CHƯƠNG 1 LỢI ÍCH CUA VIỆC ÁP DỤNG BO TIEU CHUAN ISO 9000 VÀO CÔNG TÁC LẬP HÒ SƠ HIỆN HÀNH VÀ NỘP HÒ SƠ VÀO LƯU TRỮ TẠI TRƯỜNG CAO ĐĂNG NỘI VỤ HÀ NỘI Giáo dục và dao tạo là quốc sách hang dau, là sự nghiệp của Nha nước và toàn dân. Để phát triển sự nghiệp giáo dục, tăng cường hiệu lực quản lý nhà nước về giáo dục nhằm nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài phục vụ công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, đáp ứng yêu cầu xây dựng và bảo vệ tổ quốc, vì mục tiêu dân giầu, nước mạnh, xã hội công bang, văn minh, tai điều 6 của Luật Giáo dục được Quốc hội thông qua năm 1998 quy định hệ thống giáo dục quốc dân như sau: 1. Giáo dục mam non có nhà trẻ và mẫu giáo; 2. Giáo dục phổ thông có hai bậc học là bậc tiểu học và bậc trung học.
bậc trung học có 2 cấp học là cấp trung học cơ sở và cấp trung học phô thông; 3. Giáo dục nghề nghiệp có trung học chuyên nghiệp và dạy nghề; 4. Giáo dục đại học đào tạo hai trình độ là trình độ cao đăng và trình độ đại học; giáo dục sau đại học đào tạo hai trình độ là trình độ thạc sĩ và trình độ tiến sĩ. Như vậy, Trường CDNVHN năm trong hệ thống giáo dục quốc dan.
Dé góp phần thực hiện thành công sự nghiệp giáo dục, nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài phục vụ công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, trong quá trình thực hiện chức năng, nhiệm vụ của mình, Trường cần phải cải tiễn liên tục mọi mặt công tác của minh, trong đó có công tác lập hỗ sơ và nộp hồ sơ vào lưu trữ. Đây không chỉ là một công tác quan trọng có ảnh hưởng trực tiêp đên chât lượng, hiệu quả công việc hàng ngày của mỗi cá nhân 18 CBVC của Trường mà đây còn là một trong những nghiệp vụ thuộc chương trình đào tạo của Trường. Chức năng, nhiệm vụ, cơ cau tố chức của Trường Cao dang Nội vụ Hà Nội và các đơn vị cấu thành 1. Chức năng, nhiệm vụ, cơ cầu t6 chức của Trường Ngày 15 tháng 6 năm 2005, Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đảo tạo đã ban hành Quyết định số 3225/2005/QD-BGD&DT về việc thành lập Trường cao đăng Văn thư Lưu trữ TWI trên cơ sở trường TH Văn thư Lưu trữ TWI.
Ngày 17 tháng 10 năm 2005, Bộ trưởng Bộ Nội vụ đã ban hành Quyết định số 108/2005/QD-BNV quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cau tổ chức của Trường Cao đăng Van thư Lưu trữ TWI. Ngày 21 tháng 4 năm 2008, Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Dao tao đã ban hành Quyết định số 2275/QD-BGDDT về việc đổi tên trường Cao đăng Văn thư Lưu trữ TWI thành Trường CDNVHN. Theo nội dung của những văn bản nêu trên, Trường CDNVHN có chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tô chức như sau: * Chức năng: Trường CDNVHN là tô chức sự nghiệp trực thuộc Bộ Nội vụ, có chức năng: Tổ chức dao tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực có trình độ cao đăng và thấp hơn trong lĩnh vực VTLT và các ngành nghề khác có liên quan; nghiên cứu khoa học và triển khai áp dụng tiến bộ KH công nghệ phục vụ phát triển kinh tế - xã hội. Trường CDNVHN là đơn vi sự nghiệp có thu, tự chu và chịu trách nhiệm về t6 chức bộ máy, biên chế va tài chính theo quy định của pháp luật.
Trường có tư cách pháp nhân, có con dấu và được mở tài khoản riêng tại các ngân hàng và kho bạc nhà nước. * Nhiệm vụ, quyền hạn: 19 Xây dựng và tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch phát triển của Trường phủ hợp với quy hoạch, kế hoạch phát triển ngành VTLT và chiến lược phát triển giáo dục, quy hoạch mạng lưới các trường cao đăng của Nhà nước. Đào tạo nguồn nhân lực có trình độ cao đăng và các trình độ thấp hơn về các ngành học (hoặc các chuyên ngành) Văn thư, Lưu trữ, Hành chính Văn phòng, Thông tin thư viện, Thu ký văn phòng, Tin học văn phòng và các ngành, nghề khác có liên quan khi được các cơ quan có thầm quyền cho phép và theo quy định của pháp luật. Bồi dưỡng, đảo tạo lại, nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ đội ngũ CBVC làm công tác VTLT và các lĩnh vực khác theo yêu cầu của các cơ quan, tô chức và phù hợp với năng lực đào tạo của Trường.
Xây dựng chương trình, giáo trình, kế hoạch giảng dạy và học tập đối với ngành nghề Trường được phép đảo tạo trên cơ sở chương trình khung do Bộ Giáo dục và Đảo tạo quy định. Biên soạn và duyệt giáo trình để sử dụng trong Trường trên cơ sở thâm định của Hội đồng thâm định giáo trình do Hiệu trưởng thành lập. Tổ chức dao tạo và các hoạt động giáo dục theo mục tiêu chương trình và ngành, nghề đào tạo đã được Bộ Giáo dục và Đào tạo và cơ quan quản lý có thâm quyền cho phép; công nhận tốt nghiệp, cap văn bằng, chứng chi theo quy định. Triển khai thực hiện hoạt động nghiên cứu KH - công nghệ, kết hợp đào tạo với nghiên cứu KH, ứng dụng KH và công nghệ trong công tác giáo dục và đảo tạo nhằm tiếp cận với khoa học hiện đại, tiên tiến của các nước trên thế giới và khu vực.
Tổ chức thực hiện các dịch vụ KH công nghệ, sản xuất phù hợp với ngành nghề đào tạo của Trường theo quy định của pháp luật. 20 Tổ chức và thực hiện công tác hợp tác quốc tế về đào tạo và nghiên cứu KH theo chức năng, nhiệm vụ được giao và theo quy định của nhà nước. Huy động, quản lý và sử dụng các nguồn nhân lực nhằm thực hiện mục tiêu giáo dục, đảo tạo; hợp tác, liên kết với các cơ quan, tổ chức hữu quan nhằm phát triển, nâng cao chất lượng giáo dục dao tạo, phục vụ sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội. Tổ chức tuyên sinh và quản lý HSSV theo quy định.
Phối hợp với gia đình, các tổ chức, cá nhân trong hoạt động giáo dục, dao tạo HSSV. Quản ly và xây dung đội ngũ can bộ, giảng viên, nhân viên đáp ứng yêu cầu phát triển của Trường. Quản lý, sử dụng cơ sở vật chất, tài chính, tài sản, đất đai được giao theo quy dinh. Thực hiện chế độ báo cáo với Bộ Nội vu va các co quan quản lý nhà nước về các hoạt động của Trường theo quy định của pháp luật.
Thực hiện các nhiệm vụ khác theo nhiệm vụ, quyền hạn của Trường và quy định của pháp luật. * Cơ cầu tô chức gom có: 1. Hiệu trưởng và các Phó Hiệu trưởng 2. Hội đồng KH và Đào tạo và các Hội đồng tư vấn khác.
Các phòng chức năng: - Phòng Đào tạo - Phòng Hành chính Tổ chức - Phòng Quản lý Khoa học và Hợp tác Quốc tế - Phòng Tài chính Kế toán - Phòng Quản lý học sinh, sinh viên - Phòng Quản trị Đời sống 21 4. Các Khoa - Khoa Văn thư - Khoa Lưu trữ - Khoa Hành chính Văn phòng và Thông tin Thư viện - Khoa Thư ký và Quan tri văn phòng - Khoa Giáo dục đại cương - Khoa Giáo dục thường xuyên 5. Các Trung tâm - Trung tam Tin học - Trung tam Dao tao Nghé 6. Van phòng Dao tao tại thành phố Da Nang 7.
Các tô chức Dang, doan thé theo quy định. Chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức của các đơn vị cấu thành (xem cụ thể tại phần phụ lục) 1. Hiệu trưởng và các Phó Hiệu trưởng (điểm 2, điều 3, Quyết định số 108/2005/QD-BNV) 2. Hội đồng KH va Dao tạo và các Hội đồng tư van khác (điều 18, Điều lệ Trường Cao đăng ban hành kèm theo Quyết định số 56/2003/QĐ- BGD&DT) 3.
Cac phòng chức nang: - Phòng Hành chính Tổ chức (Quyết định số 25/QD-CDVTLT) - Phòng Đào tạo (Quyết định số 26/QD-CDVTLT) - Phòng Quản ly KH và Hợp tác Quốc tế (Quyết định số 27/QD- CDVTLT) - Phòng Quan học sinh, sinh viên (Quyết định số 28/QD-CDVTLT) - Phòng Tài chính Kế toán (Quyết định số 29/QD-CDVTLT) - Phòng Quan trị Đời sống (Quyết định số 30/QD-CDVTLT) 22 4. Các Khoa - Khoa Văn thư (Quyết định số 35/QD-CDVTLT) - Khoa Lưu trữ (Quyết định số 38/QD-CDVTLT) - Khoa Hành chính Văn phòng và Thông tin Thư viện (Quyết định số 37/QD-CDVTLT) - Khoa Thư ký va Quản trị văn phòng (Quyết định số 36/QD- CDVTLT) - Khoa Giáo dục đại cương (Quyết định số 34/QD-CDVTLT) - Khoa Giáo dục thường xuyên (Quyết định số 33/QD-CDVTLT) 5. Các Trung tâm - Trung tâm Tin học (Quyết định số 31/QD-CDVTLT) - Trung tâm Dao tạo Nghề (Quyết định số 32/QD-CDVTLT) 6. Văn phòng dao tạo tại thành phố Da Nẵng (Quyết định số 290/QD- CDVTLT) 7.
Các tô chức Dang, doan thé theo quy định. Lợi ích của việc áp dụng bộ tiêu chuẩn ISO 9000 vào công tác lập hồ sơ hiện hành và nộp hồ sơ vào lưu trữ tại trường cao đẳng Nội vụ Hà Nội 1. Khái quát về bộ tiêu chuẩn ISO 9000 * Khai niệm ISO 9000 là tên gọi cua bộ tiêu chuẩn quốc tế về HTQLCL, do Tổ chức Tiêu chuân hóa Quốc tế ban hành và luôn luôn được soát xét dé đưa ra những phiên bản mới hàng năm, phù hợp với sự phát triển của toàn xã hội. Bản thảo đầu tiên của bộ tiêu chuẩn này xuất bản vào năm 1985 và được chấp thuận chính thức vào năm 1987 trên cơ sở kế thừa các tiêu chuẩn về hệ thống đảm bảo chất lượng đã ton tại và được sử dụng rộng rãi ở các nước phát triển.
23 ISO 9000 được soát xét lần một vào năm 1994. Bộ tiêu chuẩn này được xây dựng trên cơ sở phiên bản một và quy định kỹ về đảm bảo chất lượng. Phiên bản này hướng tới nhà sản xuất, đảm bảo chất lượng sản phẩm ra thị trường, tạo sự tin tưởng đối với khách hàng. ISO 9000 được soát xét lần hai vào năm 2000 và mới đây ISO đã ban hành phiên bản mới của tiêu chuẩn ISO 9000 (thuộc bộ tiêu chuẩn ISO 9000) vào năm 2005.
Khác với phiên bản trước, phiên bản này không chỉ áp dụng ở doanh nghiệp mà còn áp dụng cho tất cả các loại hình tô chức khác, như ở Thái Lan, ISO 9000 được áp dụng tại các bệnh viện, trường học. Bộ tiêu chuẩn ISO 9000 giúp các tổ chức ở nhiều loại hình, quy mô có thé áp dụng va vận hành các HTQLCL. Bộ tiêu chuẩn này là hệ thống mở, tùy mỗi tô chức áp dụng mà đưa ra chính sách về chất lượng của mình.