Tổng quan nghiên cứu

Năm học 2020 - 2021, ngành giáo dục huyện Giồng Trôm, tỉnh Bến Tre quản lý quy mô gồm 20 trường trung học cơ sở, 260 lớp học với 8.984 học sinh trong độ tuổi từ 11 đến 14 tuổi, đạt tỷ lệ huy động 99,29% (tăng 0,12% so với năm học trước). Tỷ lệ học sinh xếp loại hạnh kiểm Tốt đạt 92,63% (8.282 học sinh) và không có học sinh xếp loại hạnh kiểm Yếu. Tuy nhiên, mặt trái của nền kinh tế thị trường cùng sự bùng nổ của mạng xã hội và văn hóa phẩm trực tuyến đã tác động tiêu cực đến một bộ phận học sinh, dẫn đến tình trạng suy thoái tư tưởng và các hành vi lệch chuẩn. Kết quả khảo sát thực tế cho thấy điểm trung bình đánh giá mức độ vi phạm đạo đức học sinh vẫn ở mức 3,18 trên thang điểm 5,00.

Đề tài tập trung nghiên cứu thực trạng và xây dựng các biện pháp quản lý giáo dục đạo đức cho học sinh tại các trường trung học cơ sở huyện Giồng Trôm, tỉnh Bến Tre. Nghiên cứu được triển khai chuyên sâu tại 3 trường đại diện: Trường Trung học cơ sở Phạm Viết Chánh, Trường Trung học cơ sở Sơn Phú và Trường Trung học cơ sở Hưng Nhượng trong giai đoạn năm học 2020 - 2021.

Ý nghĩa của công trình là hệ thống hóa cơ sở lý luận quản lý giáo dục đạo đức theo tiếp cận chức năng, đồng thời cung cấp giải pháp thực tiễn giúp nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện. Kết quả nghiên cứu đáp ứng trực tiếp yêu cầu đổi mới căn bản giáo dục phổ thông theo tinh thần Nghị quyết số 29-NQ/TW và quy định tại Điều 2 Luật Giáo dục 2019.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu kế thừa hệ thống lý luận giáo dục học và quản lý học hiện đại từ các công trình khoa học tiêu biểu của các tác giả Đặng Vũ Hoạt, Phạm Minh Hạc, Hà Nhật Thăng và Trần Kiểm. Đạo đức được định nghĩa là một hình thái ý thức xã hội, bao gồm hệ thống những nguyên tắc, chuẩn mực do xã hội quy định nhằm điều chỉnh hành vi của cá nhân trong các mối quan hệ xã hội. Giáo dục đạo đức là quá trình chuyển hóa các chuẩn mực xã hội thành niềm tin, nhu cầu và thói quen hành vi bên trong của người học.

Quá trình quản lý giáo dục đạo đức được vận hành thông qua chu trình khép kín gồm 4 chức năng cốt lõi: lập kế hoạch, tổ chức thực hiện, chỉ đạo thực hiện và kiểm tra đánh giá. Khung pháp lý của đề tài bám sát các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành, bao gồm Điều 29 và Điều 30 Luật Giáo dục 2019 quy định về mục tiêu và nội dung giáo dục trung học cơ sở; Điều lệ trường trung học ban hành kèm theo Thông tư số 32/2020/TT-BGDĐT; và Quy chế đánh giá, xếp loại học sinh theo Thông tư số 26/2020/TT-BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Nghiên cứu cũng tích hợp lý thuyết tâm sinh lý học lứa tuổi học sinh trung học cơ sở (từ 11 đến 15 tuổi) – giai đoạn quá độ với bước nhảy vọt về thể chất (chiều cao tăng 4 đến 5 cm/năm, cân nặng tăng 2 đến 5 kg/năm) và sự phát triển mạnh mẽ của nhu cầu khẳng định bản thân nhưng còn thiếu kinh nghiệm thực tế.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu áp dụng phương pháp chọn mẫu phân tầng kết hợp ngẫu nhiên tại 3 trường trung học cơ sở trên địa bàn huyện Giồng Trôm, tỉnh Bến Tre trong năm học 2020 - 2021. Tổng dung lượng mẫu khảo sát bằng phiếu hỏi là 196 khách thể, bao gồm 10 cán bộ quản lý giáo dục (cấp phòng và cấp trường), 76 giáo viên (34 giáo viên chủ nhiệm và 42 giáo viên bộ môn) và 110 học sinh thuộc các khối lớp.

Nhằm đảm bảo tính khách quan và độ tin cậy khoa học, phương pháp phân tích văn bản pháp quy được phối hợp chặt chẽ với điều tra bảng hỏi sử dụng thang đo Likert 5 mức độ: từ mức 1 (Kém/Không ảnh hưởng/Thường xuyên vi phạm) đến mức 5 (Tốt/Ảnh hưởng nhiều/Không vi phạm). Dữ liệu thu thập được xử lý bằng phương pháp thống kê toán học để tính điểm trung bình (từ 1,00 đến 5,00) và tỷ lệ phần trăm tương ứng.

Đồng thời, nghiên cứu thực hiện phỏng vấn sâu 24 khách thể (gồm 9 cán bộ quản lý, giáo viên và 15 học sinh) để thu thập thông tin định tính chi tiết. Phương pháp này giúp phân tích sâu các nguyên nhân gốc rễ của thực trạng và đánh giá toàn diện các yếu tố tác động đến hiệu quả quản lý giáo dục đạo đức.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Khảo sát thực tiễn mang lại 3 phát hiện quan trọng về hoạt động giáo dục đạo đức và công tác quản lý tại địa phương:

  • Thứ nhất, tồn tại sự chênh lệch giữa số liệu hạnh kiểm hành chính và thực tế vi phạm nội quy. Mặc dù tỷ lệ xếp loại hạnh kiểm Tốt đạt 92,63% trên toàn huyện, kết quả khảo sát nhóm 86 cán bộ quản lý và giáo viên cho thấy điểm trung bình vi phạm đạo đức chung của học sinh là 3,18 (mức trung bình). Các hành vi vi phạm có điểm trung bình cao nhất gồm: không làm bài tập, gian lận trong kiểm tra và thi cử (điểm trung bình 3,77); gây gổ, đánh nhau, nói tục, khiêu khích qua mạng xã hội (điểm trung bình 3,58); và phá hoại tài sản nhà trường, nơi công cộng (điểm trung bình 3,56).
  • Thứ hai, nhận thức về mục tiêu và nội dung giáo dục đạo đức được đánh giá ở mức Khá. Điểm trung bình thực hiện mục tiêu theo đánh giá của cán bộ quản lý, giáo viên là 3,55 và học sinh là 3,58. Điểm trung bình thực hiện nội dung đạt 3,86 ở giáo viên và 3,75 ở học sinh. Trong đó, nội dung giáo dục tình yêu quê hương đất nước (điểm trung bình 4,76) và lòng hiếu thảo, tôn sư trọng đạo (điểm trung bình 4,74) đạt kết quả vượt trội. Ngược lại, nội dung hình thành ý thức tự tu dưỡng, rèn luyện bản thân chỉ đạt 2,94 điểm ở giáo viên và 3,19 điểm ở học sinh.
  • Thứ ba, việc thực thi 4 chức năng quản lý tại các trường còn bộc lộ nhiều điểm nghẽn. Công tác lập kế hoạch giáo dục đạo đức đôi khi còn mang tính hình thức; việc tổ chức các hoạt động trải nghiệm thực địa còn hạn chế do thiếu kinh phí; và sự phối hợp giữa ba môi trường Nhà trường - Gia đình - Xã hội chưa duy trì được tính thường xuyên, liên tục.

Thảo luận kết quả

Thực trạng vi phạm đạo đức học sinh bắt nguồn từ nguyên nhân tâm sinh lý lứa tuổi 11 đến 15 tuổi đang trong giai đoạn muốn khẳng định bản thân nhưng nhận thức chưa đầy đủ, dễ bị kích động trước các trào lưu tiêu cực trên mạng xã hội. Bên cạnh đó, đặc thù kinh tế tại một số địa phương thuộc huyện Giồng Trôm khiến nhiều phụ huynh phải đi làm ăn xa, học sinh sống cùng ông bà thiếu sự giám sát và định hướng kịp thời từ gia đình.

Khi đối chiếu với các công trình nghiên cứu quản lý giáo dục trong khối trường phổ thông, kết quả này khẳng định quy luật: nhận thức đúng về chuẩn mực đạo đức chưa đồng nghĩa với việc hình thành hành vi đạo đức chuẩn mực nếu thiếu quá trình tự rèn luyện và cơ chế kiểm tra, giám sát nghiêm ngặt.

Dữ liệu khảo sát có thể được trực quan hóa rất hiệu quả thông qua biểu đồ cột thể hiện mức độ vi phạm nề nếp và bảng đối sánh đa chiều giữa đánh giá của giáo viên với tự đánh giá của học sinh. Việc trực quan hóa này giúp các nhà quản lý trường học nhận diện rõ khoảng trống giữa mức độ nhận thức lý thuyết và hành vi thực tế, từ đó điều chỉnh phương thức quản lý theo hướng thực chất hơn.

Đề xuất và khuyến nghị

Hệ thống 4 nhóm giải pháp quản lý giáo dục đạo đức học sinh trung học cơ sở được xây dựng dựa trên nguyên tắc khoa học, đồng bộ và khả thi:

  • Đổi mới quy trình lập kế hoạch giáo dục đạo đức bám sát Chương trình Giáo dục phổ thông 2018. Hiệu trưởng và Ban Giám hiệu các trường trung học cơ sở chủ trì rà soát, xây dựng kế hoạch tổng thể ngay từ đầu năm học, phân kỳ chi tiết theo tuần, tháng và chủ điểm; xác định rõ mục tiêu chuyển hóa từ nhận thức thành hành vi tự giác, phấn đấu 100% các lớp học xây dựng tiêu chí thi đua cụ thể.
  • Đa dạng hóa hình thức và đổi mới phương pháp tổ chức giáo dục đạo đức học đường. Đội ngũ giáo viên chủ nhiệm, giáo viên bộ môn Giáo dục công dân và Tổng phụ trách Đội tăng cường tích hợp nội dung đạo đức vào bài giảng chính khóa; đẩy mạnh các hoạt động trải nghiệm thực địa, tham quan di tích lịch sử Nguyễn Đình Chiểu, nữ tướng Nguyễn Thị Định; nâng cao chất lượng hoạt động Đội Thiếu niên Tiền phong nhằm giảm thiểu 30% đến 40% các vụ việc vi phạm nề nếp mỗi năm.
  • Nâng cao năng lực quản lý của Ban Giám hiệu và kỹ năng sư phạm của đội ngũ giáo viên. Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Giồng Trôm định kỳ tổ chức các lớp tập huấn chuyên đề về quản lý hành vi học sinh, kỹ năng tư vấn tâm lý học đường và chuyển đổi số trong quản trị; mục tiêu 100% cán bộ quản lý và giáo viên đạt chuẩn kỹ năng xử lý khủng hoảng học đường và giải quyết mâu thuẫn tuổi dậy thì.
  • Hoàn thiện cơ chế phối hợp chặt chẽ giữa Nhà trường, Gia đình và Xã hội. Ban Giám hiệu ký kết quy chế phối hợp thường xuyên với Công an xã, Đoàn thanh niên và Ban đại diện cha mẹ học sinh; ứng dụng sổ liên lạc điện tử và mạng xã hội nội bộ để cung cấp thông tin hai chiều kịp thời, ngăn chặn từ sớm các nguy cơ tệ nạn xã hội xâm nhập vào môi trường học đường.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

  • Cán bộ quản lý giáo dục tại các Phòng Giáo dục và Đào tạo, Ban Giám hiệu các trường trung học cơ sở: Tham khảo mô hình quản lý 4 chức năng để xây dựng chiến lược phát triển trường học, chuẩn hóa quy trình đánh giá hạnh kiểm học sinh theo Thông tư số 26/2020/TT-BGDĐT và tối ưu hóa phân công nhân sự.
  • Giáo viên trung học cơ sở (giáo viên chủ nhiệm, giáo viên bộ môn và Tổng phụ trách Đội): Khai thác các phương pháp giáo dục đạo đức tích hợp, kỹ năng xử lý tình huống sư phạm thực tế và thiết kế các chủ đề hoạt động trải nghiệm sáng tạo phù hợp tâm lý lứa tuổi từ 11 đến 15 tuổi.
  • Học viên cao học và nghiên cứu sinh chuyên ngành Quản lý giáo dục: Sử dụng luận văn như một công trình nghiên cứu điển hình về phương pháp khảo sát thực nghiệm, xây dựng bộ công cụ điều tra Likert 5 mức độ và kỹ thuật xử lý dữ liệu định lượng kết hợp định tính trong khoa học quản lý giáo dục.
  • Ban đại diện cha mẹ học sinh và các tổ chức đoàn thể xã hội tại địa phương: Nắm bắt các đặc điểm tâm lý, các nguy cơ lệch chuẩn đạo đức của con em ở lứa tuổi thiếu niên, từ đó thiết lập kênh phối hợp giáo dục nề nếp và xây dựng môi trường sống an toàn, lành mạnh.

Câu hỏi thường gặp

Luận văn tiếp cận hoạt động quản lý giáo dục đạo đức theo mô hình lý thuyết nào?

Nghiên cứu tiếp cận theo mô hình chức năng quản lý trường học hiện đại, bao gồm 4 giai đoạn liên hoàn: lập kế hoạch, tổ chức thực hiện, chỉ đạo thực hiện và kiểm tra đánh giá. Khung này được kết hợp với các quy định tại Thông tư số 32/2020/TT-BGDĐT nhằm đảm bảo tính chuẩn mực và tính pháp lý trong quản trị nhà trường.

Đặc thù nổi bật về thực trạng đạo đức học sinh trung học cơ sở huyện Giồng Trôm là gì?

Kết quả nghiên cứu chỉ ra sự bất cập giữa tỷ lệ xếp loại hạnh kiểm Tốt rất cao (92,63%) và điểm đánh giá vi phạm nề nếp thực tế vẫn ở mức trung bình (3,18 điểm). Những vi phạm phổ biến nhất là không thuộc bài, gian lận thi cử (3,77 điểm) và gây gổ, nói tục, mâu thuẫn trên mạng xã hội (3,58 điểm).

Cỡ mẫu và phương pháp xử lý dữ liệu của đề tài có độ tin cậy ra sao?

Nghiên cứu khảo sát trực tiếp 196 khách thể (10 cán bộ quản lý, 76 giáo viên, 110 học sinh) và phỏng vấn sâu 24 người tại 3 trường trung học cơ sở đại diện. Dữ liệu được đo lường bằng thang đo 5 mức độ và xử lý bằng phương pháp thống kê toán học, đảm bảo độ tin cậy cao và tính đại diện cho khu vực.

Tại sao tiêu chí tự tu dưỡng của học sinh lại đạt điểm số thấp nhất trong khảo sát?

Tiêu chí tự tu dưỡng đạt điểm thấp (2,94 điểm ở giáo viên và 3,19 điểm ở học sinh) do học sinh từ 11 đến 15 tuổi đang trong giai đoạn khủng hoảng tâm lý dậy thì, chưa hình thành bản lĩnh tự chủ vững vàng. Đồng thời, nhà trường còn thiếu các chuyên đề hướng dẫn phương pháp tự rèn luyện cho học sinh.

Các giải pháp trong luận văn có thể áp dụng cho các địa phương khác không?

Hệ thống giải pháp được xây dựng dựa trên nguyên lý quản lý giáo dục phổ quát và các văn bản quy phạm pháp luật quốc gia như Luật Giáo dục 2019. Do đó, mô hình này hoàn toàn có thể chuyển giao và ứng dụng hiệu quả tại các trường trung học cơ sở có điều kiện kinh tế - xã hội tương đồng.

Kết luận

  • Xác lập hệ thống cơ sở lý luận khoa học về quản lý giáo dục đạo đức cho học sinh trung học cơ sở dựa trên chu trình 4 chức năng quản lý cốt lõi.
  • Phản ánh trung thực bức tranh thực trạng tại 3 trường trung học cơ sở huyện Giồng Trôm với quy mô 196 mẫu khảo sát, làm rõ khoảng cách giữa tỷ lệ hạnh kiểm hành chính (92,63% Tốt) và thực tế vi phạm nề nếp (điểm trung bình 3,18).
  • Nhận diện chính xác điểm nghẽn lớn nhất trong nhận thức và hành vi của học sinh là năng lực tự tu dưỡng, rèn luyện bản thân còn yếu (điểm trung bình 2,94).
  • Đề xuất đồng bộ 4 nhóm giải pháp quản lý có tính khả thi cao, gắn liền với việc đổi mới Chương trình Giáo dục phổ thông 2018 và Điều lệ trường trung học.
  • Khảo nghiệm thực tế khẳng định sự cần thiết và tính khả thi của các biện pháp đề xuất với sự nhất trí cao từ đội ngũ cán bộ quản lý và giáo viên.

Đóng góp lớn nhất của luận văn là cung cấp một cẩm nang quản trị thực nghiệm, giúp các nhà quản lý trường học nâng cao hiệu quả giáo dục đạo đức học sinh trong bối cảnh chuyển đổi số và hội nhập quốc tế. Trong giai đoạn tiếp theo, các đơn vị giáo dục cần tiếp tục mở rộng thử nghiệm mô hình này trên toàn bộ 20 trường trung học cơ sở của huyện Giồng Trôm. Quý độc giả, cán bộ quản lý và các thầy cô giáo hãy tham khảo, áp dụng linh hoạt các giải pháp từ luận văn để xây dựng môi trường học đường văn minh, hạnh phúc và phát triển nhân cách toàn diện cho thế hệ trẻ.