Đồ Án HCMUTE: Phân Tích Thực Trạng Công Tác Kiểm Soát Chất Lượng

Khám phá thực trạng công tác kiểm soát chất lượng tại HCMUTE, phân tích các yếu tố ảnh hưởng và đề xuất giải pháp cải thiện hiệu quả.

Chuyên ngành

Quản Lý Công Nghiệp

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận văn tốt nghiệp

2019

87
4
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN

LỜI CẢM ƠN

CÁC TỪ VIẾT TẮT SỬ DỤNG

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

DANH MỤC HÌNH ẢNH

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU

0.1. Lý do chọn đề tài

0.2. Mục tiêu nghiên cứu

0.3. Phương pháp nghiên cứu

0.4. Đối tượng nghiên cứu

0.5. Phạm vi nghiên cứu

0.6. Cấu trúc đề tài

1. CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY

1.1. Tổng quan về công ty Cổ phần Đầu tư Thái Bình

1.1.1. Giới thiệu khái quát về công ty

1.1.2. Lịch sử hình thành và phát triển

1.1.3. Cơ cấu tổ chức của công ty

1.2. Tổng quan về nhà máy 1

1.2.1. Cơ cấu tố chức

1.2.2. Sản phẩm chính và khách hàng

1.2.3. Thị trường và đối thủ cạnh tranh

1.2.3.1. Thị trường
1.2.3.2. Đối thủ cạnh tranh

1.2.4. Tình hình hoạt động kinh doanh

1.2.5. Bố trí mặt bằng tại nhà máy 1

1.2.6. Thuận lợi và khó khăn của nhà máy 1

2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN

2.1. Khái niệm chất lượng

2.1.1. Chất lượng là gì?

2.1.2. Chất lượng sản phẩm là gì?

2.1.3. Tầm quan trọng của chất lượng sản phẩm

2.2. Cải tiến chất lượng

2.2.1. Cải tiến liên tục Kaizen

2.2.2. Phương pháp 5S

2.3. Kiểm soát chất lượng sản phẩm

2.3.1. Kiểm soát chất lượng

2.3.2. Ý nghĩa của việc kiểm soát chất lượng

2.3.3. Các công cụ kiểm soát chất lượng

2.3.4. Phiếu kiểm tra chất lượng

3. CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG VỀ CÔNG TÁC KIỂM SOÁT CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM TẠI NHÀ MÁY 1

3.1. Thực trạng áp dụng 7S và Kaizen

3.1.1. Áp dụng cải tiến liên tục Kaizen

3.2. Quy trình kiểm soát chất lượng tổng quát

3.3. Kiểm soát chất lượng đầu vào

3.3.1. Kiểm soát chất lượng nguyên phụ liệu

3.3.2. Kiểm soát chất lượng tại phân xưởng chuẩn bị sản xuất

3.4. Kiểm soát chất lượng trong quá trình

3.4.1. Kiểm soát chất lượng tại phân xưởng may

3.4.2. Kiểm soát chất lượng tại phân xưởng gò

3.5. Kiểm soát chất lượng đầu ra

3.5.1. Kiểm tra giày thành phẩm cuối tại chuyền gò

3.5.2. Kiểm soát chất lượng thành phẩm tại kho đóng gói

3.6. Kết quả kiểm tra chất lượng sản phẩm

3.7. Ứng dụng các công cụ thống kê vào kiểm soát chất lượng

3.7.1. Phiếu kiểm tra

3.8. Nhận xét chung về tình hình kiểm soát chất lượng tại nhà máy 1

3.8.1. Nhược điểm

4. CHƯƠNG 4: ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KIỂM SOÁT CHẤT LƯỢNG TẠI CÔNG TY

4.1. Định hướng phát triển của nhà máy 1 và TBS group

4.1.1. Định hướng của nhà máy 1

4.1.2. Định hướng chung của TBS group

4.2. Giải pháp hoàn thiện công tác kiểm soát chất lượng

4.2.1. Kiểm soát tỷ lệ bán thành phẩm lỗi trong quá trình sản xuất

4.2.2. Tiếp tục thực hiện phương pháp 7S

4.2.3. Đào tạo nguồn nhân lực

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Phân tích Kiểm soát Chất lượng HCMUTE Tổng quan về thực trạng

Phần này tập trung vào thực trạng kiểm soát chất lượng tại HCMUTE, bao gồm đánh giá tổng quan về hệ thống, quy trình và hiệu quả của các hoạt động kiểm soát chất lượng. Dữ liệu phân tích sẽ dựa trên các báo cáo nội bộ, khảo sát, phỏng vấn và các tài liệu liên quan. Phân tích chất lượng HCMUTE sẽ tập trung vào các lĩnh vực chính như đào tạo, nghiên cứu và quản trị. Mục tiêu là xác định những điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức liên quan đến quản lý chất lượng HCMUTE. Đánh giá chất lượng HCMUTE sẽ được thực hiện một cách khách quan và toàn diện, dựa trên các tiêu chuẩn quốc tế và thực tiễn tốt nhất trong lĩnh vực giáo dục đại học. Kết quả phân tích sẽ cung cấp cơ sở để đề xuất các giải pháp cải tiến.

1.1 Kiểm soát chất lượng giáo dục HCMUTE Thực trạng và đánh giá

Phần này tập trung vào phân tích chất lượng giáo dục HCMUTE. Nội dung phân tích bao gồm việc đánh giá chất lượng giảng dạy, học tập, cơ sở vật chất, và các hoạt động hỗ trợ sinh viên. Dữ liệu được thu thập thông qua khảo sát sinh viên, giảng viên, và các báo cáo đánh giá chất lượng. Đánh giá năng lực HCMUTE trong việc đảm bảo chất lượng giáo dục sẽ được xem xét dựa trên các chỉ số như tỷ lệ sinh viên tốt nghiệp, tỷ lệ sinh viên có việc làm, và sự hài lòng của sinh viên và nhà tuyển dụng. Tiêu chuẩn chất lượng HCMUTE sẽ được so sánh với các tiêu chuẩn quốc tế và các trường đại học hàng đầu trong khu vực. Cải tiến chất lượng HCMUTE trong lĩnh vực giáo dục sẽ được đề xuất dựa trên kết quả phân tích.

1.2 Kiểm soát chất lượng nghiên cứu HCMUTE Đánh giá và đề xuất

Phần này tập trung vào phân tích kiểm soát chất lượng nghiên cứu HCMUTE. Phân tích kiểm soát chất lượng đào tạo HCMUTE sẽ bao gồm việc đánh giá chất lượng các đề tài nghiên cứu, sản phẩm nghiên cứu, và công bố khoa học. Dữ liệu được thu thập từ các báo cáo nghiên cứu, số lượng bài báo công bố trên các tạp chí quốc tế, và các chỉ số đánh giá khác. Thực trạng kiểm soát chất lượng HCMUTE trong nghiên cứu sẽ được đánh giá dựa trên các tiêu chí về tính đổi mới, tính ứng dụng, và tính tác động của nghiên cứu. Chuẩn chất lượng HCMUTE trong lĩnh vực nghiên cứu sẽ được so sánh với các tiêu chuẩn quốc tế và các trường đại học hàng đầu. Giải pháp kiểm soát chất lượng HCMUTE trong nghiên cứu sẽ được đề xuất dựa trên kết quả phân tích.

II. Hệ thống quản lý chất lượng HCMUTE Cơ cấu và hoạt động

Phần này tập trung vào hệ thống quản lý chất lượng HCMUTE. Mô hình phân tích kiểm soát chất lượng HCMUTE sẽ được xây dựng dựa trên việc phân tích cấu trúc, chức năng và hoạt động của các bộ phận liên quan đến quản lý chất lượng HCMUTE. Phương pháp phân tích kiểm soát chất lượng HCMUTE sẽ sử dụng các công cụ phân tích định tính và định lượng, bao gồm phân tích SWOT, mô hình đóng góp, và các phương pháp thống kê khác. Dữ liệu được thu thập từ các tài liệu chính sách, quy trình, và các cuộc phỏng vấn với các cán bộ quản lý. Cơ cấu quản lý chất lượng HCMUTE sẽ được đánh giá dựa trên tính hiệu quả, tính minh bạch, và tính khả thi của hệ thống.

2.1 Quy trình kiểm soát chất lượng HCMUTE Phân tích chi tiết

Phần này tập trung vào phân tích quy trình kiểm soát chất lượng HCMUTE. Quy trình kiểm soát chất lượng HCMUTE sẽ được mô tả chi tiết, bao gồm các bước, các tiêu chí đánh giá, và các trách nhiệm của từng bộ phận. Phân tích quy trình kiểm soát chất lượng HCMUTE sẽ đánh giá tính hiệu quả, tính minh bạch, và tính khả thi của từng bước trong quy trình. Đề xuất cải tiến quy trình kiểm soát chất lượng HCMUTE sẽ được đưa ra dựa trên kết quả phân tích, nhằm tối ưu hóa hiệu quả của hệ thống kiểm soát chất lượng HCMUTE.

2.2 Công cụ và phương pháp kiểm soát chất lượng HCMUTE Đánh giá và ứng dụng

Phần này tập trung vào công cụ và phương pháp kiểm soát chất lượng HCMUTE. Phương pháp phân tích kiểm soát chất lượng HCMUTE bao gồm việc đánh giá các công cụ và phương pháp đang được sử dụng, bao gồm khảo sát, phỏng vấn, phân tích dữ liệu, và các công cụ thống kê. Phân tích công cụ kiểm soát chất lượng HCMUTE sẽ đánh giá tính hiệu quả, tính phù hợp, và tính khả thi của từng công cụ. Đề xuất ứng dụng các công cụ kiểm soát chất lượng HCMUTE mới sẽ được đưa ra dựa trên kết quả phân tích, nhằm nâng cao hiệu quả của hệ thống kiểm soát chất lượng HCMUTE.

III. Đề xuất giải pháp cải tiến kiểm soát chất lượng tại HCMUTE

Phần này trình bày các giải pháp kiểm soát chất lượng HCMUTE. Dựa trên kết quả phân tích kiểm soát chất lượng HCMUTE, phần này đề xuất các giải pháp cụ thể nhằm cải thiện hiệu quả kiểm soát chất lượng HCMUTE trong các lĩnh vực đào tạo, nghiên cứu và quản trị. Giải pháp kiểm soát chất lượng HCMUTE sẽ tập trung vào việc nâng cao năng lực của các bộ phận liên quan, cập nhật công nghệ và phương pháp quản lý hiện đại, cũng như tăng cường sự phối hợp giữa các đơn vị. Xu hướng kiểm soát chất lượng HCMUTE trong tương lai cũng sẽ được đề cập.

3.1 Cải tiến hệ thống quản lý chất lượng HCMUTE

Phần này trình bày các giải pháp cải tiến hệ thống quản lý chất lượng HCMUTE. Các đề xuất tập trung vào việc đơn giản hóa quy trình, tăng cường tính minh bạch, và đảm bảo sự phối hợp chặt chẽ giữa các bộ phận. ISO 9001 HCMUTE có thể được xem xét như một khung tham chiếu để xây dựng và cải tiến hệ thống quản lý chất lượng. Các chỉ số đánh giá hiệu quả của hệ thống cũng sẽ được đề xuất.

3.2 Nâng cao năng lực đội ngũ HCMUTE

Phần này trình bày giải pháp nâng cao năng lực đội ngũ HCMUTE liên quan đến kiểm soát chất lượng HCMUTE. Các đề xuất bao gồm đào tạo, bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng cho cán bộ quản lý và giảng viên về quản lý chất lượng. Đào tạo nhân viên HCMUTE trong lĩnh vực kiểm định chất lượng HCMUTE là rất quan trọng. Việc thiết lập một chương trình đào tạo bài bản và thường xuyên là cần thiết để đảm bảo chất lượng nguồn nhân lực.

01/02/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ THÁI BÌNH Tổng quan về công ty Cổ phần Đầu tư Thái Bình 1.1 Giới thiệu khái quát về công ty Tên công ty: Công ty Cổ phần Đầu tư Thái Bình – TBS Group Địa chỉ: 5A Xa lộ Xuyên Á, phường An Bình, thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dương. Điện thoại: (+84 28) 37 241 241 Fax: (+84 28) 38 960 223 Email: info@TBSgroup.1 Hình ảnh công ty Website: www.vn) Công ty Cổ phần Đầu tư Thái Bình tiền thân là Công ty TNHH Thái Bình, được gầy dựng từ nhóm sĩ quan quân đội nhân dân Việt Nam xuất ngũ vào năm 1989, chính thức hoạt động năm 1992 chuyên về lĩnh vực sản xuất giày nữ. Với gần 30 năm hình thành và phát triển, đến nay TBS Group đầu tư và phát triển 6 ngành trụ cột chính, bao gồm: Sản xuất Công nghiệp Da giày; Sản xuất Công nghiệp Túi xách; Đầu tư và quản lí hạ tầng công nghiệp; Dịch vụ du lịch và khách sạn; Cảng và Logistics; Thương mại và Dịch vụ. Mỗi ngành đều đạt được những thành tích, thành công đáng kể, góp phần quan trọng vào sự phát triển vững mạnh của TBS Group.2 Sáu trụ cột ngành của TBS Group Về tầm nhìn: (Nguồn: tbsgroup.vn) Bằng khát vọng, ý chí quyết tâm, cùng với tinh thần không ngừng đổi mới sáng tạo của một đội ngũ vững mạnh và tầm nhìn xa về chiến lược của nhà lãnh đạo, phấn đấu đến năm 2025, TBS sẽ vươn mình phát triển lớn mạnh thành công ty đầu tư đa ngành uy tín tại Việt Nam và trong khu vực, mang đẳng cấp quốc tế, thể hiện tầm vóc trí tuệ và niềm tự hào Việt Nam trên trên thế giới.

SVTH: Trần Công Hậu – 15124089 Trang | 3 do an Luận văn tốt nghiệp GVHD: Th.s Nguyễn Thị Anh Vân Về sứ mệnh: Đầu tư, cung cấp các sản phẩm và dịch vụ góp phần giúp cho ngành công nghiệp Việt Nam tham gia sâu hơn vào chuỗi giá trị toàn cầu. Luôn cải tiến, sáng tạo, đồng hành cùng phát triển lớn mạnh và chia sẻ lợi ích, gắn trách nhiệm doanh nghiệp với cộng đồng, xã hội và luôn mang đến sự tin tưởng, an tâm cho khách hàng, đối tác và nhân viên Về giá trị cốt lõi: Giá trị cốt lõi của công ty được xây dựng dựa trên 4 tiêu chí sau: Nhân sự: Chú trọng phát triển nguồn nhân lực, nhân viên là tài sản quý giá, là vũ khí chiến lược góp phần cho sự thành công và phát triển của doanh nghiệp. Đồng hành cùng phát triển và chia sẻ: Đồng hành cùng với khách hàng, đối tác và nhân viên xây dựng TBS phát triển, thành công và cùng chia sẻ lợi ích. Đổi mới và sáng tạo: Luôn không ngừng đổi mới sáng tạo làm nền tảng cho sự phát triển.

Trách nhiệm: Có trách nhiệm với đất nước, cộng đồng, xã hội và người lao động góp phần làm cho cuộc sống, cho xã hội tốt đẹp hơn.2 Lịch sử hình thành và phát triển Trong quá trình phát triển, TBS đã trải qua rất nhiều thăng trầm với những cột mốc đánh dấu sự trưởng thành của công ty trong từng giai đoạn, từng bước vững chắc đưa các ngành công nghiệp Việt Nam tham gia sâu hơn vào chuỗi giá trị toàn cầu. Năm 1989: Ba nhà sáng lập Nguyễn Đức Thuấn - Cao Thanh Bích - Nguyễn Thanh Sơn cùng nhau bắt tay lập nghiệp với khát vọng làm giàu trên quê hương. Năm 1992: dự án xây dựng Khu vực 1 của TBS Group được phê duyệt và cấp phép hoạt động. Năm 1995: Nhà máy số 2 được xây dựng, với nhiệm vụ chuyên sản xuất giày thể thao.

Năm 1997: sản xuất giày cho Decathlon, bắt đầu sự nghiệp giày thể thao. Năm 2005: Công ty Giày Thái Bình chính thức đổi tên trở thành Công ty Cổ phần Đầu tư Thái Bình và bắt đầu sản xuất cho Skechers. Năm 2008: mở Khu công nghiệp Sông Trà, thành lập TBS Logistics. Năm 2011: mở khu vực sản xuất giày Injection và bắt đầu sự nghiệp sản xuất túi xách.

Năm 2014: bắt đầu sản xuất cho Wolverine, mở khu vực sản xuất balo cho Decathlon. SVTH: Trần Công Hậu – 15124089 Trang | 4 do an Luận văn tốt nghiệp GVHD: Th.s Nguyễn Thị Anh Vân Năm 2015: sản xuất túi xách cho thương hiệu Vera Bradley và mở khu vực Giày tại Kiên Giang và khu vực đế tại Hội An. Năm 2018 là năm thứ 3 liên tiếp TBS Group được đánh giá và công nhận là Doanh nghiệp phát triển bền vững Việt Nam- lĩnh vực sản xuất, đồng thời vinh dự đạt thêm giải thưởng 3 NĂM TOP 10 Doanh nghiệp bền vững Việt Nam - do Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam (VCCI) phối hợp cùng Hội đồng Doanh nghiệp vì sự phát triển bền vững Việt Nam (VBCSD) tổ chức. Với sự nổ lực của mình, TBS đang dần khẳng định là công ty đầu tư quốc tế đa ngành uy tín tại Việt Nam và trong khu vực, mang đẳng cấp quốc tế, thể hiện tầm vóc trí tuệ và niềm tự hào Việt Nam.3 Cơ cấu tổ chức của công ty ĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ ĐÔNG HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ CÔNG TY CHỦ TỊCH TỔNG GIÁM ĐỐC HOLDING NGÀNH NGÀNH NGÀNH TÚI NGÀNH ICD - BẤT ĐỘNG SẢN - GIÀY ĐẾ XÁCH LOGISTICS THƯƠNG MẠI - DU LỊCH Hình 1.3 Sơ đồ tổ chức chung của TBS Group (Nguồn: Phòng Nhân sự) Cơ cấu tổ chức được sắp xếp theo cấp bậc, đứng đầu là Đại hội đồng cổ đông, tiếp theo là Hội đồng quản trị công ty, tiếp theo là Chủ tịch và Tổng giám đốc chịu trách nhiệm điều hành, quản lý 6 khối ngành: holding, ngành giày, ngành đế, ngành túi xách, ngành logistics, bất động sản - thương mại – du lịch.

Trong khối ngành giày hiện tại TBS có 7 nhà máy bao gồm (nhà máy 1, nhà máy 2, nhà máy 3 Đồng xoài, nhà máy An Giang, nhà máy An Thái, nhà máy Hữu Nghị, nhà máy miền trung). Hiện tại tác giả đang thực hiện báo cáo tốt nghiệp tại nhà máy 1 nằm trong khối ngành giày của TBS Group. SVTH: Trần Công Hậu – 15124089 Trang | 5 do an Luận văn tốt nghiệp GVHD: Th.s Nguyễn Thị Anh Vân Tổng quan về nhà máy 1 Nhà máy 1 được thành lập từ ngày 6/10/1992 với tổng vốn đầu tư hơn 58 triệu USD. Có nền tảng gần 30 năm bề dày kinh nghiệm trong lĩnh vực giày dép xuất nhập khẩu và sản xuất kinh doanh thương mại.1 Cơ cấu tố chức LÃNH ĐẠO ĐIỀU HÀNH NHÀ MÁY 1 LÃNH ĐẠO ĐIỀU HÀNH CHUNG 1.

Kế hoạch sản xuất – xuất hàng 2. Khối gò GIÁN TIẾP - PHỤC VỤ TRỰC TIẾP SẢN XUẤT KH ĐIỂU HÀNH – HT NHÂN SỰ TRIỂN KHAI KHỐI MAY KHỐI GÒ KT THỰC HIỆN TIỀN LƯƠNG - CÔNG NGHỆ May 1 May 2 Gò 1 Gò 2 CHÍNH SÁCH - QLCL 1. Kế hoạch sản xuất 1. Điều hành sản 1.

Chuẩn bị sản xuất xuất 2. giám sát nội công nghệ - 3. Chuẩn bị vật tư quy – kỷ luật quản lý chất - kiểm soát vật tư 3. Định mức lao lượng May/ Gò 3.

Gia công ngoài động, tiền lương, 2. Kiểm tra thực chính sách thiết bị và Môi hiện 4. Bảo vệ - chăm trường Hình 1.4 Sơ đồ cơ cấu tổ sóc người lao 3. Khách hàng chức của Nhà máy động (Nguồn: Phòng nhân sự) Cơ cấu tổ chức của Nhà máy 1 được chia thành 2 nhóm: gián tiếp - phục vụ và trực tiếp sản xuất dưới sự quản lý và điều hành chung của lãnh đạo điều hành.

Bộ phận gián tiếp và phục vụ được chia thành 3 nhóm: kế hoạch điều hành - kiểm tra thực hiện, hệ thống nhân sự tiền lương - chính sách và thiết kế công nghệ - quản lý chất lượng. Bộ phận trực tiếp sản xuất chia thành 2 khối: khối may có 2 xưởng may 1 và may 2 (gồm may 2 và may 3), tổng cộng có 35 chuyền may (may 1 có 14 chuyền, may 2-3 có 21 chuyền). SVTH: Trần Công Hậu – 15124089 Trang | 6 do an Luận văn tốt nghiệp GVHD: Th.s Nguyễn Thị Anh Vân 1.2 Sản phẩm chính và khách hàng Ngành sản xuất Công nghiệp da giày của TBS luôn duy trì vị trí dẫn đầu trên thị trường và lợi thế mạnh cạnh tranh trong ngành bằng những sản phẩm, dịch vụ đạt tiêu chuẩn, chất lượng cao mang tiêu chuẩn quốc tế. Với chiến lược sản phẩm là tập trung chuyên biệt dòng sản phẩm giày casual, water proof, work shoes, injection và giày thể thao các loại.5 Một số mẫu giày của nhà máy 1 (Nguồn: tbsgroup.vn) Từ một nhà máy nhỏ, cho đến nay, TBS đã sở hữu hệ thống xưởng sản xuất trên toàn quốc, là đối tác quen thuộc của nhiều thương hiệu lớn trên thế giới như: Skechers, Decathlon và Wolverine.

Sự thành công của TBS cũng đã góp phần đưa nền công nghiệp giày Việt Nam từng bước tiến xa hơn trên sân chơi toàn cầu.6 Ba khách hàng chính của nhà máy và mẫu giày của từng khách hàng (Nguồn: tbsgroup.3 Thị trường và đối thủ cạnh tranh 1.1 Thị trường Công ty hiện tại đang thực hiện gia công thiết kế và sản xuất cho các đối tác lớn như Skechers, Decathon, Wolverine trong ngành giày hay Coach, Lancaster, Tory Burch trong ngành túi xách và Damco, APL, DHL, hay Geodis trong lĩnh vực logistics. Cùng với đó là dịch vụ du lịch khách sạn và sân golf đạt tiêu chuẩn quốc tế, phục vụ cho đối tượng khách hàng cao cấp. Về thị trường xuất khẩu: Thị trường xuất khẩu của công ty CPĐT Thái Bình bao gồm: các nước thuộc EU, Châu Mỹ, và một số nước khác thuộc thị trường Châu SVTH: Trần Công Hậu – 15124089 Trang | 7 do an Luận văn tốt nghiệp GVHD: Th.s Nguyễn Thị Anh Vân Á như Nhật, Hàn Quốc. Nhưng thị trường chính và cũng là thị trường truyền thống của công ty vẫn là thị trường EU.2 Đối thủ cạnh tranh Đối thủ trong nước: có hàng trăm doanh nghiệp lớn nhỏ cùng tham gia sản xuất, gia công, tạo nên sự cạnh tranh ngày càng gay gắt.

Ngoài những tên tuổi đến từ các công ty của Việt Nam như Biti’s, Thượng Đình, Vina Giày,…TBS còn phải chịu áp lực cạnh tranh từ các doanh nghiệp FDI đến từ Hàn Quốc (Chang Sin, Tae Kwang Vina Industrial,…) và Đài Loan (Pouyuen, Pou Chen,…). Đối thủ nước ngoài: Mặc dù là nước đứng thứ 2 thế giới về sản lượng xuất khẩu giày da ra thế giới, đứng sau Trung Quốc (theo thống kê của Hiệp hội Da Giày Túi xách Việt Nam - Lefaso). Thế nhưng, các doanh nghiệp lại gặp trở ngại rất lớn từ các doanh nghiệp Trung Quốc và công ty cũng không phải ngoại lệ, theo số liệu báo cáo năm 2017, Việt Nam xuất khẩu hơn 1,02 tỷ đôi giày dép các loại chiếm 7,4%, trong khi đó Trung Quốc chiếm 34%.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Bài viết "Phân Tích Kiểm Soát Chất Lượng Tại HCMUTE" cung cấp cái nhìn sâu sắc về quy trình kiểm soát chất lượng tại Trường Đại học Công nghệ TP.HCM (HCMUTE). Tác giả phân tích các phương pháp và tiêu chuẩn được áp dụng để đảm bảo chất lượng giáo dục, từ đó giúp nâng cao hiệu quả đào tạo và đáp ứng nhu cầu của thị trường lao động. Bài viết không chỉ nêu bật tầm quan trọng của việc kiểm soát chất lượng mà còn chỉ ra những lợi ích mà nó mang lại cho sinh viên và giảng viên, như cải thiện kỹ năng, tăng cường sự hài lòng và nâng cao uy tín của nhà trường.

Để mở rộng thêm kiến thức về quản lý chất lượng trong giáo dục, bạn có thể tham khảo các tài liệu liên quan như Luận án tiến sĩ quản lý chất lượng đào tạo ngành kiến trúc trình độ đại học theo tiếp cận tqm tại trường đại học xây dựng, nơi bạn sẽ tìm thấy những phương pháp quản lý chất lượng trong lĩnh vực kiến trúc. Ngoài ra, bài viết Luận văn thạc sĩ hệ thống iso9001 và hệ thống đảm bảo chất lượng bên trong trường đại học sự thích ứng và xung đột nghiên cứu trường hợp sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về hệ thống ISO 9001 trong giáo dục. Cuối cùng, bạn cũng có thể khám phá Luận văn thạc sĩ hcmute giải pháp nâng cao hiệu quả tự kiểm định cơ sở dạy nghề tại trường cao đẳng nghề tp hcm, để tìm hiểu thêm về các giải pháp tự kiểm định trong giáo dục nghề nghiệp. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về quản lý chất lượng trong giáo dục.