Tổng quan nghiên cứu

Thành phố Gia Nghĩa thuộc tỉnh Đắk Nông trong giai đoạn phát triển gần đây ghi nhận tốc độ đô thị hóa nhanh chóng với quy mô học sinh tiểu học tăng trưởng từ 7% đến 8% mỗi năm, đạt quy mô gần 17.000 học sinh vào năm học 2020-2021. Toàn địa bàn hiện có 18 trường tiểu học, trong đó có 13 trường đã đạt chuẩn Quốc gia (tỷ lệ 72,2%) và 100% các đơn vị đều tổ chức dạy học 2 buổi/ngày. Tuy nhiên, trước yêu cầu đổi mới căn bản, toàn diện theo định hướng của Nghị quyết Đại hội lần thứ XIII của Đảng và Chương trình Giáo dục phổ thông 2018, chất lượng giáo dục môn Tiếng Việt tại các trường tiểu học thành phố Gia Nghĩa đang đứng trước nhiều thách thức. Việc chuyển đổi từ phương thức truyền thụ tri thức một chiều sang phát triển toàn diện phẩm chất và năng lực giao tiếp cho học sinh vẫn chưa thực sự đồng bộ. Kỹ năng viết, năng lực cảm thụ văn học và tư duy độc lập của học sinh tại nhiều điểm trường vẫn còn nhiều hạn chế đáng kể.

Vấn đề nghiên cứu then chốt của luận văn tập trung giải quyết điểm nghẽn trong công tác quản lý hoạt động dạy học môn Tiếng Việt của cán bộ quản lý nhà trường khi triển khai mô hình giáo dục phát triển năng lực. Mục tiêu cụ thể của công trình là hệ thống hóa các vấn đề lý luận, phân tích thực trạng dạy học và quản lý dạy học Tiếng Việt tại 10 trường tiểu học trên địa bàn thành phố Gia Nghĩa trong năm học 2020-2021, từ đó đề xuất hệ thống biện pháp quản trị khả thi. Ý nghĩa thực tiễn của nghiên cứu nhằm góp phần chuẩn hóa định mức giáo viên trên lớp đạt tỷ lệ 1,5 theo Thông tư 16/2017/TT-BGDĐT, nâng tỷ lệ phòng học kiên cố từ 87,7% lên 100% và tạo bước chuyển biến căn bản về năng lực ngôn ngữ cho học sinh tiểu học khu vực miền núi Tây Nguyên.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được thiết lập dựa trên nền tảng lý luận quản lý giáo dục hiện đại của các học giả Đặng Bá Lãm, Trần Kiểm, Bùi Minh Hiền kết hợp cùng lý thuyết quản trị tổ chức khoa học của Frederic Winslow Taylor. Đồng thời, luận văn tiếp thu có chọn lọc các lý thuyết giáo dục quốc tế của E. Boyatzis (1982) và E. Pollock (2011), trong đó khẳng định phương pháp dạy học hiệu quả là phương pháp khích lệ học tập và công nhận những cố gắng của học sinh. Khung mô hình nghiên cứu vận hành dựa trên mối quan hệ tương tác giữa 4 thành tố quản lý cơ bản: quản lý mục tiêu và kế hoạch giảng dạy, quản lý nội dung và chương trình môn học, quản lý phương pháp và hình thức tổ chức dạy học, cùng công tác kiểm tra đánh giá kết quả học tập.

Các khái niệm cốt lõi được chuẩn hóa trong luận văn bao gồm: Năng lực học sinh là khả năng huy động tổng hợp kiến thức, kỹ năng, thái độ để thực hiện thành công các nhiệm vụ trong bối cảnh nhất định; Hoạt động dạy học môn Tiếng Việt là quá trình tương tác tích cực giữa giáo viên và học sinh nhằm làm chủ công cụ ngôn ngữ và phát triển tư duy; Quản lý hoạt động dạy học môn Tiếng Việt theo định hướng phát triển năng lực là sự tác động có mục đích, có kế hoạch của hiệu trưởng đến mọi thành tố của quá trình dạy học nhằm hình thành 4 kỹ năng ngôn ngữ nghe, nói, đọc, viết và các năng lực chung cốt lõi. Như tác giả Đặng Bá Lãm từng khẳng định: dạy học là phương tiện đem lại hiệu quả lớn lao trong việc phát triển hệ thống năng lực hoạt động trí tuệ của người học.

Phương pháp nghiên cứu

Luận văn triển khai khảo sát thực chứng với cỡ mẫu 100 phiếu câu hỏi điều tra, thu về 91 phiếu hợp lệ đạt tỷ lệ phản hồi 91%. Mẫu khảo sát được thu thập từ 25 cán bộ quản lý và chuyên viên (02 chuyên viên Phòng Giáo dục và Đào tạo TP. Gia Nghĩa, 10 hiệu trưởng, 13 phó hiệu trưởng) cùng 66 giáo viên trực tiếp giảng dạy tại 10 trường tiểu học tiêu biểu như Trường Tiểu học Thăng Long, Trường Tiểu học Võ Thị Sáu, Trường Tiểu học Nơ Trang Lơng, Trường Tiểu học Bế Văn Đàn, Trường Tiểu học Nguyễn Thị Minh Khai. Phương pháp chọn mẫu phân tầng kết hợp ngẫu nhiên được lựa chọn nhằm đảm bảo tính đại diện cho cả khu vực phường trung tâm đô thị lẫn các xã ngoại thành có đông đồng bào dân tộc thiểu số sinh sống.

Tác giả sử dụng phối hợp nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận (phân tích, tổng hợp chỉ thị, nghị quyết của Đảng, chương trình giáo dục) và nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn (quan sát dự giờ, phỏng vấn sâu, tọa đàm chuyên đề, tổng kết kinh nghiệm sư phạm và phân tích hồ sơ quản lý). Dữ liệu điều tra được xử lý bằng phương pháp thống kê toán học, tính toán điểm trung bình trên thang đo 4 mức độ và tỷ lệ phần trăm tần suất. Việc lựa chọn phương pháp phân tích này giúp lượng hóa chính xác mức độ nhận thức, hiệu quả thực thi và mức độ tác động của các yếu tố quản lý, đảm bảo tính khách quan và độ tin cậy khoa học cao cho toàn bộ dữ liệu thu thập trong năm học 2020-2021.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Kết quả phân tích định lượng từ 91 phiếu khảo sát tại 10 trường tiểu học thành phố Gia Nghĩa đã chỉ ra 4 phát hiện trọng tâm:

Thứ nhất, việc thực hiện mục tiêu phát triển năng lực nói và nghe đạt kết quả rất khả quan. Tiêu chí hình thành năng lực nói tiếng Việt cho học sinh dẫn đầu với điểm trung bình đạt 3,96/4,0 điểm, trong đó 46,15% cán bộ và giáo viên đánh giá ở mức tốt và 46,15% đánh giá mức khá. Năng lực nghe tiếng Việt cũng đạt mức điểm cao trên 3,80/4,0 điểm, phản ánh học sinh tiểu học tại địa phương có khả năng phát âm, đối thoại và tiếp nhận thông tin tương đối tự tin.

Thứ hai, tồn tại sự chênh lệch lớn giữa các kỹ năng ngôn ngữ khi năng lực viết và tư duy phân tích đạt kết quả thấp nhất. Tiêu chí hình thành năng lực viết tiếng Việt chỉ đạt điểm trung bình 2,93/4,0 điểm. Đặc biệt, tiêu chí rèn luyện các thao tác tư duy cơ bản như phân tích, tổng hợp, phán đoán xếp ở vị trí cuối cùng với mức điểm 2,85/4,0 điểm, cho thấy học sinh còn lúng túng trong tạo lập văn bản và tư duy sáng tạo độc lập.

Thứ ba, nhóm năng lực đọc hiểu và năng lực tự chủ đạt mức trung bình khá với điểm số lần lượt là 3,18/4,0 điểm cho năng lực đọc hiểu, 3,12/4,0 điểm cho năng lực tự chủ và tự học, cùng 3,09/4,0 điểm cho năng lực giải quyết vấn đề sáng tạo.

Thứ tư, điều kiện cơ sở vật chất và nhân lực hỗ trợ còn nhiều khoảng trống khi tỷ lệ giáo viên/lớp mới đạt 1,37 (thiếu 0,13 giáo viên/lớp so với chuẩn quy định 1,5), tỷ lệ phòng học kiên cố đạt 87,7% và chỉ có 6 trên tổng số 18 trường có phòng máy vi tính để phục vụ ứng dụng công nghệ thông tin.

Thảo luận kết quả

Dữ liệu khảo sát thực trạng có thể được hệ thống hóa trực quan thông qua bảng thống kê điểm trung bình và biểu đồ cột so sánh tương quan giữa các nhóm năng lực ngôn ngữ, thể hiện rõ sự vượt trội của trục kỹ năng Nghe - Nói so với trục kỹ năng Đọc - Viết và Tư duy. Nguyên nhân của tình trạng này là do một bộ phận giáo viên vẫn duy trì phương pháp thuyết giảng truyền thống, chưa chú trọng rèn luyện kỹ năng thực hành giao tiếp sâu. Đáng chú ý, khi ứng dụng công nghệ thông tin vào giảng dạy, tình trạng lạm dụng máy chiếu đã biến tiết học thành hình thức chiếu - chép thụ động thay cho đọc - chép trước đây, làm phân mảnh cấu trúc bài học và hạn chế không gian phát biểu của học sinh.

Thêm vào đó, công tác ra đề kiểm tra phân môn Tập làm văn còn thiếu tính sáng tạo, ngữ liệu đánh giá chưa thật sự gắn liền với đời sống thực tiễn vùng đất Đắk Nông. Kết quả này hoàn toàn tương thích với các nghiên cứu trước đây của Ngô Việt Hà (2014) và Viên Thị Dung (2012), khẳng định rằng công tác quản lý của hiệu trưởng nếu chưa chú trọng vào đổi mới sinh hoạt tổ chuyên môn theo nghiên cứu bài học và chưa xây dựng được quy trình đánh giá chuẩn mực thì hoạt động dạy học phát triển năng lực sẽ khó đạt hiệu quả đồng bộ.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm giải quyết triệt để các tồn tại trên, tác giả đề xuất 4 nhóm giải pháp quản lý đồng bộ cho các trường tiểu học:

Thứ nhất, nâng cao nhận thức và năng lực xây dựng kế hoạch dạy học môn Tiếng Việt cho đội ngũ giáo viên. Hiệu trưởng chỉ đạo tổ chức 100% các đợt tập huấn chuyên môn về thiết kế bài dạy định hướng phát triển năng lực, hướng dẫn giáo viên cụ thể hóa mục tiêu bài học theo chuẩn đầu ra của Chương trình Giáo dục phổ thông 2018. Chỉ tiêu đặt ra là 100% giáo viên làm chủ kỹ thuật dạy học tích hợp ngay trong học kỳ 1 năm học mới. Chủ thể thực hiện là Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng phụ trách chuyên môn và Tổ trưởng chuyên môn.

Thứ hai, đổi mới công tác quản lý phương pháp và hình thức tổ chức dạy học Tiếng Việt. Triển khai nghiêm túc hoạt động sinh hoạt chuyên môn dựa trên nghiên cứu bài học định kỳ tối thiểu 2 lần mỗi tháng; tăng cường tổ chức dạy học nhóm, sử dụng sơ đồ tư duy và các tiết học trải nghiệm thực tế bên ngoài lớp học. Mục tiêu giảm tỷ lệ các giờ dạy mang tính chiếu - chép xuống dưới 5%, tăng tỷ lệ tiết dạy thực hành tương tác lên trên 85% trong toàn năm học. Chủ thể thực hiện là Tổ trưởng tổ bộ môn và toàn thể giáo viên giảng dạy.

Thứ ba, chuẩn hóa quy trình quản lý kiểm tra, đánh giá kết quả học tập theo tiếp cận năng lực. Xây dựng ngân hàng đề kiểm tra định kỳ có ma trận đo lường 4 mức độ nhận thức, tăng cường câu hỏi mở gắn liền với thực tiễn đời sống và đa dạng hóa hình thức đánh giá thường xuyên kết hợp nhận xét chi tiết. Mục tiêu 100% các trường thực hiện đánh giá vì sự tiến bộ của học sinh ngay từ đầu năm học. Chủ thể thực hiện là Ban Giám hiệu phối hợp với Hội đồng chuyên môn nhà trường.

Thứ tư, tăng cường đầu tư và quản lý hiệu quả cơ sở vật chất, thiết bị dạy học. Chủ động tham mưu với các cơ quan quản lý cấp trên để tuyển dụng bổ sung đủ định biên 1,5 giáo viên/lớp, nâng tỷ lệ phòng học kiên cố lên 100% và trang bị phòng máy vi tính cho 100% các trường trong giai đoạn 2021-2025. Chủ thể thực hiện là Hiệu trưởng các trường tiểu học phối hợp cùng Phòng Giáo dục và Đào tạo cùng Ủy ban nhân dân thành phố Gia Nghĩa.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung và kết quả nghiên cứu của luận văn mang lại giá trị thực tiễn to lớn cho 4 nhóm đối tượng:

Nhóm cán bộ quản lý và Hiệu trưởng các trường tiểu học: Luận văn cung cấp khung tham chiếu toàn diện về kỹ năng lập kế hoạch, cơ chế kiểm tra đánh giá sư phạm và phương pháp tổ chức sinh hoạt chuyên môn theo nghiên cứu bài học, hỗ trợ nâng cao hiệu lực quản trị trường học theo chuẩn nghề nghiệp.

Nhóm giáo viên tiểu học giảng dạy môn Tiếng Việt: Đề tài gợi mở nhiều phương pháp dạy học tích cực như đọc sáng tạo, giải quyết tình huống ngôn ngữ, thiết kế dự án học tập và cách thức ứng dụng công nghệ thông tin hiệu quả nhằm khắc phục triệt để lỗi dạy học thụ động.

Nhóm chuyên viên quản lý tại Phòng Giáo dục và Đào tạo, Sở Giáo dục và Đào tạo: Công trình là nguồn dữ liệu khảo sát thực chứng đáng tin cậy phục vụ việc xây dựng kế hoạch thanh tra chuyên môn, định hướng bồi dưỡng giáo viên và quy hoạch mạng lưới trường lớp phù hợp với điều kiện địa phương.

Nhóm học viên cao học, nghiên cứu sinh và nhà nghiên cứu giáo dục: Luận văn đóng vai trò là tài liệu tham khảo khoa học về phương pháp luận nghiên cứu quản lý giáo dục, cung cấp hệ thống bảng hỏi chuẩn hóa và mô hình phân tích định lượng thực nghiệm để phát triển các đề tài chuyên sâu.

Câu hỏi thường gặp

Đâu là hạn chế lớn nhất trong chất lượng học môn Tiếng Việt của học sinh tiểu học tại thành phố Gia Nghĩa? Hạn chế lớn nhất là kỹ năng viết và tư duy phân tích còn yếu. Trong khi năng lực nói đạt điểm rất cao 3,96/4,0 điểm thì năng lực viết chỉ đạt 2,93/4,0 điểm và thao tác tư duy chỉ đạt 2,85/4,0 điểm do học sinh chưa quen với việc lập luận và diễn đạt cảm xúc độc lập.

Tại sao hiện tượng dạy học kiểu chiếu - chép lại xuất hiện phổ biến trong các giờ học Tiếng Việt? Hiện tượng này xảy ra do giáo viên lạm dụng bài giảng điện tử để trình chiếu toàn bộ văn bản và câu hỏi thay vì dùng công nghệ để trực quan hóa kiến thức. Điều này khiến học sinh chỉ tập trung nhìn chép máy móc, làm giảm thời gian thực hành tương tác ngôn ngữ trên lớp.

Tình trạng thiếu giáo viên hiện nay tác động như thế nào đến việc đổi mới phương pháp dạy học? Tỷ lệ giáo viên/lớp hiện tại mới đạt 1,37 so với chuẩn quy định 1,5 của Thông tư 16/2017/TT-BGDĐT. Thiếu giáo viên kết hợp với quy mô học sinh tăng từ 7% đến 8% mỗi năm tạo áp lực lớn lên sĩ số lớp học, khiến giáo viên gặp khó khăn khi tổ chức dạy học phân hóa từng đối tượng.

Sinh hoạt chuyên môn theo nghiên cứu bài học đóng vai trò gì trong việc nâng cao chất lượng quản lý? Phương pháp này chuyển trọng tâm từ việc đánh giá, xếp loại giáo viên sang cùng nhau quan sát, phân tích việc học của học sinh. Đây là đòn bẩy quản lý quan trọng giúp giáo viên cùng tháo gỡ khó khăn trong thiết kế giáo án và hoàn thiện kỹ năng sư phạm phát triển năng lực.

Các trường tiểu học có điều kiện khó khăn có thể áp dụng các biện pháp trong luận văn như thế nào? Các đơn vị có thể ưu tiên áp dụng ngay các giải pháp không tốn kém kinh phí như đổi mới phương pháp giảng dạy, đa dạng hóa hình thức đánh giá thường xuyên, tăng cường dự giờ chéo và phát huy tối đa đồ dùng dạy học tự làm trước khi đầu tư trang thiết bị hiện đại.

Kết luận

  • Luận văn hệ thống hóa sâu sắc cơ sở lý luận về quản lý hoạt động dạy học môn Tiếng Việt theo định hướng phát triển năng lực cho học sinh tiểu học trong bối cảnh đổi mới giáo dục toàn diện.
  • Khảo sát thực chứng toàn diện tại 10 trường tiểu học thành phố Gia Nghĩa với 91 phiếu phản hồi hợp lệ, phản ánh khách quan bức tranh thực trạng dạy học và quản lý tại địa phương.
  • Phát hiện rõ sự chênh lệch giữa năng lực nói đạt mức cao 3,96/4,0 điểm với năng lực viết chỉ đạt 2,93/4,0 điểm và thao tác tư duy đạt 2,85/4,0 điểm của học sinh tiểu học.
  • Đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp quản lý mang tính đột phá, đồng bộ từ mục tiêu, nội dung, phương pháp giảng dạy, kiểm tra đánh giá đến cơ sở vật chất kỹ thuật.
  • Định hướng chuẩn hóa tỷ lệ 1,5 giáo viên/lớp và đạt 100% phòng học kiên cố, tạo nền tảng vững chắc cho sự phát triển giáo dục bền vững của địa phương.

Đóng góp lớn nhất của công trình là cung cấp mô hình quản trị dạy học môn Tiếng Việt gắn kết chặt chẽ giữa lý luận quản lý giáo dục hiện đại với đặc thù kinh tế - xã hội vùng Tây Nguyên. Các cơ sở giáo dục cần chủ động xây dựng kế hoạch hành động để triển khai thử nghiệm các giải pháp ngay trong năm học mới và đánh giá hiệu quả trong giai đoạn 2021-2025. Kính mời các nhà quản lý giáo dục, quý thầy cô giáo và các nhà nghiên cứu tham khảo toàn văn luận văn để cùng nhau nâng tầm chất lượng dạy học Tiếng Việt cho thế hệ măng non.