm tra hoạt động dạy tiếng Anh? Trả lời: Khó khăn lớn nhất là đa số cán bộ quản lý (31 người với độ tuổi bình quân 48,5 tuổi) không có chuyên môn sâu về ngoại ngữ. Điều này gây trở ngại trong việc dự giờ, đánh giá chuẩn xác phương pháp phát âm, tổ chức hoạt động giao tiếp và thẩm định các phần mềm công nghệ dạy học bổ trợ.

  4. Câu hỏi: Việc kiểm tra, đánh giá kết quả học tập môn tiếng Anh tiểu học cần thực hiện như thế nào? Trả lời: Cần kết hợp hài hòa giữa đánh giá thường xuyên bằng nhận xét theo Thông tư số 30/2014/TT-BGDĐT và đánh giá định kỳ 4 kỹ năng nghe, nói, đọc, viết. Đề kiểm tra cần được xây dựng theo định dạng đề thi quốc tế của Cambridge nhằm phản ánh trung thực năng lực giao tiếp và loại bỏ bệnh thành tích trong đánh giá.

  5. Câu hỏi: Việc đầu tư cơ sở vật chất có tác động ra sao đến chất lượng dạy học tiếng Anh? Trả lời: Cơ sở vật chất và thiết bị hiện đại như phòng nghe nhìn, máy chiếu, bảng tương tác là điều kiện quyết định để tạo môi trường tiếp xúc ngôn ngữ chuẩn mực. Trang thiết bị đồng bộ giúp phục vụ tốt nhu cầu của 92,4% học sinh bán trú, góp phần nâng tỷ lệ giờ dạy Giỏi qua thanh tra lên mức 70,0%.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa hoàn chỉnh cơ sở lý luận về quản lý hoạt động dạy học tiếng Anh tại trường tiểu học, gắn kết chặt chẽ các chức năng quản lý với mục tiêu phát triển năng lực giao tiếp ngôn ngữ cho học sinh.
  • Đề tài phản ánh trung thực thực trạng tại 12 trường tiểu học công lập quận Phú Nhuận, chỉ ra khoảng cách giữa tỷ lệ chuẩn hóa bằng cấp (98,0% Đại học) và năng lực sư phạm tiểu học thực tế của 50 giáo viên.
  • Công trình đánh giá khách quan thực trạng đội ngũ với 31 cán bộ quản lý có tuổi đời bình quân 48,5 tuổi, xác định rõ điểm nghẽn về năng lực chuyên môn ngoại ngữ trong công tác chỉ đạo chuyên môn.
  • Luận văn đề xuất 5 nhóm biện pháp quản lý có cơ sở khoa học và tính khả thi cao về bồi dưỡng chuyên môn, chế độ đãi ngộ, môi trường ngoại khóa, cơ sở vật chất và đổi mới kiểm tra đánh giá theo chuẩn quốc tế.
  • Đề tài xác lập lộ trình triển khai từ năm 2015 đến năm 2018 với mục tiêu 100% giáo viên đạt chuẩn B2 và 100% trường học được trang bị phòng nghe nhìn hiện đại.

Đóng góp quan trọng của luận văn là cung cấp luận cứ khoa học và giải pháp thực tiễn có giá trị ứng dụng cao cho các nhà quản lý giáo dục. Ban giám hiệu các trường tiểu học và Phòng Giáo dục và Đào tạo quận Phú Nhuận cần sớm đưa các biện pháp này vào kế hoạch năm học để tạo bước chuyển biến mạnh mẽ về chất lượng dạy học tiếng Anh trong thời kỳ hội nhập.