Chương 1. Cơ sở lí luận về quản lý giáo dục đạo đức cho học sinh trung học cơ sở. Thực trạng quản lý giáo dục đạo đức cho học sinh ở các Trường trung học cơ sở huyện Giồng Trôm, tỉnh Bến Tre. Biện pháp quản lý giáo dục đạo đức cho học sinh ở các Trường trung học cơ sở huyện Giồng Trôm, tỉnh Bến Tre.
Chuong 1 CƠ SỞ LÍ LUẬN VE QUAN Li GIAO DUC DAO DUC CHO HỌC SINH TRUNG HỌC CƠ SỞ 1. Trường trung học cơ sở trong hệ thống quốc dân 1. Nhiệ vụ và quyền hạn của trường trung học cơ sở' Nhiệm vụ và quyền hạn của trường trung học cơ sở được quy định tại điều 3 của Điều lệ trường trung học cơ sở, trung học phổ thông và trường phổ thông có. nhiều cấp học Ban hành kèm theo Thông tư số 32/2020/TT-BGDĐT ngày 15 tháng 9 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đảo tạo.
[2] Trong đó, nhiệm vụ của trường trung học được xác định như sau: ~ Xây dựng chiến lược, kế hoạch phát triển nhà trường gắn với điều kiện kinh tế - xã hội của địa phương, xác định tầm nhìn, sứ mệnh, các giá trị cốt lõi về giáo dục, văn hoá, lịch sử và truyền thống của nhà trường. - Xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch giáo dục của nhà trường theo chương trình giáo dục phô thông do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và đảo tạo ban hành. Phối hợp với gia đình học sinh, tổ chức và cá nhân trong tổ chức các hoạt động giáo dục. ~ Tuyển sinh và tiếp nhận học sinh, quản lý học sinh theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
~ Thực hiện kế hoạch phô cập giáo dục trong phạm vi được phân công. ~ Tổ chức cho giáo viên, nhân viên học sinh tham gia các hoạt động xã hội ~ Quản lý giáo viên, nhân viên theo quy định của pháp luật - Huy động, quản lý, sử dụng các nguồn lực cho hoạt động giáo dục theo quy định của pháp luật ~ Quản lý, sử dụng và bảo quản cơ sở vật chất, trang thiết bị theo quy định của pháp luật. ~ Thực hiện các hoạt động về bảo đảm chất lượng giáo dục, đánh giá và kiểm định chất lượng giáo dục theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo. ~ Thực hiện công khai về cam kết chất lượng giáo dục, các điều kiện bảo dam chất lượng giáo dục và thu chỉ tài chính theo quy định của pháp luật - Thực hiện dân chủ, trách nhiệm giải trình của cơ sở giáo dục trong quản lý các hoạt động giáo dục; bảo đảm việc tham gia của học sinh, gia đình và xã hội trong quản lý các hoạt động giáo dục theo quy định của pháp luật 10 ~ Thực hiện các nhiệm vụ và quyền khác theo quy định của pháp luật 1.
Mục tiêu của giáo dục trung học cơ sở Tại điều 29, Luật Giáo dục 2019 quy định mục tiêu của giáo dục phổ thông như sau: [7] ~ Giáo dục phô thông nhằm phát triển toàn diện cho người học về đạo đức, trí tu thể chất, thẩm mỹ, kỹ năng cơ bản, phát triển năng lực cá nhân, tinh năng động và sáng tạo; hình thành nhân cách con người Việt nam xã hội chủ nghĩa và trách nhiệm công dân; chuẩn bị cho người học tiếp tục học chương trình giáo dục đại học, giáo dục nghề nghiệp hoặc tham gia lao động, xây dựng và bảo vệ Tô quốc. ~ Giáo dục trung học cơ sở nhằm cũng cố và phát triển kết quả của giáo dục tiêu học; bảo đảm cho học sinh có học vấn phổ thông nền tảng, hiểu biết cần thiết tối thiểu về kỹ thuật và hướng nghiệp để tiếp tục học trung học phổ thông hoặc chương trình giáo dục nghề nghiệp. Yêu cầu về nội dung giáo dục trung học cơ sở Tại điều 30, Luật Giáo dục 2019 yêu cầu về nội dung giáo dục phô thông như sau: [7] - Nội dung giáo dục phổ thông phải bảo đảm tính phổ thông, cơ bản, toàn đện, hướng nghiệp và có hệ thống gắn với thực tiễn cuộc sống, phù hợp với tâm sinh lý lứa tôi học sinh, đáp ứng mục tiêu giáo dục ở mỗi cấp học. ~ Yêu cầu về nội dung giáo dục cấp trung học cơ sở quy định: Giáo dục trung học cơ sở củng cố, phát triển nội dung đã học ở tiểu học, bảo đảm cho học sinh có.
hiểu biết phô thông về Tiếng Việt, toán, lịch sử dân tộc; kiến thức khác về khoa hoc xã hội, khoa học tự nhiên, pháp luật, tin học, ngoại ngữ, có hiều biết cần thiết tối thiểu về kỹ thuật, hướng nghiệp. Yêu cầu về phương pháp giáo dục trung học cơ sở. Tại điều 30, Luật Giáo dục 2019 yêu cầu về phương pháp giáo dục phô thông. phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của học sinh phù hợp với đặc trưng từng môn học, lớp học và đặc điểm đối tượng học sinh; bồi dưỡng phương pháp tự học, hứng thú học tập, kỹ năng hợp tác, khả năng tư duy độc lập; phát triển toàn diện thể chât và năng lực của người học; tăng cướng ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông vào quá trình giáo dục.
Yêu cầu về đánh giá sự phát trí của học sinh trung học cơ sở 'Vào ngày 26 tháng 8 năm 2020, Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông tư số 26/2020/TT-BGDĐT [3] sửa đổi, bô sung một số điều của Quy chế đánh giá, xếp i loại HS THCS, THPT ban hành kèm theo Thông tư số 58/2011/TT-BGDĐT [1] Theo đó, Thông tư cũng đã thể hiện rõ việc đổi mới kiểm tra, đánh giá theo định hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh; bảo đảm hoạt động kiểm tra đánh giá vì hoạt động học tập và tiến bộ về thái độ, hành vi và kết quả thực hiện các nhiệm vụ học tập của học sinh trong quá trình học tập môn học cũng như hoạt động giáo dục quy định trong Chương trình giáo dục phổ thông. Hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh trường trung học cơ sở 1. Khái niệm về giáo dục đạo đức cho học sinh trường trung học cơ sở 1. Khái niệm về đạo đức Đạo đức là một từ Hán Việt, được dùng từ xa xưa để chỉ một thành tổ trong tính cách và giá trị của một con người.
Khi nói một người có đạo đức là ý nói người đó có sự rèn luyện thực hành các lời răn dạy về đạo đức, sống chuân mực và có nét đẹp trong đời sống và tâm hồn. Theo Từ điền Tiếng Việt thì: “Đạo đức là những tiêu chuẩn, nguyên tắc được dư luận xã hội thừa nhận, quy định hành vi, quan hệ của con người đối với nhau và đối với xã hội” [27]. Dưới góc độ triết học theo Trần Hậu Kiểm thì đạo đức là: “Một trong những hình thái sớm nhất của ý thức xã hội, bao gồm những nguyên lý, quy tắc, chuân mực điều tiết hành vi của con người trong quan hệ với người khác và với cộng đồng. Căn cứ vào những quy tắc ấy, người ta đánh giá hành vi, phẩm giá của mọi người bằng các quan niệm về thiện ác, chính nghĩa và phi nghĩa, nghĩa vụ và danh dự" [21] Nhìn từ góc độ của Đạo đức học và Giáo dục học thì đạo đức là một hình thái ý thức xã hội đặc biệt, gồm các quan điểm, những quy tắc, nguyên tắc, chuẩn mực xã hội.
Nó là cái có thực, nó tồn tại trong mối quan hệ của con người với con người Khoa học giáo dục thì đạo đức là những phẩm chất nhân cách của con người gồm có *Đức” và *Tài” và "Đức” là gốc và “Đức” ở đây được hiểu là những giá trị tốt đẹp về tình cảm, ý chí, hành vi, thói quen và cách ứng xử giữa con người với con người, con người với thiên nhiên phù hợp với chuẩn mực giá trị của xã hội. Theo quan điểm Mác - Lênin thì đạo đức là một hình thái ý thức xã hội, có nguồn góc từ lao động, từ yêu cầu thực tiễn của cuộc sống cộng đồng xã hội. 12 đức phản ánh và chị sự chỉ phối của tồn tại xã hội. Mỗi phương thức sản xuất lại làm nảy sinh một dạng đạo đức tương ứng và do vậy đạo đức có tính lịch sử, tính giai cấp và tính dân tộc.
Ngày nay trong nền kinh tế thị trường và sự hội nhập quốc tế, thì khái niệm *Đạo đức” cũng có thay đổi theo tư duy và nhận thức mới. Tuy nhiên, không có. nghĩa là các giá trị đạo đức cũ hoàn toàn mắt đi, thay vào đó là các giá trị đạo đức. Theo quan điểm của Đảng và Nhà nước ta, các giá trị đạo đức hiện nay là sự kết hợp sâu sắc truyền thống đạo đức tốt đẹp của dân tộc với xu hướng tiến ủa thời đại, của nhân loại.
Đó là tỉnh thần cần cù lao động, sáng tạo, tình yêu quê hương đất nước gắn liền với chủ nghĩa xã hội, sống và làm việc theo hiến pháp và pháp luật, có nếp sống văn minh lành mạnh, có tỉnh thần nhân đạo và tỉnh thần quốc. tế cao cả. Đạo đức là một hình thái ý thức xã hội, chịu sự chỉ phối của điều kiện kinh tế vật chất xã hội, đồng thời nó cũng có quan hệ tương tác với các hình thái ý thức xã hội khác như pháp luật, văn hoá, nghệ thuật, giáo dục, khoa học. Cho dù nhìn từ góc độ tiếp cận nào thì ta thấy rằng đạo đức là một hình thái ý thức xã hội, phản ánh tồn tại xã hội, phản ánh hiện thực đời sống xã i.
Đây là một phương thức điều chỉnh hảnh vi của con người, giúp con người ngày càng hoàn thiện hơn theo tiểu chuẩn của xã hội, giúp xã hội ngày cảng phát triển hon. Dao dite là một hệ các giá trị, các quy tắc, các chuẩn mực mà mọi người phải tuân thủ theo. trong mối quan hệ giữa cá nhân với các nhân, giữa cá nhân với tập thê, với xã hội. Trên cơ sở những quan điểm trên, tác giả nhận định, đạo đức là một hình thái ý thức xã hội, là hệ thống những nguyên tắc, quy tắc, chuẩn mực do xã hội đề ra nhằm mục đích đánh giá và điều chính hành vi của cá nhâu trong quan hệ xã hội, với người khác, với bản thân, làm cho hành động của cá nhân phù hợp với lợi ích xã hội 1.
Khái niệm về giáo dục đạo đức Dưới góc độ giáo dục học, giáo dục đạo đức là bộ phận hợp thành của nội dung giáo dục toàn diện nhằm giúp thế hệ trẻ hình thành lý tưởng, ý thức và tình cảm đạo đức, tạo nên những hành vi và thói quen hành vi đạo đức của con người mới, xã hội chủ nghĩa thê hiện ở những phẩm chat đạo đức.