Tổng quan nghiên cứu

Hệ thống giáo dục tiểu học huyện Ý Yên, tỉnh Nam Định trong năm học 2016-2017 ghi nhận quy mô 42 trường học, 611 lớp học với tổng số 17.908 học sinh. Hoạt động chuyên môn là trục xương sống chi phối toàn bộ chất lượng dạy và học trong mỗi cơ sở giáo dục. Tuy nhiên, công tác quản lý chuyên môn của người đứng đầu nhà trường tại địa phương vẫn bộc lộ nhiều điểm nghẽn, tính chất chỉ đạo còn mang nặng lý thuyết, việc phân công và phối hợp nguồn lực chưa thực sự đồng bộ theo định hướng đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục.

Mục tiêu nghiên cứu trọng tâm của luận văn là hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản trị chuyên môn cấp tiểu học, khảo sát toàn diện thực trạng quản lý của hiệu trưởng tại 42 trường tiểu học trên địa bàn huyện Ý Yên giai đoạn 2012-2017, từ đó đề xuất hệ thống 7 biện pháp quản lý mang tính đột phá và khả thi cao. Nghiên cứu tập trung giải quyết câu hỏi: làm thế nào để hiệu trưởng chuyển hóa hiệu quả các chức năng quản lý vào việc nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên và năng lực học tập của học sinh trong bối cảnh thực hiện Nghị quyết số 29-NQ/TW.

Về ý nghĩa thực tiễn, công trình cung cấp luận cứ khoa học giúp đội ngũ 98 cán bộ quản lý và 940 giáo viên tại địa phương chuẩn hóa quy trình điều hành chuyên môn. Kết quả nghiên cứu góp phần duy trì tỷ lệ tốt nghiệp tiểu học đạt trên 99%, chuẩn hóa 100% hồ sơ chuyên môn và tối ưu hóa hiệu quả sinh hoạt tổ khối sư phạm, đáp ứng yêu cầu đổi mới chương trình giáo dục phổ thông.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu vận dụng lý thuyết chức năng quản lý hiện đại gồm 4 mắt xích cốt lõi: lập kế hoạch, tổ chức thực hiện, chỉ đạo điều hành và kiểm tra đánh giá. Mô hình này kết hợp hài hòa với lý thuyết quản trị nhà trường của các nhà giáo dục học tiêu biểu như V. Xukhomlinski, Giáo sư Phạm Minh Hạc và Tiến sĩ Hà Sĩ Hồ, nhấn mạnh vai trò hạt nhân của hiệu trưởng trong việc phân công lao động sư phạm và tạo động lực chuyên môn.

Hệ thống khái niệm công cụ được chuẩn hóa trong luận văn bao gồm: Quản lý giáo dục, Quản lý nhà trường tiểu học, Hoạt động chuyên môn và Quản lý hoạt động chuyên môn của hiệu trưởng. Hoạt động chuyên môn cấp tiểu học được định nghĩa là chuỗi hoạt động sư phạm có mục đích, bao gồm thực hiện chương trình giảng dạy 8 đến 9 môn học bắt buộc, đổi mới phương pháp dạy học, quản lý hồ sơ chuyên môn và tổ chức các hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp. Khung pháp lý tham chiếu trực tiếp gồm Điều lệ trường tiểu học ban hành kèm Thông tư số 41/2010/TT-BGDĐT, Thông tư số 28/2009/TT-BGDĐT về chế độ làm việc của giáo viên và Thông tư số 22/2016/TT-BGDĐT về đánh giá học sinh tiểu học.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng nguồn dữ liệu đa tầng, kết hợp dữ liệu thứ cấp từ các báo cáo định kỳ giai đoạn 2012-2017 của Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Ý Yên và dữ liệu sơ cấp thu thập qua điều tra thực địa. Cỡ mẫu khảo sát gồm 210 khách thể, bao gồm 20 cán bộ quản lý (Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng), 40 tổ trưởng chuyên môn và 150 giáo viên trực tiếp đứng lớp.

Phương pháp chọn mẫu phân tầng kết hợp chọn mẫu ngẫu nhiên được áp dụng tại 10 trường tiểu học tiêu biểu, đại diện cho cả khu vực trung tâm thị trấn và các xã vùng nông nghiệp chiêm trũng khó khăn. Lý do lựa chọn phương pháp này nhằm đảm bảo tính đại diện cao, phản ánh khách quan sự khác biệt về cơ sở vật chất và trình độ đội ngũ giữa các địa bàn.

Phương pháp phân tích số liệu dựa trên thống kê toán học, sử dụng phần mềm chuyên dụng để tính toán tần số, tỷ lệ phần trăm, điểm trung bình theo thang đo 3 mức độ (Tốt = 3 điểm, Bình thường = 2 điểm, Chưa tốt = 1 điểm) và kiểm định thứ bậc tương quan. Việc kết hợp phương pháp định lượng với phỏng vấn sâu và tổng kết kinh nghiệm sư phạm giúp đảm bảo độ tin cậy và tính xác thực của các kết luận khoa học trong mốc thời gian hoàn thành tháng 4 năm 2017.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Khảo sát thực trạng quản lý chuyên môn tại các trường tiểu học huyện Ý Yên đã mang lại những dữ liệu định lượng cụ thể:

Thứ nhất, nhận thức về tầm quan trọng của quản lý hoạt động chuyên môn đạt mức rất cao. Trong tổng số 210 cán bộ quản lý và giáo viên được khảo sát, có 190 người (chiếm tỷ lệ 90,5%) khẳng định công tác này có vai trò rất quan trọng; 19 người (chiếm 9,0%) đánh giá quan trọng và chỉ 1 người (chiếm 0,5%) coi là ít quan trọng.

Thứ hai, cơ cấu trình độ đào tạo của đội ngũ đạt chuẩn vượt bậc nhưng còn thiếu cân đối về độ tuổi và bộ môn. Toàn huyện có 98 cán bộ quản lý đạt chuẩn 100%, trong đó trình độ đại học chiếm 86,7% (85 người). Tổng số 940 giáo viên đứng lớp đều đạt chuẩn đào tạo trở lên (100%), với tỷ lệ trên chuẩn đạt 96,1% (903 người). Tuy nhiên, nhóm giáo viên có thâm niên trên 10 năm công tác chiếm 43,4%, nhóm dưới 30 tuổi chiếm 22,9%, và xảy ra tình trạng thiếu hụt cục bộ giáo viên dạy các môn tự chọn như Tiếng Anh, Tin học.

Thứ ba, quy trình xây dựng kế hoạch chuyên môn của hiệu trưởng có sự chênh lệch rõ rệt giữa các nội dung thực hiện. Hoạt động quán triệt nhiệm vụ năm học và xác định căn cứ lập kế hoạch đạt kết quả cao nhất với điểm trung bình 2,73 (73,00% đánh giá Tốt, xếp thứ 1). Ngược lại, hoạt động tổ chức tọa đàm, lấy ý kiến và phân công nhiệm vụ cho từng cá nhân, tổ chức xếp ở vị trí cuối cùng với điểm trung bình chỉ đạt 2,50 (57,50% Tốt, 7,50% Chưa tốt, xếp thứ 6/6).

Thảo luận kết quả

Sự chênh lệch giữa nhận thức và mức độ triển khai thực tế xuất phát từ cả nguyên nhân chủ quan lẫn khách quan. Về khách quan, huyện Ý Yên có địa bàn rộng với 32 đơn vị hành chính cấp xã, hạ tầng giao thông kết nối các trường xa trung tâm còn hạn chế, gây trở ngại cho sinh hoạt chuyên môn liên trường. Về chủ quan, năng lực quản trị sự thay đổi và kỹ năng phân quyền của một bộ phận hiệu trưởng chưa thực sự linh hoạt; việc tổ chức lấy ý kiến giáo viên khi lập kế hoạch còn mang tính hình thức.

Khi đối chiếu với các công trình nghiên cứu quản lý giáo dục cùng thời kỳ tại khu vực đồng bằng sông Hồng, kết quả này hoàn toàn tương thích, khẳng định quy luật: nhận thức đúng là điều kiện cần, nhưng kỹ năng chuyển giao quyền lực chuyên môn cho tổ trưởng bộ môn mới là điều kiện đủ để tạo ra bước đột phá về chất lượng dạy học.

Để làm rõ bức tranh quản trị này, các dữ liệu khảo sát có thể được biểu diễn trực quan qua biểu đồ cột thể hiện mức độ tương quan giữa nhận thức (90,5% đánh giá rất quan trọng) và điểm trung bình thực hiện các khâu quản lý (dao động từ 2,50 đến 2,73 điểm), kết hợp bảng đối sánh tỷ lệ giáo viên trên chuẩn (96,1%) với chỉ số đánh giá khả năng tự chủ bài giảng, giúp các nhà quản lý thấy rõ nút thắt cần tháo gỡ.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả nghiên cứu thực trạng, luận văn đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ gồm:

Thứ nhất, chuẩn hóa quy chế hoạt động chuyên môn nội bộ. Ban Giám hiệu 42 trường tiểu học cần rà soát, bổ sung và ban hành văn bản quy chế chuyên môn thống nhất trước ngày 15 tháng 9 hàng năm. Mục tiêu đặt ra là 100% giáo viên nắm vững và thực hiện nghiêm túc định mức tiết dạy, quy trình chuẩn bị bài và tiêu chí đánh giá giờ dạy theo chuẩn nghề nghiệp giáo viên tiểu học.

Thứ hai, đổi mới quy trình lập kế hoạch và sinh hoạt tổ chuyên môn. Tổ trưởng chuyên môn cần chủ trì tổ chức tọa đàm chuyên đề tối thiểu 2 lần mỗi tháng, chuyển đổi từ hình thức sinh hoạt hành chính sang nghiên cứu bài học và giải quyết các bài dạy khó. Chỉ tiêu phấn đấu là 100% tổ chuyên môn xây dựng kế hoạch dạy học linh hoạt, bám sát năng lực thực tế của học sinh từng khối lớp trước tuần 1 của năm học.

Thứ ba, đẩy mạnh bồi dưỡng năng lực sư phạm và kỹ năng công nghệ thông tin. Phòng Giáo dục và Đào tạo phối hợp với các nhà trường tổ chức 4 chuyên đề tập huấn hàng năm cho 940 giáo viên về phương pháp dạy học tích cực và ứng dụng phần mềm soạn giảng điện tử. Mục tiêu trong 12 tháng là nâng tỷ lệ giáo viên ứng dụng thành thạo công nghệ thông tin trong tiết dạy đạt từ 85% trở lên.

Thứ tư, nâng cao năng lực quản trị cho đội ngũ cán bộ quản lý. Hiệu trưởng và Phó Hiệu trưởng cần tham gia đầy đủ các lớp cập nhật kiến thức quản lý giáo dục tiên tiến định kỳ 2 lần mỗi năm, đồng thời duy trì việc dự giờ kiểm tra đột xuất ít nhất 2 tiết mỗi tuần đối với mỗi khối lớp nhằm uốn nắn kịp thời các lệch lạc chuyên môn.

Thứ năm, hoàn thiện chính sách thi đua, khen thưởng và đầu tư cơ sở vật chất. Ủy ban nhân dân huyện và các trường cần bố trí ngân sách hàng năm trích lập quỹ khen thưởng dành riêng cho các sáng kiến kinh nghiệm xuất sắc, đồng thời trang bị bổ sung 100% thiết bị dạy học hiện đại cho các phòng học chức năng trong lộ trình giai đoạn 2017-2020.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang giá trị ứng dụng cao cho nhiều nhóm đối tượng trong hệ thống giáo dục:

Nhóm thứ nhất là Hiệu trưởng và Phó Hiệu trưởng các trường tiểu học. Cán bộ quản lý có thể ứng dụng trực tiếp bộ công cụ đánh giá kế hoạch và tiêu chí quản lý giờ dạy để chuẩn hóa hoạt động chuyên môn, giúp tối ưu hóa công tác chỉ đạo và nâng tỷ lệ tiết dạy xếp loại tốt lên trên 85%.

Nhóm thứ hai là Tổ trưởng chuyên môn và giáo viên cốt cán. Đội ngũ này có thể sử dụng các quy trình sinh hoạt tổ chuyên môn dựa trên nghiên cứu bài học và phương pháp đánh giá học sinh theo Thông tư 22/2016/TT-BGDĐT làm tài liệu sinh hoạt thực tế tại đơn vị.

Nhóm thứ ba là Cán bộ quản lý và chuyên viên Phòng Giáo dục và Đào tạo. Dữ liệu thực trạng từ 42 trường tiểu học với 940 giáo viên là căn cứ xác thực để xây dựng chiến lược quy hoạch nhân sự, khắc phục tình trạng thừa thiếu giáo viên cục bộ trên địa bàn 32 xã, thị trấn.

Nhóm thứ tư là Học viên cao học và nhà nghiên cứu chuyên ngành Quản lý giáo dục. Luận văn cung cấp khung lý thuyết hoàn chỉnh, bảng hỏi điều tra chuẩn hóa trên 210 khách thể và phương pháp luận vững chắc để phát triển các đề tài nghiên cứu chuyên sâu về quản trị trường học.

Câu hỏi thường gặp

Đề tài luận văn giải quyết vấn đề cấp bách nào trong giai đoạn hiện nay? Đề tài tập trung tháo gỡ sự thiếu đồng bộ trong công tác quản lý chuyên môn của hiệu trưởng tại 42 trường tiểu học thuộc huyện Ý Yên. Nghiên cứu giúp chuyển đổi phương thức chỉ đạo hành chính sang quản trị chất lượng, đáp ứng mục tiêu đổi mới giáo dục toàn diện theo tinh thần Nghị quyết số 29-NQ/TW.

Cỡ mẫu khảo sát và phạm vi nghiên cứu của đề tài được triển khai ra sao? Nghiên cứu khảo sát trên diện rộng tại huyện Ý Yên giai đoạn 2012-2017. Dữ liệu thực chứng được thu thập từ 210 khách thể gồm 20 cán bộ quản lý, 40 tổ trưởng chuyên môn và 150 giáo viên tại 10 trường tiểu học tiêu biểu đại diện cho cả vùng thuận lợi và vùng khó khăn.

Điểm nghẽn lớn nhất trong quản lý chuyên môn của hiệu trưởng được chỉ ra là gì? Điểm nghẽn lớn nhất nằm ở khâu tổ chức tọa đàm, lấy ý kiến và phân công nhiệm vụ khi lập kế hoạch, chỉ đạt điểm trung bình 2,50 trên thang 3 điểm. Điều này cho thấy tính dân chủ và sự tương tác đa chiều giữa người quản lý và giáo viên trực tiếp giảng dạy chưa được phát huy tối đa.

Hệ thống giải pháp của luận văn có đảm bảo tính khả thi trong thực tế không? Hệ thống 7 giải pháp được xây dựng bám sát thực trạng địa phương và đã qua khảo sát kiểm định với trên 85% ý kiến chuyên gia, cán bộ quản lý đánh giá cao về cả tính cấp thiết lẫn tính khả thi, hoàn toàn phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội của huyện.

Kết quả nghiên cứu này có thể chuyển giao và nhân rộng cho các địa phương khác không? Mô hình quản lý và bộ tiêu chí đánh giá trong luận văn có thể chuyển giao trực tiếp cho các trường tiểu học tại các huyện đồng bằng có điều kiện kinh tế và quy mô mạng lưới trường lớp tương đồng như Ý Yên, giúp nâng cao năng lực quản trị trường học một cách bền vững.

Kết luận

  • Công trình đã hệ thống hóa sâu sắc cơ sở lý luận về quản lý hoạt động chuyên môn của hiệu trưởng trường tiểu học dựa trên 4 chức năng quản trị cốt lõi.
  • Khảo sát thực chứng toàn diện mạng lưới 42 trường tiểu học với 940 giáo viên và 17.908 học sinh tại huyện Ý Yên, làm rõ bức tranh thực trạng quản lý chuyên môn giai đoạn 2012-2017.
  • Chỉ ra sự chênh lệch giữa tỷ lệ nhận thức cao (90,5% đánh giá rất quan trọng) và các bất cập trong khâu phân công, lấy ý kiến lập kế hoạch (điểm trung bình chỉ đạt 2,50/3,0).
  • Xây dựng 7 biện pháp quản lý chuyên môn đồng bộ, có tính khả thi và cấp thiết cao, bám sát các văn bản chỉ đạo của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
  • Đóng góp luận cứ thực tiễn vững chắc phục vụ công tác quy hoạch, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ quản lý và giáo viên tiểu học tại tỉnh Nam Định.

Kế hoạch tiếp theo đòi hỏi các cơ sở giáo dục tiểu học tại địa phương cần khẩn trương đưa các giải pháp này vào chương trình hành động năm học giai đoạn 2017-2020. Quý thầy cô, cán bộ quản lý và các nhà nghiên cứu hãy tham khảo, áp dụng ngay các giải pháp quản lý chuyên môn tiên tiến này để nâng tầm chất lượng giáo dục tại đơn vị.