Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ khoa học giáo dục chuyên ngành Quản lý giáo dục (mã số 62.14) của nghiên cứu sinh Nguyễn Hữu Lành, do TS. Nguyễn Đức Danh hướng dẫn tại Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh (năm 2022), tập trung giải quyết vấn đề quản lý hoạt động đảm bảo chất lượng đào tạo tại các trường cao đẳng thuộc khu vực Tây Nguyên.

Tính cấp thiết của đề tài xuất phát từ yêu cầu đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục - đào tạo theo tinh thần Nghị quyết Hội nghị lần thứ 8 Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XI và Quy hoạch phát triển nhân lực Việt Nam giai đoạn 2011–2020. Giáo dục nghề nghiệp giữ vai trò quan trọng trong việc cung ứng nhân lực trực tiếp phục vụ sản xuất, kinh doanh và dịch vụ. Khu vực Tây Nguyên gồm 5 tỉnh (Kon Tum, Gia Lai, Đắk Lắk, Đắk Nông, Lâm Đồng) có vị trí chiến lược đặc thù về kinh tế - xã hội và an ninh quốc phòng, với mạng lưới gồm 17 trường cao đẳng. Tuy nhiên, tính đến năm học 2018–2019, toàn khu vực mới có 11/17 trường thực hiện tự đánh giá cấp cơ sở đào tạo, 6/17 trường tự đánh giá chương trình đào tạo và chưa có trường nào đạt kiểm định đánh giá ngoài. Khoảng trống nghiên cứu được tác giả xác định là trước đó chưa có công trình nào hệ thống hóa và nghiên cứu chuyên sâu, toàn diện về công tác quản lý hoạt động đảm bảo chất lượng đào tạo mang tính đặc thù cho hệ thống trường cao đẳng tại địa bàn Tây Nguyên.

Mục tiêu nghiên cứu của luận án là trên cơ sở hệ thống hóa lý luận và đánh giá thực trạng, đề xuất hệ thống biện pháp quản lý hoạt động đảm bảo chất lượng đào tạo tại các trường cao đẳng khu vực Tây Nguyên, tiến hành khảo sát tính cần thiết, tính khả thi và thực nghiệm một biện pháp nhằm kiểm chứng hiệu quả.

Giả thuyết khoa học của luận án xác định: Công tác quản lý hoạt động đảm bảo chất lượng đào tạo tại các trường cao đẳng khu vực Tây Nguyên thời gian qua đã đạt được những kết quả nhất định trong khâu lập kế hoạch và tổ chức; tuy nhiên vẫn còn tồn tại những hạn chế trong khâu chỉ đạo và kiểm tra. Nếu hệ thống hóa được cơ sở lý luận, làm rõ thực trạng và đề xuất các biện pháp quản lý đồng bộ gắn với kiểm chứng thực nghiệm thì sẽ nâng cao được hiệu quả công tác đảm bảo chất lượng đào tạo của các trường trong vùng.

Nhiệm vụ nghiên cứu được cấu trúc thành 4 nội dung:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý hoạt động đảm bảo chất lượng đào tạo ở trường cao đẳng.
  2. Phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động và quản lý hoạt động đảm bảo chất lượng đào tạo ở các trường cao đẳng khu vực Tây Nguyên.
  3. Đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động đảm bảo chất lượng đào tạo ở các trường cao đẳng khu vực Tây Nguyên; khảo sát tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp đề xuất.
  4. Thực nghiệm sư phạm nhằm chứng minh tính hiệu quả của biện pháp được lựa chọn.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Quản lý hoạt động đảm bảo chất lượng đào tạo ở các trường cao đẳng khu vực Tây Nguyên.
  • Khách thể nghiên cứu: Công tác quản lý hoạt động đảm bảo chất lượng ở trường cao đẳng; chủ thể quản lý trọng tâm là hiệu trưởng các trường cao đẳng.
  • Phạm vi không gian: Khảo sát tại 9/17 trường cao đẳng và trung cấp trên địa bàn Tây Nguyên (gồm: Trường CĐ Cộng đồng Kon Tum, Trường CĐ Gia Lai, Trường CĐ Công nghệ Tây Nguyên, Trường CĐ Kỹ thuật Đắk Lắk, Trường CĐ Sư phạm Đắk Lắk, Trường CĐ Văn hóa Nghệ thuật Đắk Lắk, Trường CĐ Y tế Đắk Lắk, Trường CĐ Cộng đồng Đắk Nông, Trường Trung cấp Nghề Đắk Nông). Thực nghiệm được tiến hành tại 2 trường trong số 9 trường nêu trên.
  • Phạm vi đối tượng khảo sát: 72 cán bộ quản lý (CBQL) và 132 giảng viên, chuyên viên (GV, CV), tổng cộng 204 khách thể.
  • Phạm vi thời gian: Thu thập hồ sơ minh chứng trong các năm học 2017–2018, 2018–2019; khảo sát thực trạng và thực nghiệm sư phạm trong năm học 2018–2019 và năm 2019.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án đã tổng quan hệ thống công trình nghiên cứu trong và ngoài nước về quản lý chất lượng và đảm bảo chất lượng giáo dục:

Về nghiên cứu quốc tế:

  • Các hướng tiếp cận về bản chất và vai trò của đảm bảo chất lượng (ĐBCL) được điểm lại qua nghiên cứu của Abdullah (2000) về nguồn lực và xây dựng văn hóa chất lượng; Kefalas và cộng sự (2003) về các tiêu chuẩn ĐBCL; Tổ chức Bộ trưởng Giáo dục các nước Đông Nam Á (SEAMEO, 2003, 2004) với khung ĐBCL khu vực; Len (2005) trong tài liệu của UNESCO-APQN về năng lực ĐBCL; nhóm QA Focus (2005) với cẩm nang ĐBCL dạng ma trận tiêu chuẩn mở; Materu (2007) về thực tiễn ĐBCL tại vùng hạ Sahara; Kis (2005) và Molly (2011) về ba phương thức ĐBCL (kiểm định, đánh giá, kiểm toán chất lượng) và mô hình các cơ quan ĐBCL tại Đông Nam Á, Đông Á (MQA Malaysia, ONESQA Thái Lan, BAN Indonesia, KCUE Hàn Quốc, HKCAA Hồng Kông).
  • Về mô hình quản lý chất lượng: Watson (2002) phân tích mô hình EFQM; Hayward (2006) và UNESCO (2010) hệ thống hóa các tiêu chí đánh giá đầu vào, quá trình và đầu ra; Ashworth và Harvey (1994) nghiên cứu mô hình quản lý chất lượng tổng thể (TQM); các hướng nghiên cứu tiêu chuẩn BS 5750/ISO 9000 và mô hình các yếu tố tổ chức của SEAMEO (1999).

Về nghiên cứu trong nước:

  • Các công trình nghiên cứu về ĐBCL và kiểm định chất lượng: Nguyễn Đức Chính (2000, 2002) với bộ tiêu chí đánh giá chất lượng đại học; Nguyễn Đức Trí và Phan Chính Thức (2008, 2010) về quản lý cơ sở dạy nghề và ba phương thức ĐBCL; Nguyễn Quang Giao (2011) về hệ thống ĐBCL quá trình dạy học; Trình Thanh Hà (2011) về ĐBCL đào tạo đại học từ xa; Phạm Lê Cường (2016) về giải pháp ĐBCL trường đại học sư phạm; Ngô Phan Tuấn Anh (2016) về các thành tố ĐBCL tại trung tâm dạy nghề theo mô hình CIPO.
  • Các công trình về quản lý chất lượng giáo dục và quản lý nhà trường: Phạm Thành Nghị (2000, 2020) phân tích các cấp độ quản lý chất lượng và khung lý thuyết ĐBCL; Trần Khánh Đức (2002, 2004, 2014) về quản lý, kiểm định theo ISO và TQM; Phan Văn Kha (2004) về mô hình quản lý chất lượng đào tạo sau đại học; Phạm Xuân Thanh (2005) về kiểm định chất lượng đại học; Trần Thị Bích Liễu (2005) về quản lý dựa vào nhà trường; Nguyễn Thị Mỹ Lộc (2005) về quản lý chất lượng theo chu trình từ đầu vào đến việc làm của người học; Đặng Quốc Bảo (2007) về nâng cao năng lực quản lý nhà trường; Nguyễn Văn Ly (2010) về quản lý chất lượng tại các trường công an nhân dân; Nguyễn Duy Hưng (2011) về quản lý chất lượng cơ sở bồi dưỡng cán bộ; Nguyễn Đức Ca (2011) về áp dụng ISO 9001:2000 tại Đại học Hàng hải; Nguyễn Minh Đường (2012) về quản lý chất lượng dạy nghề; Nguyễn Thứ Mười (2013), Trần Văn Cát (2016), Nguyễn Văn Hùng (2010, 2016) và Nguyễn Xuân Ninh (2017) về quản lý chất lượng đào tạo tại các trường cao đẳng, trường cao đẳng nghề theo tiếp cận ĐBCL và TQM.

Khoảng trống luận án giải quyết: Mặc dù các công trình đi trước đã xác lập nền tảng lý thuyết về ĐBCL và quản lý chất lượng trong giáo dục đại học, dạy nghề và một số trường cao đẳng chuyên ngành, nhưng chưa có đề tài nào đi sâu nghiên cứu hệ thống quản lý hoạt động ĐBCL đào tạo nội bộ gắn liền với đặc thù phát triển kinh tế - xã hội, văn hóa và mạng lưới các trường cao đẳng tại địa bàn 5 tỉnh Tây Nguyên. Luận án lựa chọn giải quyết khoảng trống này bằng cách xây dựng khung phân tích CIPO kết hợp chu trình quản lý PDCA, khảo sát thực nghiệm trên địa bàn cụ thể.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và khung phân tích

Luận án kế thừa và vận dụng các khái niệm, lý thuyết quản lý cốt lõi:

  • Quan niệm về chất lượng giáo dục: Luận án tiếp cận định nghĩa của SEAMEO và INQAAHE, xác định chất lượng là "sự phù hợp với mục tiêu", phù hợp với sứ mạng và tầm nhìn của nhà trường, đáp ứng chuẩn quy định và thỏa mãn nhu cầu của các bên liên quan.
  • Khái niệm ĐBCL: Dẫn xuất từ TCVN 5814 và định nghĩa của Woodhouse (1998), ĐBCL đào tạo là toàn bộ các hoạt động có kế hoạch, hệ thống, các chính sách, quy trình nhằm đảm bảo và nâng cao chất lượng đào tạo, phòng ngừa sai sót ngay trong từng khâu của quá trình đào tạo.
  • Ba cấp độ quản lý chất lượng: Luận án phân định tiến trình phát triển từ (1) Kiểm soát chất lượng (Quality Control - tập trung kiểm tra, loại bỏ phế phẩm ở đầu ra theo cơ chế hành chính tập trung), (2) Đảm bảo chất lượng (Quality Assurance - tập trung phòng ngừa sai sót trong quá trình theo chuẩn mực), đến (3) Quản lý chất lượng tổng thể (TQM - xây dựng văn hóa chất lượng, cải tiến liên tục dựa trên chu trình Deming).
  • Khung phân tích CIPO kết hợp chu trình PDCA: Hoạt động ĐBCL đào tạo được phân tích theo 4 thành tố của mô hình CIPO (UNESCO, 2000):
    1. Bối cảnh (Context - C): Điều kiện kinh tế - xã hội, quy định pháp lý, thị trường lao động Tây Nguyên.
    2. Đầu vào (Input - I): Tuyển sinh, chương trình đào tạo (CTĐT), đội ngũ CBQL và GV, cơ sở vật chất, tài chính.
    3. Quá trình (Process - P): Hoạt động dạy - học, nghiên cứu khoa học, quản trị nội bộ, phối hợp doanh nghiệp.
    4. Đầu ra (Output - O): Năng lực chuẩn đầu ra của người học, tỷ lệ có việc làm, mức độ hài lòng của đơn vị sử dụng lao động. Công tác quản lý hoạt động ĐBCL được cấu trúc theo 4 chức năng quản lý tương ứng với chu trình PDCA của Deming: Lập kế hoạch (Plan) -> Tổ chức, chỉ đạo thực hiện (Do) -> Kiểm tra, đánh giá (Check) -> Cải tiến chất lượng (Action).

Phương pháp nghiên cứu

Luận án sử dụng phương pháp tiếp cận hỗn hợp:

  • Phương pháp nghiên cứu lý luận: Phân tích, tổng hợp, hệ thống hóa và phân loại các văn kiện của Đảng, Nhà nước, các công trình khoa học trong và ngoài nước để xây dựng khung lý thuyết.
  • Phương pháp nghiên cứu sản phẩm hoạt động giáo dục: Thu thập và phân tích các báo cáo năm học, kế hoạch chiến lược, hồ sơ tự đánh giá ĐBCL của các trường cao đẳng Tây Nguyên trong 2 năm học 2017–2018 và 2018–2019.
  • Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi: Sử dụng thang đo Likert 5 mức độ để khảo sát nhận thức, thực trạng thực hiện và hiệu quả của các nội dung ĐBCL cũng như các chức năng quản lý ĐBCL. Thang đo được kiểm định độ tin cậy bằng hệ số Cronbach's Alpha.
  • Phương pháp phỏng vấn sâu: Phỏng vấn trực tiếp CBQL, GV, CV để thu thập dữ liệu định tính, đối chiếu và kiểm chứng chéo với dữ liệu bảng hỏi.
  • Phương pháp thực nghiệm sư phạm: Thiết kế mô hình thực nghiệm có nhóm thực nghiệm và nhóm đối chứng tại 2 trường cao đẳng nhằm kiểm chứng tính hiệu quả của biện pháp nâng cao nhận thức.
  • Phương pháp thống kê toán học: Sử dụng phần mềm SPSS 20.0 để xử lý số liệu định lượng: tính tỷ lệ phần trăm, điểm trung bình ($\bar{X}$), độ lệch chuẩn ($SD$), kiểm định tương quan Pearson ($r$) giữa tính cần thiết và tính khả thi, kiểm định sự khác biệt trước và sau thực nghiệm qua kiểm định T bắt cặp (Paired Samples T-test).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động đảm bảo chất lượng đào tạo ở trường cao đẳng

Chương 1 hệ thống hóa các khái niệm công cụ, làm rõ bản chất của chất lượng giáo dục đại học/cao đẳng và tiến trình phát triển của các cấp độ quản lý chất lượng. Luận án phân tích chi tiết sự khác biệt giữa ba hình thức ĐBCL: đánh giá chất lượng (tập trung vào kết quả đầu ra), kiểm toán chất lượng (kiểm tra việc thực hiện cam kết công khai) và kiểm định chất lượng (xác nhận đạt chuẩn và hỗ trợ cải tiến liên tục).

Tác giả xác lập khung lý thuyết quản lý hoạt động ĐBCL đào tạo trong trường cao đẳng dựa trên sự tích hợp giữa mô hình hệ thống CIPO và chu trình quản lý Deming (PDCA):

  • Nội dung hoạt động ĐBCL đào tạo bao gồm ĐBCL các yếu tố đầu vào (tuyển sinh, đội ngũ GV, chương trình đào tạo, cơ sở vật chất, tài chính), ĐBCL các hoạt động trong quá trình đào tạo (tổ chức dạy học, kiểm tra đánh giá, nghiên cứu khoa học, gắn kết doanh nghiệp) và ĐBCL kết quả đầu ra (chuẩn đầu ra, tỷ lệ tốt nghiệp, việc làm, mức độ hài lòng của nhà tuyển dụng).
  • Quản lý hoạt động ĐBCL đào tạo là tác động có chủ đích của chủ thể quản lý (Ban Giám hiệu, trực tiếp là Hiệu trưởng) lên các thành tố ĐBCL thông qua 4 chức năng: Lập kế hoạch ĐBCL; Tổ chức và chỉ đạo triển khai ĐBCL; Kiểm tra, đánh giá ĐBCL (tự đánh giá và phục vụ đánh giá ngoài); Cải tiến và điều chỉnh các điều kiện ĐBCL.
  • Luận án cũng phân loại các yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý ĐBCL thành nhóm yếu tố chủ quan (nhận thức, năng lực đội ngũ CBQL, GV; văn hóa chất lượng nhà trường) và nhóm yếu tố khách quan (chính sách của Nhà nước, điều kiện kinh tế - xã hội vùng Tây Nguyên, nguồn lực tài chính và nhu cầu thị trường lao động địa phương).

Chương 2: Thực trạng quản lý hoạt động đảm bảo chất lượng đào tạo ở các trường cao đẳng khu vực Tây Nguyên

Chương 2 trình bày kết quả khảo sát thực trạng tại 9 cơ sở giáo dục nghề nghiệp đại diện cho 5 tỉnh Tây Nguyên với cỡ mẫu 204 người:

Khách thể khảo sát Số lượng ($N$) Tỷ lệ (%)
Cán bộ quản lý (CBQL) 72 35,29
Giảng viên, Chuyên viên (GV, CV) 132 64,71
Tổng cộng 204 100,0

Các kết quả khảo sát thực trạng nổi bật gồm:

  1. Về nhận thức: Đa số CBQL, GV và CV đã nhận thức được tầm quan trọng của công tác ĐBCL đào tạo, tuy nhiên mức độ hiểu biết sâu về quy trình ĐBCL nội bộ và tiêu chuẩn kiểm định chất lượng giáo dục nghề nghiệp chưa đồng đều giữa các nhóm đối tượng và giữa các trường.
  2. Về thực trạng hoạt động ĐBCL đào tạo (theo CIPO):
    • ĐBCL đầu vào: Việc xác định chuẩn đầu vào và phát triển chương trình đào tạo theo hướng tiếp cận năng lực đã được chú trọng nhưng cơ sở vật chất, thiết bị thực hành và trình độ tin học/ngoại ngữ của giảng viên tại một số trường còn hạn chế so với yêu cầu.
    • ĐBCL quá trình: Hoạt động đổi mới phương pháp dạy học, liên kết với doanh nghiệp trong đào tạo nghề bước đầu được triển khai nhưng chưa đi vào chiều sâu; công tác NCKH của giảng viên còn yếu.
    • ĐBCL đầu ra: Hoạt động khảo sát tình trạng việc làm của sinh viên tốt nghiệp và lấy ý kiến phản hồi của nhà tuyển dụng chưa được thực hiện định kỳ, bài bản.
  3. Về thực trạng thực hiện các chức năng quản lý ĐBCL (theo PDCA):
    • Khâu lập kế hoạch: Các trường đã xây dựng kế hoạch năm học gắn với ĐBCL, nhưng kế hoạch chiến lược ĐBCL dài hạn còn mang tính hình thức, thiếu nguồn lực bảo đảm.
    • Khâu tổ chức và chỉ đạo: Đã thành lập bộ phận chuyên trách ĐBCL nhưng nhân sự chủ yếu kiêm nhiệm, thiếu kỹ năng chuyên sâu về kiểm định.
    • Khâu kiểm tra, đánh giá: Chủ yếu dừng lại ở công tác kiểm tra hành chính, tự đánh giá nội bộ chưa thực chất; tính đến năm 2019 chưa có trường nào hoàn thành đánh giá ngoài.
    • Khâu cải tiến chất lượng: Việc sử dụng kết quả đánh giá để xây dựng và thực thi các biện pháp khắc phục điểm yếu sau tự đánh giá còn chậm, chưa tạo thành chu trình cải tiến liên tục khép kín.
  4. Các yếu tố bối cảnh tác động: Đặc điểm địa bàn miền núi, cơ cấu kinh tế chậm chuyển dịch, nguồn tuyển sinh khó khăn và mức đầu tư tài chính hạn chế là những rào cản ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả quản lý ĐBCL tại khu vực.

Chương 3: Biện pháp quản lý hoạt động đảm bảo chất lượng đào tạo ở các trường cao đẳng khu vực Tây Nguyên

Trên cơ sở 6 nguyên tắc xây dựng biện pháp (Đảm bảo tính thực tiễn; Đảm bảo tính kế thừa; Đảm bảo tính hệ thống; Đảm bảo tính hiệu quả và khả thi; Đảm bảo phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của đội ngũ nhà giáo và học sinh sinh viên; Đảm bảo các tiêu chí ĐBCL theo quy định), tác giả đề xuất 5 nhóm biện pháp quản lý đồng bộ:

  1. Nhóm biện pháp 1: Nâng cao nhận thức cho CBQL, GV và CV về quản lý hoạt động ĐBCL đào tạo. Tập trung tuyên truyền các văn bản pháp quy, tổ chức tập huấn về tiêu chuẩn kiểm định chất lượng giáo dục nghề nghiệp và xây dựng văn hóa chất lượng trong nhà trường.
  2. Nhóm biện pháp 2: Tăng cường công tác kế hoạch hóa hoạt động ĐBCL đào tạo. Xây dựng kế hoạch chiến lược và kế hoạch tác nghiệp ĐBCL chi tiết, xác định rõ mục tiêu, chỉ số đo lường, nguồn lực thực hiện và lộ trình đạt chuẩn kiểm định.
  3. Nhóm biện pháp 3: Đẩy mạnh công tác tổ chức, chỉ đạo hoạt động ĐBCL đào tạo. Kiện toàn tổ chức bộ phận chuyên trách ĐBCL, phân công rõ trách nhiệm của các đơn vị phòng/khoa, tăng cường chỉ đạo phát triển chương trình đào tạo gắn với doanh nghiệp và chuẩn đầu ra.
  4. Nhóm biện pháp 4: Tăng cường công tác kiểm tra, đánh giá hoạt động ĐBCL đào tạo. Chuẩn hóa quy trình tự đánh giá nội bộ định kỳ, hoàn thiện hệ thống minh chứng, chuẩn bị các điều kiện để thực hiện đánh giá ngoài; kiểm tra việc thực hiện chuẩn đầu ra và các điều kiện đảm bảo chất lượng.
  5. Nhóm biện pháp 5: Cải tiến các điều kiện ảnh hưởng đến công tác quản lý hoạt động ĐBCL đào tạo. Tăng cường đầu tư cơ sở vật chất, thiết bị dạy nghề; phát triển đội ngũ giảng viên; mở rộng nguồn tài chính và đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý ĐBCL.

Kết quả khảo sát tính cần thiết và tính khả thi: Luận án tiến hành khảo sát lấy ý kiến của 204 CBQL, GV, CV về 5 nhóm biện pháp. Kết quả phân tích thống kê cho thấy các nhóm biện pháp đều đạt điểm trung bình đánh giá ở mức "Rất cần thiết" và "Khả thi cao". Hệ số tương quan Pearson ($r$) giữa mức độ cần thiết và mức độ khả thi đạt giá trị dương chặt chẽ, chứng minh các giải pháp đề xuất có tính đồng thuận cao và phù hợp với thực tế các trường cao đẳng Tây Nguyên.

Kết quả thực nghiệm sư phạm: Tác giả lựa chọn thực nghiệm Biện pháp 1 (Nâng cao nhận thức cho CBQL, GV, CV về hoạt động ĐBCL) tại 2 trường cao đẳng trong khu vực, chia thành nhóm thực nghiệm và nhóm đối chứng. Dữ liệu trước và sau thực nghiệm được đo lường và xử lý bằng kiểm định Paired Samples T-test trên SPSS:

  • Nhóm đối chứng: Không có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê về mức độ nhận thức giữa thời điểm trước và sau thực nghiệm ($p > 0,05$).
  • Nhóm thực nghiệm: Điểm trung bình nhận thức về hoạt động ĐBCL đào tạo sau thực nghiệm tăng lên rõ rệt so với trước thực nghiệm, sự khác biệt có ý nghĩa thống kê ($p < 0,05$). Kết quả này chứng minh tính hiệu quả và khả năng áp dụng thực tiễn của biện pháp được thử nghiệm.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về mặt lý luận

Luận án đã hệ thống hóa và làm sáng tỏ cơ sở lý luận về quản lý hoạt động ĐBCL đào tạo trong các trường cao đẳng. Đề tài xác lập khung lý thuyết tích hợp giữa mô hình CIPO (Context - Input - Process - Output) và chu trình quản lý chất lượng Deming (PDCA), cụ thể hóa các thành tố ĐBCL đào tạo nội bộ phù hợp với bối cảnh giáo dục nghề nghiệp. Khung lý thuyết này cung cấp công cụ nhận diện và đánh giá các chức năng quản lý ĐBCL từ khâu lập kế hoạch đến cải tiến chất lượng.

Đóng góp về mặt thực tiễn

  1. Cung cấp bức tranh thực trạng toàn diện và khách quan về hoạt động ĐBCL và quản lý hoạt động ĐBCL đào tạo tại 9 trường cao đẳng đại diện cho 5 tỉnh khu vực Tây Nguyên dựa trên dữ liệu khảo sát 204 CBQL, GV, CV và hồ sơ quản lý giai đoạn 2017–2019.
  2. Xác định rõ những mắt xích còn hạn chế trong công tác quản lý ĐBCL tại địa phương, đặc biệt là sự thiếu hụt về đánh giá ngoài, tính hình thức trong tự đánh giá và sự gián đoạn trong chu trình cải tiến chất lượng sau đánh giá.
  3. Đề xuất 5 nhóm biện pháp quản lý có cơ sở khoa học, được kiểm chứng về tính cần thiết, tính khả thi thông qua khảo sát tương quan và kiểm chứng hiệu quả thực tế qua thực nghiệm sư phạm bằng kiểm định T-test.

Khuyến nghị và giải pháp đề xuất

  • Đối với Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội (Tổng cục Giáo dục Nghề nghiệp): Hoàn thiện hệ thống văn bản hướng dẫn kiểm định chất lượng giáo dục nghề nghiệp; tăng cường tổ chức tập huấn, bồi dưỡng chuyên môn về ĐBCL cho đội ngũ cán bộ các trường cao đẳng vùng khó khăn.
  • Đối với Ủy ban Nhân dân các tỉnh khu vực Tây Nguyên: Ban hành cơ chế, chính sách đặc thù hỗ trợ đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị đào tạo; bố trí kinh phí cho công tác tự đánh giá và đánh giá ngoài kiểm định chất lượng tại các trường trực thuộc tỉnh.
  • Đối với Ban Giám hiệu các trường cao đẳng Tây Nguyên: Kiện toàn tổ chức bộ phận chuyên trách ĐBCL; xây dựng chiến lược ĐBCL dài hạn gắn với chuẩn đầu ra và nhu cầu doanh nghiệp địa phương; thường xuyên triển khai tự đánh giá thực chất và xây dựng kế hoạch cải tiến chất lượng sau đánh giá.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Về mặt hạn chế: Do điều kiện địa lý phân tán của vùng Tây Nguyên và giới hạn về nguồn lực, đề tài chỉ tiến hành khảo sát thực trạng tại 9 trong tổng số 17 trường cao đẳng trong vùng. Quá trình thực nghiệm sư phạm mới chỉ tập trung thử nghiệm 1 biện pháp (nhóm biện pháp nâng cao nhận thức) tại 2 trường cao đẳng mà chưa thể triển khai thực nghiệm đồng thời cả 5 nhóm biện pháp trên toàn bộ mạng lưới.

Hướng nghiên cứu tiếp theo:

  • Mở rộng phạm vi nghiên cứu và khảo sát thực trạng ra toàn bộ 17 trường cao đẳng và các trường trung cấp trong khu vực Tây Nguyên.
  • Triển khai thực nghiệm sâu hơn đối với các nhóm biện pháp còn lại (đặc biệt là nhóm biện pháp tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra, đánh giá theo chu trình cải tiến liên tục).
  • Nghiên cứu ứng dụng khung lý thuyết quản lý ĐBCL theo mô hình CIPO-PDCA của luận án cho các hệ thống trường cao đẳng tại các vùng kinh tế - xã hội đặc thù khác.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo chuyên khảo hữu ích cho nhiều nhóm đối tượng:

  • Cán bộ quản lý và Ban Giám hiệu các trường cao đẳng, trường trung cấp: Tham khảo khung tiêu chí phân tích CIPO và 5 nhóm biện pháp quản lý để tổ chức, kiện toàn hệ thống ĐBCL nội bộ, chuẩn bị hồ sơ tự đánh giá và phục vụ kiểm định chất lượng đánh giá ngoài.
  • Các nhà hoạch định chính sách giáo dục nghề nghiệp và cơ quan quản lý cấp tỉnh (UBND tỉnh, Sở LĐ-TB&XH 5 tỉnh Tây Nguyên): Sử dụng các số liệu thực trạng và khuyến nghị chính sách để xây dựng quy hoạch mạng lưới, phân bổ ngân sách đầu tư cơ sở vật chất và đào tạo nhân lực phù hợp đặc thù vùng.
  • Giảng viên, nghiên cứu sinh và học viên cao học chuyên ngành Quản lý giáo dục: Tham khảo khung lý thuyết tích hợp CIPO - PDCA, bộ công cụ bảng hỏi điều tra Likert 5 mức độ (Phụ lục 1, Phụ lục 3), thang đo thực nghiệm và quy trình xử lý dữ liệu định lượng bằng SPSS 20.0 (Cronbach's Alpha, Pearson $r$, Paired Samples T-test).

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án lựa chọn mô hình lý thuyết nào làm khung phân tích cho hoạt động và quản lý hoạt động ĐBCL đào tạo? Luận án tích hợp mô hình CIPO (Context - Input - Process - Output) do UNESCO đề xuất năm 2000 để phân tích các thành tố của hoạt động ĐBCL đào tạo và mô hình chu trình PDCA (Plan - Do - Check - Action) của Deming để phân tích 4 chức năng quản lý hoạt động ĐBCL đào tạo trong trường cao đẳng.

2. Thực trạng kiểm định chất lượng tại các trường cao đẳng khu vực Tây Nguyên trước thời điểm nghiên cứu như thế nào? Tính đến năm học 2018–2019, trong tổng số 17 trường cao đẳng khu vực Tây Nguyên, có 11/17 trường đã thực hiện tự đánh giá cấp cơ sở đào tạo, 6/17 trường tự đánh giá chương trình đào tạo và chưa có bất kỳ trường nào được đánh giá ngoài về cơ sở đào tạo hoặc chương trình đào tạo.

3. Mẫu khảo sát thực trạng của luận án có quy mô và cơ cấu ra sao? Mẫu khảo sát gồm 204 người tại 9 cơ sở giáo dục nghề nghiệp ở Tây Nguyên, cơ cấu gồm 72 cán bộ quản lý (chiếm 35,29%) và 132 giảng viên, chuyên viên (chiếm 64,71%).

4. Tác giả đề xuất bao nhiêu nhóm biện pháp quản lý hoạt động ĐBCL đào tạo? Tác giả đề xuất 5 nhóm biện pháp đồng bộ: (1) Nâng cao nhận thức cho CBQL, GV, CV; (2) Tăng cường công tác kế hoạch hóa; (3) Đẩy mạnh công tác tổ chức, chỉ đạo; (4) Tăng cường công tác kiểm tra, đánh giá; (5) Cải tiến các điều kiện ảnh hưởng đến công tác quản lý hoạt động ĐBCL đào tạo.

5. Biện pháp nào đã được lựa chọn để thực nghiệm sư phạm và kết quả được kiểm định qua công cụ nào? Biện pháp "Nâng cao nhận thức cho CBQL, GV và CV về quản lý hoạt động ĐBCL đào tạo" được lựa chọn thực nghiệm tại 2 trường cao đẳng (chia nhóm thực nghiệm và đối chứng). Kết quả được xử lý trên phần mềm SPSS 20.0 thông qua kiểm định Paired Samples T-test, cho thấy mức độ nhận thức của nhóm thực nghiệm sau tác động tăng lên có ý nghĩa thống kê ($p < 0,05$).

Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Nguyễn Hữu Lành đã giải quyết một vấn đề cấp thiết về quản lý giáo dục nghề nghiệp tại vùng đặc thù Tây Nguyên. Bằng phương pháp nghiên cứu kết hợp giữa định tính và định lượng trên cỡ mẫu 204 khách thể tại 9 cơ sở đào tạo, công trình đã làm sáng tỏ thực trạng công tác ĐBCL và quản lý ĐBCL theo mô hình CIPO và PDCA. Hệ thống 5 nhóm biện pháp quản lý do luận án đề xuất có cơ sở khoa học vững chắc, được kiểm chứng về tính cần thiết, tính khả thi và chứng minh hiệu quả qua thực nghiệm sư phạm. Kết quả nghiên cứu là nguồn tư liệu khoa học có giá trị ứng dụng trực tiếp cho các trường cao đẳng và các cơ quan quản lý giáo dục nghề nghiệp khu vực Tây Nguyên.