Tổng quan nghiên cứu

Phát triển giáo dục và đào tạo được Đảng và Nhà nước xác định là quốc sách hàng đầu, đóng vai trò đòn bẩy rút ngắn tiến trình công nghiệp hóa và hiện đại hóa đất nước. Trong bối cảnh triển khai Nghị quyết số 29-NQ/TW về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, công tác quản lý nhà nước đối với bậc trung học cơ sở đang đối diện với nhiều yêu cầu cấp thiết về chuẩn hóa mạng lưới trường lớp, đổi mới nội dung giảng dạy và kiểm định chất lượng đầu ra.

Thành phố Lào Cai là trung tâm kinh tế, chính trị và văn hóa của tỉnh Lào Cai, giữ vị trí cửa ngõ biên giới Tây Bắc với 17 đơn vị hành chính gồm 12 phường và 5 xã. Trong năm học 2016-2017, toàn thành phố quản lý 69 đơn vị trường học với quy mô 26.920 học sinh. Riêng bậc trung học cơ sở có 20 trường và điểm trường liên cấp, bao gồm 214 lớp học với 7.326 học sinh. Đội ngũ cán bộ quản lý và giáo viên trung học cơ sở đạt 489 người, với 100% đạt trình độ đào tạo chuẩn và 72,6% đạt trên chuẩn. Mặc dù 13 trên tổng số 17 trường trung học cơ sở độc lập đã được công nhận đạt chuẩn quốc gia, công tác quản lý giáo dục tại địa phương vẫn gặp nhiều rào cản lớn do địa hình đồi núi chiếm 60% diện tích, mật độ dân cư không đồng đều giữa khu vực nội thành và các xã vùng cao như Tả Phời, Hợp Thành.

Mục tiêu trọng tâm của nghiên cứu là phân tích, đánh giá toàn diện thực trạng quản lý nhà nước về giáo dục trung học cơ sở trên địa bàn thành phố Lào Cai giai đoạn 2015-2020. Qua đó, luận văn xác định các điểm nghẽn về thể chế, nhân lực, nguồn lực đầu tư và đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ nhằm nâng cao hiệu lực quản lý của Ủy ban nhân dân cấp huyện. Ý nghĩa thực tiễn của công trình thể hiện qua việc cung cấp luận cứ khoa học để hoàn thiện Đề án số 09 của Thành ủy Lào Cai, hướng tới mục tiêu đưa 85% trường trung học cơ sở đạt chuẩn quốc gia vào năm 2020 và thu hẹp khoảng cách tiếp cận giáo dục chất lượng cao giữa các vùng miền.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Khung lý thuyết của nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng lý luận về quản lý hành chính nhà nước và quản lý chuyên ngành giáo dục đào tạo. Nghiên cứu tiếp thu học thuyết về quản lý công hiện đại, đặc biệt là lý thuyết đo lường và đánh giá hiệu quả hành chính nhà nước của các nhà khoa học quản lý tại Việt Nam. Quản lý nhà nước về giáo dục đào tạo được định nghĩa là sự tác động có tổ chức, mang tính quyền lực pháp lý của cơ quan nhà nước nhằm định hướng, điều chỉnh và duy trì kỷ cương trong các hoạt động sư phạm, đáp ứng yêu cầu phát triển nguồn nhân lực xã hội.

Bên cạnh đó, nghiên cứu vận dụng lý thuyết phân cấp quản lý hành chính theo ngành kết hợp lãnh thổ theo quy định của Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015 và Nghị định số 115/2010/NĐ-CP của Chính phủ. Theo khung phân cấp này, Ủy ban nhân dân thành phố trực thuộc tỉnh giữ vai trò trung gian trực tiếp thực thi quyền hạn tuyển dụng, bố trí biên chế, đầu tư cơ sở vật chất và kiểm tra chất lượng giáo dục trung học cơ sở. Luận văn làm rõ và phân biệt 4 khái niệm cốt lõi:

  • Quản lý nhà nước về giáo dục: Sự tác động điều chỉnh vĩ mô bằng pháp luật, quy hoạch và chính sách công của bộ máy hành chính nhà nước.
  • Quản lý sự nghiệp giáo dục: Hoạt động điều hành chuyên môn, nghiệp vụ nội bộ của người đứng đầu cơ sở giáo dục nhằm đạt mục tiêu kế hoạch năm học.
  • Phân cấp quản lý giáo dục: Quá trình chuyển giao thẩm quyền và trách nhiệm giải trình giữa các cấp hành chính từ Trung ương đến cấp trường.
  • Hiệu quả quản lý giáo dục: Mối tương quan tối ưu giữa kết quả giáo dục đạt được và chi phí các nguồn lực nhân lực, vật lực, tài chính đã sử dụng.

Nghiên cứu cũng tích hợp mô hình trường học mới Việt Nam để đánh giá sự chuyển dịch từ phương pháp giáo dục truyền thống sang giáo dục định hướng phát triển phẩm chất, năng lực người học.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp chặt chẽ giữa nguồn dữ liệu thứ cấp và dữ liệu sơ cấp. Nguồn dữ liệu thứ cấp được tổng hợp từ hệ thống văn bản quy phạm pháp luật, báo cáo định kỳ năm học 2015-2017 của Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Lào Cai, Phòng Giáo dục và Đào tạo thành phố Lào Cai, cùng các đề án phát triển giáo dục địa phương.

Về dữ liệu sơ cấp, tác giả tiến hành điều tra xã hội học với cỡ mẫu gồm 125 chuyên gia và cán bộ công tác trong ngành giáo dục. Mẫu khảo sát bao gồm lãnh đạo và chuyên viên Sở Giáo dục và Đào tạo, lãnh đạo và chuyên viên Ủy ban nhân dân thành phố, cán bộ Phòng Giáo dục và Đào tạo, cùng các Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng và Tổ trưởng chuyên môn nòng cốt tại các trường trung học cơ sở trên địa bàn. Phương pháp chọn mẫu phi xác suất có chủ đích kết hợp phân tầng được lựa chọn nhằm đảm bảo thu thập ý kiến sâu sát từ những đối tượng trực tiếp tham mưu và thực thi chính sách giáo dục.

Lý do lựa chọn phương pháp phân tích thống kê mô tả và toán học là để lượng hóa mức độ cần thiết và tính khả thi của các giải pháp đề xuất, đảm bảo tính khách quan của kết luận khoa học. Timeline thu thập và xử lý số liệu thực tế được triển khai tập trung trong giai đoạn 2016-2017.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, công tác quy hoạch mạng lưới trường lớp và xây dựng trường chuẩn quốc gia đạt được bước tiến lớn nhưng cơ sở vật chất vẫn chưa đồng bộ. Đến năm học 2016-2017, toàn thành phố có 868 phòng học thông thường với tỷ lệ phòng học kiên cố đạt 87,2% (757 phòng), phòng bán kiên cố chiếm 12,5% (109 phòng) và còn 2 phòng tạm. Tỷ lệ phòng học bộ môn kiên cố đạt 89% (122 trên 137 phòng). Thành phố đã có 13/17 trường trung học cơ sở đạt chuẩn quốc gia, chiếm tỷ lệ 76,47%. Tuy nhiên, nhu cầu xây mới để đáp ứng gia tăng dân số cơ học vẫn còn 55 phòng học và 40 phòng chức năng.

Thứ hai, đội ngũ cán bộ quản lý và giáo viên được chuẩn hóa cao nhưng cơ cấu biên chế còn bất cập cục bộ. Toàn ngành giáo dục thành phố có 1.588 biên chế, trong đó bậc trung học cơ sở có 489 người. Tỷ lệ giáo viên có trình độ trên chuẩn đạt 72,6%, trình độ trung cấp lý luận chính trị ở cán bộ quản lý đạt 61%. Dù vậy, toàn ngành vẫn thiếu hụt 72 biên chế giáo viên theo định mức quy định, trong đó định mức giáo viên trên lớp của cấp trung học cơ sở chỉ đạt 1,9 giáo viên/lớp. Khoảng gần 10% giáo viên chưa bắt kịp với yêu cầu đổi mới phương pháp giảng dạy và dạy học song ngữ bằng tiếng Anh.

Thứ ba, chất lượng giáo dục có sự chuyển biến tích cực nhưng khoảng cách giữa các khu vực còn sâu sắc. Đối với học sinh học chương trình hiện hành (4.244 học sinh), tỷ lệ hạnh kiểm khá và tốt chiếm 97,74%, học lực khá và giỏi chiếm 47,11%. Đối với 2.998 học sinh học mô hình trường học mới, tỷ lệ hoàn thành chương trình đạt 89,16%, đánh giá năng lực đạt từ mức đạt trở lên chiếm 90,63%. Đã có 11/20 trường hoàn thành công tác kiểm định chất lượng giáo dục ngoài. Tuy nhiên, chất lượng giáo dục đại trà tại các xã vùng cao còn thấp, tỷ lệ học sinh tốt nghiệp trung học cơ sở tiếp tục thi vào lớp 10 trung học phổ thông tại một số khu vực vùng ven chỉ đạt dưới 50%.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân của những tồn tại nêu trên xuất phát từ sự phân hóa điều kiện kinh tế - xã hội giữa 12 phường đô thị và 5 xã ngoại thành. Việc áp dụng các thông tư về định mức biên chế viên chức chưa linh hoạt theo thực tế biến động học sinh đô thị loại II. Công tác thanh tra, kiểm tra chất lượng chuyên môn tại một số cơ sở giáo dục còn mang tính hình thức, hồ sơ minh chứng kiểm định chưa thực sự thực chất.

So sánh với các nghiên cứu tương đồng tại các đô thị phát triển thuộc vùng đồng bằng như thành phố Thái Bình hay huyện An Lão thuộc thành phố Hải Phòng, công tác quản lý nhà nước tại thành phố Lào Cai phức tạp hơn do phải đồng thời giải quyết bài toán giao thoa văn hóa của 26 dân tộc thiểu số và sức ép đô thị hóa nhanh của trung tâm thương mại biên giới. Việc song hành hai chương trình giáo dục (chương trình hiện hành và mô hình VNEN) cũng đặt ra áp lực quản lý kép cho chính quyền địa phương.

Để trực quan hóa các phát hiện nghiên cứu, dữ liệu có thể được trình bày thông qua biểu đồ cột kép so sánh tỷ lệ kiên cố hóa cơ sở vật chất giữa khu vực trung tâm (đạt xấp xỉ 95%) và khu vực vùng ven (chỉ đạt khoảng 60%). Ngoài ra, một bảng ma trận tương quan giữa tỷ lệ giáo viên trên chuẩn (72,6%) và kết quả xếp loại học lực khá giỏi của học sinh (47,11%) sẽ làm nổi bật tính hiệu quả của công tác đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn tại cơ sở.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả nghiên cứu, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp trọng tâm nhằm nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước về giáo dục trung học cơ sở trên địa bàn thành phố Lào Cai:

  • Đẩy mạnh quy hoạch mạng lưới trường lớp và hiện đại hóa cơ sở vật chất: Ủy ban nhân dân thành phố cần rà soát và điều chỉnh quy hoạch quỹ đất giáo dục, phấn đấu đến năm 2020 nâng tỷ lệ trường trung học cơ sở đạt chuẩn quốc gia lên 85% (17/20 trường) và đạt 100% vào giai đoạn tiếp theo. Đầu tư dứt điểm để đạt 95% phòng học bộ môn đạt chuẩn, giải quyết dứt điểm 109 phòng học bán kiên cố, đảm bảo diện tích bình quân đạt 25 mét vuông trên một học sinh. Chủ thể thực hiện là Ủy ban nhân dân thành phố phối hợp với Phòng Tài chính - Kế hoạch và Phòng Giáo dục và Đào tạo, thực hiện trong giai đoạn 2017-2020.

  • Hoàn thiện công tác tuyển dụng, phân bổ biên chế và nâng chuẩn chuyên môn: Phòng Nội vụ phối hợp với Phòng Giáo dục và Đào tạo tiến hành tuyển dụng bổ sung để giải quyết dứt điểm tình trạng thiếu hụt 72 biên chế giáo viên; xây dựng cơ chế điều động luân phiên giáo viên cốt cán từ trung tâm ra vùng ven; nâng tỷ lệ giáo viên đạt trình độ sau đại học lên mức 10-15% và phổ cập năng lực ứng dụng công nghệ thông tin, dạy học tích hợp cho 100% cán bộ giáo viên. Lộ trình thực hiện hàng năm từ 2017 đến 2022.

  • Đổi mới công tác chỉ đạo chuyên môn và kiểm định chất lượng giáo dục: Phòng Giáo dục và Đào tạo chỉ đạo các trường trung học cơ sở chuyển trọng tâm kiểm tra đánh giá sang phát triển phẩm chất và năng lực học sinh; mở rộng công tác đánh giá ngoài đạt 100% số trường; xây dựng trường chất lượng cao Lê Quý Đôn và Lý Tự Trọng làm hạt nhân chuyên môn. Nâng tỷ lệ phân luồng học sinh sau tốt nghiệp trung học cơ sở vào trung học phổ thông tại vùng cao lên trên 85% trong giai đoạn 2018-2025.

  • Minh bạch hóa công tác xã hội hóa và tăng cường hiệu lực thanh tra, giám sát: Thực hiện nghiêm túc văn bản hướng dẫn số 870 và văn bản số 1348 của Ủy ban nhân dân thành phố về quản lý các khoản thu tự nguyện; phát huy vai trò giám sát của Ban đại diện cha mẹ học sinh và cộng đồng; xử lý dứt điểm các vi phạm về dạy thêm, học thêm sai quy định. Chủ thể thực hiện là Thanh tra thành phố, Phòng Giáo dục và Đào tạo và Ủy ban nhân dân các xã, phường, triển khai thường xuyên từ năm 2017.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung và kết quả nghiên cứu của luận văn mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho nhiều nhóm đối tượng:

  • Cán bộ lãnh đạo và chuyên viên Ủy ban nhân dân cấp huyện, thị xã, thành phố: Cung cấp khung phương pháp luận và kinh nghiệm thực tiễn về phân cấp quản lý giáo dục, xây dựng đề án vị trí việc làm và bố trí nguồn lực đầu tư trường chuẩn quốc gia tại địa phương.
  • Lãnh đạo và chuyên viên Phòng Giáo dục và Đào tạo: Cung cấp công cụ tham mưu về đổi mới phương pháp dạy học, quy trình kiểm định chất lượng giáo dục cơ sở và phương án sắp xếp, luân chuyển đội ngũ giáo viên hợp lý giữa các khu vực địa bàn.
  • Cán bộ quản lý (Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng) tại các trường trung học cơ sở: Tham khảo mô hình quản lý sự nghiệp, kinh nghiệm triển khai mô hình trường học mới VNEN, phương pháp quản trị cơ sở vật chất và quy trình huy động nguồn lực xã hội hóa minh bạch, đúng quy định pháp luật.
  • Giảng viên, học viên cao học và nhà nghiên cứu chuyên ngành Quản lý công, Quản lý giáo dục: Sử dụng làm tài liệu nghiên cứu tình huống thực tiễn điển hình về quản lý nhà nước đối với giáo dục phổ thông tại địa bàn đô thị miền núi, biên giới có nhiều thành phần dân tộc.

Câu hỏi thường gặp

Luận văn giải quyết vấn đề then chốt nào trong quản lý giáo dục tại địa phương?
Nghiên cứu tập trung giải quyết bài toán nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước đối với 20 trường trung học cơ sở tại thành phố Lào Cai trong bối cảnh đổi mới căn bản toàn diện theo Nghị quyết 29-NQ/TW. Luận văn đưa ra giải pháp khắc phục thực trạng thiếu 72 biên chế giáo viên và thu hẹp khoảng cách chất lượng giữa 12 phường đô thị với 2 xã vùng cao khó khăn là Tả Phời và Hợp Thành.

Hệ thống tiêu chí đánh giá hiệu quả quản lý giáo dục trong đề tài gồm những gì?
Luận văn thiết lập 8 tiêu chí đánh giá toàn diện, bao gồm tính phù hợp của quy hoạch mạng lưới trường lớp; tính hợp pháp của văn bản chỉ đạo; chất lượng tuyển dụng, bố trí 489 cán bộ giáo viên; tỷ lệ trường chuẩn quốc gia (hiện đạt 76,47%); kết quả học tập và rèn luyện của học sinh; hiệu quả huy động xã hội hóa; mức độ ứng dụng công nghệ thông tin và sự hài lòng của người dân.

Điểm khác biệt của nghiên cứu so với các công trình trước đây là gì?
Khác với các nghiên cứu tại vùng đồng bằng tập trung vào thể chế hành chính, luận văn này giải quyết bài toán quản lý đặc thù tại đô thị miền núi biên giới có 26 dân tộc. Đề tài xử lý trực diện thách thức quản lý song hành giữa chương trình hiện hành cho 4.244 học sinh và mô hình trường học mới cho 2.998 học sinh, gắn với mục tiêu phân luồng học sinh vùng cao.

Phương pháp khảo sát thực tế của đề tài được triển khai với quy mô như thế nào?
Nghiên cứu tiến hành khảo sát trên cỡ mẫu gồm 125 chuyên gia và nhà quản lý, bao gồm đại diện Sở Giáo dục và Đào tạo, Ủy ban nhân dân thành phố, Phòng Giáo dục và Đào tạo cùng đội ngũ cán bộ quản lý, tổ trưởng chuyên môn tại các trường trung học cơ sở. Số liệu được phân tích định lượng bằng phương pháp thống kê toán học để kiểm định độ cần thiết và tính khả thi.

Các giải pháp đề xuất có tính ứng dụng như thế nào vào thực tế thành phố Lào Cai?
Các giải pháp bám sát mục tiêu của Đề án số 06 của Tỉnh ủy và Đề án số 09 của Thành ủy Lào Cai, cung cấp lộ trình cụ thể để thành phố đạt 85% trường trung học cơ sở chuẩn quốc gia vào năm 2020. Hệ thống giải pháp giúp tối ưu hóa 1.588 biên chế toàn ngành, nâng tỷ lệ phòng học bộ môn đạt chuẩn lên 95% và hiện đại hóa trường chất lượng cao Lê Quý Đôn.

Kết luận

  • Hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận, khung pháp lý và 8 tiêu chí cốt lõi trong đánh giá hiệu quả quản lý nhà nước về giáo dục trung học cơ sở cấp huyện.
  • Phản ánh trung thực bức tranh thực trạng tại thành phố Lào Cai với 20 trường trung học cơ sở, 7.326 học sinh và tỷ lệ trường chuẩn quốc gia đạt 76,47%.
  • Chỉ rõ các nút thắt về cơ cấu nhân sự khi toàn ngành còn thiếu 72 biên chế và tỷ lệ học sinh vùng cao thi vào lớp 10 trung học phổ thông còn dưới 50%.
  • Xây dựng 4 nhóm giải pháp đồng bộ có tính khả thi cao về quy hoạch hạ tầng, phát triển đội ngũ, chỉ đạo chuyên môn và thanh tra giám sát.
  • Định hướng lộ trình phát triển giáo dục thành phố Lào Cai tiếp cận chuẩn giáo dục tiên tiến theo Kết luận số 197 của Thường trực Tỉnh ủy.

Đóng góp lớn nhất của luận văn là đã gắn kết lý luận quản lý công với thực tiễn đặc thù của một địa bàn miền núi biên giới đang trên đà đô thị hóa nhanh. Lộ trình triển khai tiếp theo cần tập trung hoàn thiện đề án vị trí việc làm trong giai đoạn 2017-2020 và tăng cường nguồn lực tài chính cho 55 phòng học xây mới. Các nhà quản lý giáo dục, cơ quan chuyên môn và nhà nghiên cứu quan tâm có thể khai thác toàn văn tài liệu để áp dụng hiệu quả vào công tác quản trị và hoạch định chính sách giáo dục tại địa phương.