Tổng quan nghiên cứu

Thành phố Bến Tre là trung tâm kinh tế, chính trị và văn hóa của tỉnh Bến Tre, được công nhận đạt chuẩn đô thị loại II vào năm 2019. Trong năm học 2019-2020, toàn thành phố duy trì mạng lưới 13 trường tiểu học công lập với 280 lớp và 10.202 học sinh. Bước vào giai đoạn triển khai Chương trình Giáo dục phổ thông 2018 theo định hướng phát triển phẩm chất và năng lực người học, công tác quản lý hoạt động dạy học tại các trường tiểu học trên địa bàn đang đứng trước những đòi hỏi đổi mới căn bản và toàn diện.

Thực tiễn giáo dục tiểu học thành phố Bến Tre ghi nhận nhiều thành tựu nổi bật khi 100% học sinh hoàn thành chương trình tiểu học được huy động vào lớp 6, tỷ lệ học sinh bỏ học duy trì ở mức 0%. Tuy nhiên, công tác quản lý dạy học vẫn bộc lộ nhiều điểm nghẽn: sĩ số bình quân đạt 36,4 học sinh/lớp (vượt quy định chuẩn 35 học sinh/lớp), tỷ lệ học sinh lưu ban còn ở mức 3,9%, và chất lượng giáo dục còn khoảng cách đáng kể giữa các trường nội ô với khu vực ven đô.

Mục tiêu nghiên cứu của luận văn là hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý hoạt động dạy học ở trường tiểu học, khảo sát và đánh giá khách quan thực trạng tại 5 trường tiểu học thuộc thành phố Bến Tre (gồm trường Tiểu học Phú Thọ, Bến Tre, Sơn Đông, Nhơn Thạnh và Phường 7) trong giai đoạn từ năm học 2017-2018 đến 2019-2020. Trên cơ sở đó, tác giả đề xuất 5 nhóm biện pháp quản lý mang tính đột phá nhằm chuẩn hóa trình độ giáo viên từ mức 77,8% đại học lên 100%, nâng tỷ lệ cán bộ quản lý đạt trình độ thạc sĩ lên trên 10%, từng bước nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện đáp ứng yêu cầu hội nhập.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn tiếp cận hoạt động quản lý dạy học dựa trên lý thuyết chu trình quản lý hiện đại với 4 chức năng cốt lõi: Lập kế hoạch, Tổ chức, Chỉ đạo và Kiểm tra - Đánh giá (được hệ thống hóa bởi Henri Fayol, Harold Koontz và các nhà nghiên cứu giáo dục Việt Nam). Trong môi trường nhà trường, chu trình này tác động trực tiếp lên hai thực thể tương hỗ là hoạt động dạy của giáo viên và hoạt động học của học sinh, được trợ lực bởi các nguồn lực về cơ sở vật chất, thiết bị kỹ thuật và tài chính.

Về mặt sư phạm, nghiên cứu kế thừa quan điểm phát huy tính tích cực, chủ động của học sinh từ các nhà sư phạm kinh điển như J.A. Comenius và I.F. Kharlamov; đồng thời bám sát tinh thần đổi mới của Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04/11/2013 và Thông tư số 32/2018/TT-BGDĐT. Các khái niệm trung tâm được làm rõ gồm: Quản lý giáo dục, Quản lý nhà trường tiểu học, Hoạt động dạy học theo tiếp cận năng lực và Biện pháp quản lý hoạt động dạy học.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng phương pháp chọn mẫu phân tầng kết hợp ngẫu nhiên tại 5 trường tiểu học đại diện cho các khu vực trung tâm và ngoại thành thành phố Bến Tre.

  • Khảo sát định lượng: Thu thập dữ liệu từ 200 khách thể thông qua 2 bộ phiếu hỏi chuẩn hóa, gồm 150 cán bộ quản lý, giáo viên và 50 học sinh tiểu học.
  • Khảo sát định tính: Phỏng vấn sâu 15 cá nhân (5 cán bộ quản lý, 5 giáo viên và 5 học sinh) nhằm làm rõ động cơ, khó khăn thực tế và tính khả thi của các giải pháp.
  • Phương pháp phân tích: Dữ liệu được xử lý bằng thống kê toán học, tính toán tần suất phần trăm và điểm trung bình cộng (X) trên thang đo 4 mức độ (Tốt: 3,5 - 4,0; Khá: 2,5 - cận 3,5; Trung bình: 1,5 - cận 2,5; Chưa tốt: 0,5 - cận 1,5). Việc kết hợp phân tích định lượng và phỏng vấn sâu giúp triệt tiêu tính chủ quan, phản ánh chính xác thực trạng dạy học trong khung thời gian 3 năm học liên tiếp.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Khảo sát thực tiễn tại các trường tiểu học thành phố Bến Tre năm học 2019-2020 cung cấp những số liệu phản ánh rõ nét thực trạng quản lý:

  • Về đội ngũ cán bộ quản lý: 100% cán bộ quản lý có trình độ từ cao đẳng trở lên, trong đó 93,1% (27/29 người) đạt trình độ đại học, 86,2% được xếp loại Tốt. Tuy nhiên, 0% cán bộ quản lý có trình độ thạc sĩ; cơ cấu tuổi bị già hóa khi 76% cán bộ ở độ tuổi 41-50 và 0% cán bộ quản lý dưới 30 tuổi.
  • Về cơ cấu và trình độ giáo viên: Toàn thành phố có 406 giáo viên cho 280 lớp, thiếu cục bộ 3,4% (14 giáo viên) ở các môn chuyên biệt như Hoạt động trải nghiệm, Thể dục, Ngoại ngữ và Tin học. Trình độ đạt chuẩn đại học là 77,8% (316 người), vẫn còn 17,4% trình độ cao đẳng và 4,6% trung cấp cần bồi dưỡng nâng chuẩn theo Luật Giáo dục 2019. Xếp loại chuẩn nghề nghiệp giáo viên có 22,4% Tốt, 71,9% Khá và 5,7% Đạt yêu cầu.
  • Về phong trào chuyên môn và sáng kiến: Giáo viên dự thi dạy giỏi cấp thành phố đạt tỷ lệ cao (76,2%), nhưng so với toàn bộ 406 giáo viên thì giáo viên dạy giỏi cấp thành phố chỉ chiếm 18,2% (74 người) và cấp tỉnh chiếm 4,9% (20 người). Tỷ lệ viết sáng kiến kinh nghiệm đạt 20,1% (82 người), số cá nhân đạt danh hiệu Chiến sĩ thi đua cơ sở là 13,3% (54 người), chưa đạt chỉ tiêu phấn đấu 15%.
  • Về mức độ thực hiện mục tiêu dạy học: Điểm trung bình chung đạt X = 2,80 (mức Khá). Đáng chú ý, tiêu chí "Hình thành năng lực học tập" đạt X = 3,38, nhưng tiêu chí "Vận dụng kiến thức vào giải quyết tình huống thực tế" chỉ đạt X = 2,28 (Trung bình) và tiêu chí "Nhận biết, tái hiện kiến thức" chỉ đạt X = 1,91 (Trung bình).
Tiêu chí khảo sát Số lượng / Điểm TB Tỷ lệ % / Xếp loại
Sĩ số bình quân học sinh / lớp 36,4 học sinh Vượt chuẩn (>35 hs)
Tỷ lệ học sinh lưu ban 398 học sinh 3,9%
Tỷ lệ giáo viên đạt trình độ Đại học 316 / 406 giáo viên 77,8%
Tỷ lệ giáo viên thiếu cục bộ 14 giáo viên 3,4%
Cán bộ quản lý đạt trình độ Đại học 27 / 29 cán bộ 93,1%
Mức độ thực hiện mục tiêu dạy học chung X = 2,80 Khá
Kỹ năng vận dụng thực tiễn của học sinh X = 2,28 Trung bình

Thảo luận kết quả

Thực trạng nêu trên bắt nguồn từ sự kết hợp của các yếu tố khách quan và chủ quan. Áp lực tăng dân số cơ học tại các phường trung tâm đô thị loại II khiến sĩ số chạm ngưỡng 36,4 học sinh/lớp, gây rào cản lớn cho giáo viên trong việc tổ chức các hoạt động dạy học phân hóa cá thể. Cơ cấu ngân sách giáo dục dành tới 90% cho chi trả lương, khiến nguồn lực tài chính dành cho trang bị thiết bị dạy học hiện đại, đồ dùng thí nghiệm và bồi dưỡng chuyên môn thực hành bị thu hẹp.

So sánh với nghiên cứu của Võ Văn Luyến (2020) tại vùng Tây Nam Bộ và Dương Trần Bình (2016) tại TP. Hồ Chí Minh, điểm tương đồng nổi bật là đội ngũ giáo viên tiểu học còn lúng túng khi chuyển từ truyền thụ tri thức sang rèn luyện năng lực tư duy thực tế. Khi phân tích trực quan qua biểu đồ cơ cấu trình độ đào tạo và biểu đồ radar đánh giá 6 tiêu chí mục tiêu, sự chênh lệch giữa năng lực lý thuyết (X = 3,38) và năng lực thực hành giải quyết tình huống (X = 2,28) bộc lộ rõ nhu cầu cấp thiết phải đổi mới phương pháp giảng dạy và kiểm tra đánh giá.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả khảo nghiệm về tính cần thiết và tính khả thi (đều đạt mức điểm trên 3,60), luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp quản lý đồng bộ:

  • Nâng cao nhận thức và năng lực chỉ đạo chuyên môn cho cán bộ quản lý: Phòng GD&ĐT chủ trì phối hợp cùng Ban Giám hiệu 13 trường tiểu học tổ chức các lớp tập huấn kỹ năng quản trị trường học hiện đại, hướng dẫn xây dựng ma trận kế hoạch bài dạy theo hướng mở. Mục tiêu: 100% cán bộ quản lý và tổ trưởng chuyên môn làm chủ quy trình quản lý dạy học phát triển năng lực, bồi dưỡng 2-4 cán bộ đạt trình độ thạc sĩ trước năm 2025. Lộ trình: Thực hiện định kỳ vào đầu mỗi năm học từ 2021 đến 2024.
  • Quy hoạch, tuyển dụng và đào tạo nâng chuẩn đội ngũ giáo viên: Ủy ban nhân dân thành phố Bến Tre và Phòng GD&ĐT ban hành kế hoạch tuyển dụng bổ sung 14 giáo viên các môn chuyên biệt (Hoạt động trải nghiệm, Tin học, Ngoại ngữ); tạo điều kiện cho 71 giáo viên cao đẳng và 18 giáo viên trung cấp học liên thông đại học. Mục tiêu: Đưa tỷ lệ giáo viên đạt chuẩn trình độ đại học từ 77,8% lên 100% vào năm 2025, nâng tỷ lệ đạt Chiến sĩ thi đua cơ sở vượt mức 15%. Lộ trình: Giai đoạn 2021-2025.
  • Đổi mới phương pháp dạy học và đa dạng hóa hình thức tổ chức: Hiệu trưởng chỉ đạo tổ chuyên môn triển khai dạy học theo phương pháp Bàn tay nặn bột, dạy học khám phá, giải quyết vấn đề và học theo dự án; tăng cường các hoạt động ngoại khóa, trải nghiệm thực địa tại địa phương. Mục tiêu: Nâng điểm đánh giá kỹ năng vận dụng thực tiễn của học sinh từ X = 2,28 lên trên 3,20, kéo giảm tỷ lệ lưu ban từ 3,9% xuống dưới 1,0%. Lộ trình: Triển khai xuyên suốt từng học kỳ.
  • Tăng cường đầu tư cơ sở vật chất và huy động nguồn lực xã hội hóa: Ban Giám hiệu các trường phối hợp với Ban đại diện cha mẹ học sinh đầu tư phòng học bộ môn, máy chiếu đa năng, nâng cấp đường truyền Internet và thư viện thân thiện. Mục tiêu: 100% lớp học được trang bị thiết bị trình chiếu, đảm bảo đầy đủ đồ dùng dạy học tối thiểu theo danh mục của Bộ GD&ĐT. Lộ trình: Hoàn thành phân kỳ đầu tư hàng năm đến năm 2025.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

  • Cán bộ quản lý Phòng Giáo dục và Đào tạo, Sở Giáo dục và Đào tạo: Khai thác dữ liệu thực chứng và hệ thống chỉ số phân tích để xây dựng quy hoạch mạng lưới trường lớp, phân bổ biên chế giáo viên và hoạch định chính sách đầu tư trang thiết bị giáo dục cấp tiểu học.
  • Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng các trường tiểu học: Vận dụng trực tiếp quy trình 4 chức năng quản lý, khung tiêu chí kiểm tra đánh giá hoạt động sư phạm và phương thức điều hành sinh hoạt chuyên môn theo nghiên cứu bài học.
  • Tổ trưởng chuyên môn và Giáo viên tiểu học: Tham khảo các mô hình thiết kế bài giảng tích hợp, kỹ thuật dạy học tích cực nhằm khắc phục điểm yếu về kỹ năng vận dụng kiến thức thực tế cho học sinh.
  • Học viên cao học, Nghiên cứu sinh ngành Quản lý giáo dục: Sử dụng luận văn như một tài liệu tham khảo chuẩn mực về phương pháp nghiên cứu kết hợp định lượng - định tính, bộ công cụ khảo sát thực trạng và mô hình lý luận quản lý giáo dục địa phương.

Câu hỏi thường gặp

Điểm nghẽn lớn nhất trong quản lý hoạt động dạy học tại các trường tiểu học TP. Bến Tre là gì?
Điểm nghẽn lớn nhất là sự mất cân đối giữa kiến thức lý thuyết và năng lực vận dụng thực tiễn của học sinh (tiêu chí vận dụng tình huống thực tế chỉ đạt mức trung bình X = 2,28), cùng với áp lực sĩ số lớp học cao tại khu vực đô thị (36,4 học sinh/lớp) gây khó khăn cho việc cá thể hóa dạy học.

Thực trạng trình độ đào tạo của đội ngũ giáo viên tiểu học TP. Bến Tre đáp ứng Luật Giáo dục 2019 như thế nào?
Đến năm học 2019-2020, toàn thành phố có 77,8% giáo viên đạt trình độ đại học (316 người). Tuy nhiên, vẫn còn 17,4% trình độ cao đẳng (71 người) và 4,6% trình độ trung cấp (18 người) cần được bố trí kế hoạch học tập nâng chuẩn theo quy định hiện hành.

Tại sao sĩ số lớp học cao lại ảnh hưởng tiêu cực đến chất lượng dạy học phát triển năng lực?
Khi sĩ số đạt 36,4 học sinh/lớp (vượt chuẩn 35 học sinh), không gian tổ chức hoạt động nhóm và dạy học trải nghiệm bị thu hẹp. Giáo viên gặp nhiều trở ngại trong việc theo dõi sát sao từng đối tượng học sinh, dẫn đến tỷ lệ học sinh lưu ban còn ở mức 3,9%.

Luận văn đã sử dụng cỡ mẫu và công cụ khảo sát nào để bảo đảm tính khách quan?
Nghiên cứu đã khảo sát 200 khách thể (150 cán bộ quản lý, giáo viên và 50 học sinh) tại 5 trường tiểu học điển hình bằng 2 bộ phiếu hỏi định lượng, kết hợp phỏng vấn sâu 15 chuyên gia, nhà quản lý, giáo viên và học sinh để kiểm chứng dữ liệu chéo.

Giải pháp nào giúp nâng cao tỷ lệ giáo viên đạt danh hiệu Chiến sĩ thi đua cơ sở?
Cần gắn phong trào thi đua dạy tốt với việc viết và nhân rộng sáng kiến kinh nghiệm thực tiễn. Hiện tỷ lệ viết sáng kiến chỉ đạt 20,1% (82/406 giáo viên), do đó các trường cần thành lập tổ hỗ trợ phương pháp nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng để đạt chỉ tiêu thi đua trên 15%.

Kết luận

  • Luận văn hệ thống hóa cơ sở lý luận vững chắc về quản lý hoạt động dạy học cấp tiểu học theo định hướng phát triển phẩm chất, năng lực người học trong bối cảnh thực hiện Chương trình GDPT 2018.
  • Khảo sát thực chứng tại 5 trường tiểu học thành phố Bến Tre phản ánh chân thực các mặt mạnh về tỷ lệ hoàn thành môn học (Toán đạt 80,52%, Tiếng Việt đạt 78,87%) và các nút thắt về sĩ số, tỷ lệ lưu ban 3,9%.
  • Đánh giá cụ thể thực trạng đội ngũ với 93,1% cán bộ quản lý và 77,8% giáo viên đạt trình độ đại học, chỉ rõ sự thiếu hụt 3,4% giáo viên các bộ môn chuyên biệt.
  • Đề xuất 4 nhóm giải pháp quản trị đồng bộ từ nâng cao nhận thức, quy hoạch nhân sự, đổi mới phương pháp giảng dạy đến hiện đại hóa cơ sở vật chất và tăng cường xã hội hóa.
  • Kết quả nghiên cứu là tài liệu tham khảo có giá trị lý luận và thực tiễn cao, đóng góp thiết thực vào chiến lược phát triển giáo dục thành phố Bến Tre tầm nhìn đến năm 2025.