phần mở đầu, phần kết luận, mục tài liệu tham khảo và phụ lục, luận văn gồm có 3 chƣơng: Chƣơng 1: Cơ sở lý luận của GDĐĐ và quản lý hoạt động GDĐĐ cho HSSV trƣờng CĐSP Chƣơng 2: Thực trạng công tác GDĐĐ và quản lý hoạt động GDĐĐ cho HSSV trƣờng CĐSP Điện Biên Chƣơng 3: Đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động GDĐĐ cho HSSV trƣờng CĐSP Điện Biên 5 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Chƣơng 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC VÀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC CHO HỌC SINH SINH VIÊN TRƢỜNG CĐSP 1. Lịch sử nghiên cứu vấn đề Đạo đức là một hình thái ý thức xã hội xuất hiện tƣơng đối sớm trong lịch sử xã hội loài ngƣời và ngày càng đóng một vai trò quan trọng trong sự phát triển, tiến bộ của xã hội. Có nhiều quan niệm khác nhau về đạo đức. Trong tâm lý học, đạo đức có thể đƣợc định nghĩa theo các khía cạnh sau: - Nghĩa hẹp: Theo Phạm Khắc Chƣơng, Hà Nhật Thăng "Đạo đức là một hình thái ý thức xã hội, là tổng hợp các qui tắc, nguyên tắc, chuẩn mực xã hội nhờ nó con ngƣời tự giác điều chỉnh hành vi của mình sao cho phù hợp với lợi ích và hạnh phúc của con ngƣời, với tiến bộ xã hội trong quan hệ cá nhân - cá nhân và quan hệ cá nhân - xã hội ".
- Nghĩa rộng: Đạo đức là hệ thống các qui tắc, chuẩn mực biểu hiện sự tự giác trong quan hệ con ngƣời với con ngƣời, con ngƣời với cộng đồng xã hội, với tự nhiên và với cả bản thân mình. - Nghĩa rộng hơn: Đạo đức là toàn bộ những qui tắc, chuẩn mực nhằm điều chỉnh và đánh giá cách ứng xử của con ngƣời với nhau trong quan hệ xã hội và quan hệ với tự nhiên. Theo từ điển Tiếng việt của Viện ngôn ngữ học, Nhà xuất bản Đà Nẵng 2002: “Đạo đức là những nguyên tắc đƣợc dƣ luận xã hội thừa nhận, qui định hành vi quan hệ của con ngƣời đối vớ i nhau và đối với xã hội”, “là phẩm chất tốt đẹp của con ngƣời do tu dƣỡng theo những chuẩn mực đạo đức mà có”. Vấn đề giáo dục đạo đức và quản lý GDĐĐ cho HSSV ở Việt Nam đã đƣợc nhiều nhà khoa học, nhà giáo dục quan tâm nghiên cứu.
6 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com + Tác giả Hà Thế Ngữ đã nghiên cứu về vấn đề tổ chức quá trình GDĐĐ thông qua giảng dạy các môn khoa học đặc biệt là các môn khoa học xã hội và nhân văn, giáo dục thế giới quan, nhân sinh quan, bồi dƣỡng ý thức đạo đức cách mạng, hƣớng dẫn các hành vi đạo đức cho học sinh [35]. + Tác giả Phạm Minh Hạc đã nghiên cứu đạo đức trong cấu trúc nhân cách, thực hiện giáo dục trong phát triển nhân cách. Công trình nghiên cứu của ông và các cộng sự về phát triển toàn diện con ngƣời Việt Nam trong thời kỳ CNH – HĐH đã dành một chƣơng cho vấn đề đạo đức, GDĐĐ, các giải pháp nâng cao hiệu quả GDĐĐ trong giai đoạn hiện nay nhằm tìm ra các giải pháp về GDĐĐ các tác giả đã tìm những cách tiếp cận khác nhau tạo nên sự phong phú về nội dung và phƣơng pháp nghiên cứu GDĐĐ. Trong các công trình nghiên cứu của mình [21].
+ Cũng nghiên cứu về GDĐĐ, tác giả Hà Nhật Thăng đã đề cập đến những vấn đề chung nhƣ phƣơng pháp luận của GDĐĐ, xây dựng các chuẩn mực đạo đức của con ngƣời Việt Nam trong thời kỳ CNH – HĐH, các giải pháp nâng cao hiệu quả GDĐĐ trong giai đoạn hiện nay. Nhìn chung các tác giả đã nghiên cứu mối quan hệ giữa nhận thức khoa học với GDĐĐ, những biểu hiện nhân cách trong lối sống và đƣa ra dự báo mô hình nhân cách thanh niên trong giai đoạn mới. Đặc biệt trong những năm gần đây nhiều nhà nghiên cứu, nhà hoạt động xã hội đã bày tỏ thái độ hết sức nhức nhối trƣớc những hiện tƣợng suy thoái đạo đức của một số thanh niên qua những bài viết đáng quan tâm [39]. Ngoài ra, có rất nhiều công trình và các tác giả khác cũng quan tâm nghiên cứu về GDĐĐ và các thành quả nghiên cứu đƣợc thể hiện tại các sách, bài báo khoa học, luận án tiến sĩ và luận văn thạc sĩ.
Cụ thể: + Tác giả Huỳnh Khái Vinh đã nghiên cứu một cách hệ thống những vấn đề cơ bản của lối sống, đạo đức, chuẩn giá trị xã hội; mối quan hệ giữa lối sống, đạo đức với phát triển văn hóa và con ngƣời; sự tác động của những nhân tố chính trị, kinh tế, xã hội tới lối sống, đạo đức, chuẩn giá trị xã hội 7 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com truyền thống và cách mạng; những kinh nghiệm và bài học về xây dựng lối sống, đạo đức, chuẩn giá trị xã hội và một số nƣớc; thực trạng phƣơng hƣớng, quan điểm và giải pháp xây dựng lối sống, đạo đức, chuẩn giá trị xã hội trong thời kỳ đẩy mạnh CNH – HĐH đất nƣớc; + Tác giả Nguyễn Huy Bằng lại quan tâm đến mối quan hệ giữa pháp luật và đạo đức, giữa giáo dục pháp luật với GDĐĐ, mục tiêu giáo dục, điều kiện thuận lợi khó khăn, yêu cầu xã hội đối với GDĐĐ, ý nghĩa của việc kết hợp GDĐĐ và giáo dục pháp luật cho học sinh trong việc làm tăng hiệu quả giáo dục, nâng cao ý thức đạo đức và ý thức pháp luật. + Tác giả Trần Thị Hải Yến lại đi sâu nghiên cứu mối quan hệ giữa nhà trƣờng, gia đình và xã hội. Từ đó đƣa ra 6 giải pháp phối hợp các lực lƣợng xã hội nhằm nâng cao chất lƣợng GDĐĐ cho học sinh THPT. - Nghiên cứu về GDĐĐ, lối sống cho học sinh đã đƣợc các tác giả Mạc Văn Trang , Phạm Đình Đức,… đề cập đến.
Một số tác giả nhƣ Cao Đình Trúc, Võ Tuấn Hiệp, Nguyễn Thanh Hòa,… đã nghiên cứu về quản lý GDĐĐ cho HSSV các trƣờng đại học và cao đẳng; trong đó đã xuất một số nguyên tắc và giải pháp GDĐĐ cho HSSV trƣờng cao đẳng văn hóa nghệ thuật quân đội nhƣ: nâng cao nhận thức của cán bộ, GV về tổ chức GDĐĐ; xác định rõ hơn mô hình tổ chức, chỉ đạo công tác GDĐĐ; tổ chức tốt việc kết hợp dạy học các môn trên lớp và các hoạt động ngoài giờ lên lớp; thực hiện nghiêm minh điều lệnh quân đội, nội quy, chế độ sinh hoạt trong học tập; tổ chức tốt các đợt thi đua, kịp thời tuyên dƣơng những tập thể và học sinh tốt; phối hợp chặc chẽ giữa nhà trƣờng và gia đình, xây dựng môi trƣờng văn hóa đạo đức lành mạnh; nâng cao vai trò và hiệu quả hoạt động của GVCN; xây dựng phong trào tự học tự tu dƣỡng trong HSSV. Các công trình nghiên cứu về GDĐĐ của các nhà khoa học nói trên đã đƣợc nhiều nhà giáo và CBQL giáo dục vận dụng vào hoạt động GDĐĐ, quản lý hoạt động GDĐĐ cho học sinh nhiều cấp học trong các cơ sở giáo dục. 8 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Mặc dù vấn đề GDĐĐ và quản lý GDĐĐ cho HSSV các trƣờng đại học, cao đẳng đã đƣợc đề cập tới trong khá nhiều công trình nghiên cứu song với bối cảnh hiện nay, tình hình đặc điểm cụ thể của trƣờng CĐSP Điện Biên việc nghiên cứu các biện pháp quản lý GDĐĐ vẫn là một vấn đề mới mẻ, đòi hỏi cần quan tâm và nghiên cứu sâu sắc. Do đó, mục đích của luận văn là trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực trạng hoạt động quản lý GDĐĐ cho HSSV, đề xuất một số biện pháp trong công tác quản lý nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động quản lý hoạt động GDĐĐ cho HSSV trƣờng CĐSP Điện Biên.
Một số khái niệm liên quan đến đề tài 1. Quản lý Quản lý là thuộc tính bất biến, nội tại của mọi quá trình lao động xã hội. Bất cứ lao động chung nào trên một qui mô nhất định cũng đều có sự chỉ đạo làm cho các hoạt động đó phối hợp nhịp nhàng với nhau để đạt tới mục đích của hoạt động đó.Marx đã viết: “Bất cứ lao động xã hội hay cộng đồng trực tiếp nào, đƣợc thực hiện ở quy mô tƣơng đối lớn, đều cần ở một chừng mực nhất định đến sự quản lý; quản lý xác lập sự tƣơng hợp giữa các công việc có thể và hoàn thành những chức năng chung xuất hiện trong sự vận động của các bộ phận riêng rẽ của nó”[33]. Các nhà khoa học đã trình bày những định nghĩa về quản lý trên những phƣơng diện tiếp cận khác nhau.
- “Quản lý là tác động có định hƣớng, có chủ đích của chủ thể quản lý (ngƣời quản lý) đến khách thể quản lý (ngƣời đƣợc quản lý) trong một tổ chức nhằm làm cho tổ chức vận hành và đạt đƣợc mục đích của tổ chức”[11]; - “Quản lý một tổ chức là nhằm đạt đến sự ổn định và phát triển bền vững các quá trình xã hội, quá trình tồn tại của tổ chức đó”[3]; Thuật ngữ “quản lý” (Tiếng Việt gốc Hán) bao gồm hai quá trình tích hợp vào nhau. Quá trình “quản” gồm sự coi, chăm sóc, giữ gìn, duy trì ở trạng thái “ổn định”. Quá trình “lý” bao gồm sự sửa sang, sắp xếp, đổi mới, đƣa hệ vào thế “phát triển”. 9 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com - “Quản lý là những tác động có tính định hƣớng, có kế hoạch của chủ thể quản lý đến đối tƣợng bị quản lý trong tổ chức để vận hành tổ chức, nhằm đạt đƣợc mục đích nhất định”[34].
- “Quản lý là nhằm phối hợp nỗ lực của nhiều ngƣời, sao cho mục tiêu của từng cá nhân biến thành những thành tựu của xã hội ”[15]. Các khái niệm “quản lý” tuy trình bày có khác nhau, song chúng đều có những điểm chủ yếu giống nhau về nội hàm là đƣợc tiến hành trong một tổ chức hay một nhóm xã hội chúng là những tác động có tính định hƣớng của chủ thể quản lý. Những tác động đó đƣợc phối hợp nỗ lực của cá nhân nhằm thực hiện mục tiêu của tổ chức. Tóm lại: có thể hiểu quản lý là một quá trình tác động có tổ chức, có mục đích của chủ thể quản lý lên khách thể và các đối tượng quản lý nhằm sử dụng hiệu quả nhất các tiềm năng, các cơ hội của tổ chức để đạt được mục tiêu đặt ra trong điều kiện biến động của môi trường.
Đạo đức, giáo dục đạo đức và quản lý giáo dục đạo đức 1. Đạo đức Trong xã hội, con ngƣời bao giờ cũng phải có những quan hệ trực tiếp hoặc gián tiếp với những ngƣời xung quanh.