CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN 1. Kĩ năng và kĩ năng ĐH VB 1. Đọc hiểu văn bản Khi bàn về dạy học ĐH VB, tác giả Trần Đình Sử đã đưa ra một số vấn đề quan trọng về việc đọc: “Một, đọc là quá trình tiếp nhận ý nghĩa từ VB, tất phải hiểu ngôn ngữ của VB (ngôn ngữ dân tộc, ngôn ngữ nghệ thuật, ngôn ngữ thể loại của VB”; phải dựa vào tính tích cực của chủ thể và tác động qua lại giữa chủ thể và VB. Hai, đọc là tiến trình đối thoại và giao tiếp với tác giả tạo ra VB.
Ba, đọc là quá trình tiêu dùng văn hóa VB. Bốn, đọc là quá trình tạo ra các năng lực” [26]. Nguyễn Thanh Hùng đã chỉ ra “… đọc – hiểu là khái niệm bao trùm có nội dung quan trọng trong quá trình dạy học văn”; “Đọc – hiểu là một khái niệm khoa học chỉ ra mức độ cao nhất của hoạt động đọc; đồng thời, đọc – hiểu cũng chỉ ra NL của người đọc” [14]. “ĐH là một lĩnh vực nghiên cứu trọng dạy học văn học.
Bản thân ĐH là khái niệm có quan hệ mật thiết với NL đọc, hoạt động đọc, kĩ năng đọc để nắm vững ý nghĩa của VB. Đọc chính xác thì hiểu đúng. Đọc kĩ, đọc phân tích thì hiểu sâu. Dựa trên cơ sở ngôn ngữ học, tác giả Nguyễn Thị Hạnh, khẳng định ĐH “là một hoạt động giao tiếp ở đó người đọc lĩnh hội lời nói đã được viết thành VB nhằm làm thay đổi những hiểu biết, tình cảm hoặc hành vi của chính mình, ĐH là hoạt động đọc cho người đọc” [4].
Như vậy, trong các quan niệm về DH nói trên, dù đứng ở góc độ nào chúng ta cũng thấy “đọc” được xem là một quá trình tổng hợp, đòi hỏi cần vận dụng nhiều kĩ năng; còn “hiểu” là mục đích của “đọc”; để ĐH, người học phải tích cực, chủ động khám phá VB. Kĩ năng ĐH VB Khi nghiên cứu khái niệm kỹ năng là gì, có rất nhiều quan điểm đưa ra. Không có một khái niệm nào là cụ thể và đồng nhất về kỹ năng. Tùy thuộc vào 10 mỗi người sẽ có những nhận định và định nghĩa khác nhau.
Chẳng hạn như: Theo Thái Duy Tuyên: “Kỹ năng chính là sự ứng dụng kiến thức trong hoạt động” [31]. Mỗi kỹ năng đều bao gồm một hệ thống các thao tác trí tuệ và thực hành. Thực hiện hệ thống thao tác này một cách toàn diện sẽ giúp đảm bảo đạt được các mục tiêu đã đề ra cho hoạt động. Sự thực hiện các kỹ năng luôn được đánh giá thông qua ý thức, có nghĩa là mỗi khi thực hiện một kỹ năng, ta cần hướng tới một mục đích nhất định.Lêvitôv, kỹ năng là khả năng thực hiện một động tác cụ thể hoặc một hoạt động phức tạp bằng cách lựa chọn và áp dụng các phương pháp đúng đắn và có tính đến những điều kiện cụ thể.
Tác giá cũng cho thấy, người có kỹ năng là những người hiểu và sử dụng những cách thức hành động một cách chính xác để đạt được hiệu quả trong việc thực hiện các hành động. Ông cũng nhấn mạnh rằng kỹ năng không chỉ bao gồm kiến thức lý thuyết và hành động, mà còn phải được áp dụng vào thực tiễn. Mặc dù có nhiều định nghĩa và khái niệm liên quan đến kỹ năng, nhưng nó được hiểu chung là khả năng của con người để áp dụng kiến thức và hiểu biết vào việc thực hiện một công việc nhằm đạt được kết quả mong muốn. Kỹ năng đại diện cho những khả năng, năng lực và kinh nghiệm mà một người có để hiệu quả hoàn thành một công việc, hoạt động hoặc giải quyết một vấn đề.
Kỹ năng có thể liên quan đến nhiều lĩnh vực khác nhau như kỹ năng kỹ thuật, kỹ năng lãnh đạo, kỹ năng giao tiếp, kỹ năng quản lý thời gian, kỹ năng phân tích, kỹ năng giải quyết vấn đề, kỹ năng sáng tạo, kỹ năng tổ chức, kỹ năng truyền đạt thông tin, kỹ năng tư duy logic và nhiều kỹ năng khác. Kỹ năng có thể được phát triển thông qua quá trình học hỏi, thực hành và trải nghiệm. Kỹ năng ĐH VB là khả năng sử dụng một loạt các kỹ năng khác nhau để hiểu và nắm bắt nội dung, ý nghĩa, cũng như các vấn đề và giải pháp được trình bày trong văn bản. Mỗi văn bản có thể có độ dài, phương pháp diễn đạt và phong cách ngôn ngữ riêng.
Do đó, kỹ năng đọc hiểu sẽ kết hợp giữa việc đọc và năng lực tư duy biểu đạt để đưa ra các quyết định và hành động phù 11 hợp dựa trên thông tin được truyền đạt trong văn bản. Một người có kỹ năng ĐH tốt sẽ phải thực hiện được các nội dung gồm: Phân biệt được thể loại, nội dung và ý nghĩa VB. Kỹ năng ĐH VB không chỉ giúp người đọc nắm bắt nội dung và ý nghĩa của văn bản mà còn giúp hiểu tư tưởng, ý đồ và mục đích mà người viết muốn truyền đạt. Trong việc đọc các tác phẩm văn học, kỹ năng ĐH VB đòi hỏi khả năng phát hiện và hiểu được giá trị của các thủ pháp nghệ thuật, hình tượng và ý nghĩa của các câu từ được sử dụng trong văn bản.
Kỹ năng ĐH VB đóng vai trò vô cùng quan trọng trong công việc và đời sống. Khi rèn luyện được kỹ năng này, mỗi cá nhân có thể tự mình nắm bắt thông tin nhanh chóng và hiệu quả, tránh những cách hiểu sai lệch do truyền đạt qua lời nói. Ngoài ra, kỹ năng ĐH VB cũng là nền tảng quan trọng để phát triển kỹ năng ngôn ngữ và hình thành kỹ năng viết. Liên quan đến kĩ năng ĐH là phương pháp đọc hiểu.
Thực tế giữa kỹ năng ĐH VB và phương pháp ĐH không có sự phân biệt quá rõ ràng. Tuy nhiên, về cơ bản có thể phân biệt theo cách sau: Kỹ năng đọc hiểu: Đề cập đến các hoạt động nhằm nắm bắt và trích xuất các thông tin liên quan được đề cập trong VB bao gồm: cốt truyện, ý chính, ngữ cảnh, diễn biến, kết luận…. Phương pháp đọc hiểu: Đề cập đến các thao tác tư duy logic trong quá trình đọc, nâng cao kết quả ĐH một cách hiệu quả và sâu sắc. ĐH có phương pháp góp phần nâng cao kiến thức, suy diễn, tưởng tượng, kết nối, tự giám sát quá trình đọc,… Theo Đàm Thị Hòa [6,7] hiện nay trong hầu hết các trường học tại Việt Nam, việc rèn luyện kỹ năng ĐH VB đều đặt trọng tâm vào các tác phẩm văn học và thể hiện qua những điểm chính sau: 12 Nhận biết VB: HS sẽ được hướng dẫn cách nhận biết thể loại VB, phong cách ngôn ngữ; hiểu được đề tài, chủ đề, nhan đề; tóm tắt nội dung; nắm được phương thức biểu đạt và lập luận được sử dụng trong VB.
Hiểu VB: HS cần hiểu được ý nghĩa được truyền tải qua VB, đánh giá và cảm nhận được giá trị nghệ thuật của VB qua kiến thức, kinh nghiệm. Vận dụng VB: HS có thể sử dụng để GQVĐ, mở rộng một nội dung trong VB bằng suy nghĩ, ý kiến thực tiễn. Trong Chương trình Ngữ văn 2018, các VB ĐH được đưa vào chương trình, sách giáo khoa có sự phong phú hơn về kiểu loại VB; ngoài VB văn học còn có các VB thông tin và VB nghị luận (ở cấp THCS và THPT). Mỗi kiểu loại VB có những yêu cầu chung và những yêu cầu cụ thể về kĩ năng ĐH phù hợp với đặc điểm của từng kiểu loại.
Theo những biểu hiện được mô tả trên thì kĩ năng ĐH và năng lực ĐH có nhiều điểm tương đồng. Năng lực được hiểu là khả năng tổng hợp các kỹ năng, kiến thức và kinh nghiệm để thực hiện một công việc hay hoạt động nào đó một cách hiệu quả. Năng lực có thể bao gồm nhiều khía cạnh như kỹ năng chuyên môn, kỹ năng mềm, khả năng sáng tạo, khả năng lãnh đạo, khả năng quản lý, khả năng giải quyết vấn đề, khả năng tư duy logic, khả năng giao tiếp và nhiều khả năng khác nữa. Tuy nhiên, năng lực không chỉ đơn thuần là việc có các kỹ năng và kiến thức, mà còn liên quan đến khả năng áp dụng các kỹ năng và kiến thức đó vào thực tế, có khả năng đưa ra các quyết định và hành động phù hợp trong các tình huống khác nhau.
Năng lực cũng có thể được phát triển thông qua học hỏi, trải nghiệm, đào tạo và thực hành. Trong nhiều công trình nghiên cứu thuật ngữ “kĩ năng đọc hiểu” và “năng lực đọc hiểu” được sử dụng đồng thời. Dạy học ĐH VB văn học trong môn Tiếng Việt cho HS lớp 5 Theo quan điểm về đọc hiểu, các nhà nghiên cứu đều lần lượt chỉ ra đối tượng của ĐH là VB. Đã có nhiều quan niệm khác nhau về VB.
Tuy nhiên, do 13 khuôn khổ của luận văn, chúng tôi không đi vào trình bày các quan niệm khác nhau về VB mà chỉ tập trung vào vấn đề dạy học ĐH VB học cho học sinh lớp 5. Mục tiêu của dạy ĐH VB trong môn Tiếng Việt cho HS tiểu học nhằm hình thành và phát triển ở HS kĩ năng lĩnh hội lời nói ở các kiểu VB thường gặp. Kỹ năng ĐH VB giúp HS trang bị công cụ học tập cho cả môi trường trường học và tự học ngoài đời, phát triển tư duy sáng tạo, tư duy phê phán và năng lực giải quyết vấn đề, cùng với việc làm giàu vốn sống và văn hóa của các em. Các mục tiêu dạy học ĐH đối với học sinh tiểu học bao gồm: + Tìm ý chính, chia đoạn, tóm tắt, rút ra dàn ý của VB.
+ Phát hiện ra mối quan hệ giữa các sự kiện, nhân vật trong VB + Đánh giá nhân vật, ngôn từ, chi tiết và trong VB. + Hiểu các dạng viết tắt, kí hiệu, số liệu trên biểu đồ, bảng hiệu,. Kĩ năng phụ trợ: + Biết sử dụng từ điển + Biết ghi chép các thông tin đã học + Thuộc lòng một số bài văn vần và đoạn văn xuôi Kĩ năng ĐH VB của HS tiểu học được hình thành từ nhiều yếu tố: - Khả năng đọc đúng, đọc hay của HS (); - Khả năng nhận diện và hiểu biết các lớp ý nghĩa của từ, câu, VB của HS; - Khả năng phản hồi lại ý kiến của tác giả VB; - Khả năng vận dụng những nội dung được chuyển tải trong VB vào GQVĐ của đời sống; - Điều kiện về môi trường sống và môi trường học tập của HS; - Phương pháp hướng dẫn HS ĐH VB của GV; - Tiến trình tổ chức các hoạt động rèn luyện, bồi dưỡng NLĐH VB cho HS của GV.