Tổng quan nghiên cứu

Trong giai đoạn 2007-2012, huyện Nghĩa Hưng, tỉnh Nam Định đạt tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân 12,1%/năm, đưa mức thu nhập bình quân đầu người năm 2012 lên 11,5 triệu đồng. Cùng với sự phát triển kinh tế nhanh chóng, địa phương phải đối mặt với những biến đổi xã hội phức tạp tác động trực tiếp đến môi trường học đường. Tại 2 Trung tâm Giáo dục thường xuyên huyện Nghĩa Hưng, tỷ lệ học sinh chậm tiến có chiều hướng gia tăng liên tục từ 7,1% trong năm học 2010-2011 lên 8,6% trong năm học 2012-2013. Tình trạng học sinh vi phạm kỷ luật, trốn tiết, chơi số đề, sử dụng rượu bia và vi phạm an toàn giao thông vẫn diễn biến phức tạp, đặt ra yêu cầu cấp bách phải đổi mới công tác quản lý giáo dục đạo đức.

Đề tài tập trung giải quyết bài toán hoàn thiện cơ chế điều hành và tổ chức các hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh hệ giáo dục thường xuyên. Mục tiêu nghiên cứu cụ thể là khảo sát, đánh giá toàn diện thực trạng rèn luyện phẩm chất đạo đức của người học, từ đó xây dựng và khảo nghiệm hệ thống 7 biện pháp quản lý đồng bộ nhằm nâng cao hiệu quả giáo dục nhân cách. Phạm vi nghiên cứu bao quát cả 3 khối lớp 10, 11 và 12 tại 2 Trung tâm Giáo dục thường xuyên huyện Nghĩa Hưng trong giai đoạn từ năm học 2010-2011 đến năm học 2012-2013. Kết quả nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn sâu sắc, hướng tới mục tiêu nâng tỷ lệ học sinh đạt hạnh kiểm khá và tốt lên trên 90%, kéo giảm tỷ lệ học sinh xếp loại đạo đức yếu xuống dưới 0,1%, đồng thời nâng tỷ lệ học sinh chuyển biến tích cực sau rèn luyện hè đạt trên 65%.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu vận dụng học thuyết quản lý tổ chức kinh điển của Henry Fayol với 4 chức năng cốt lõi gồm kế hoạch hóa, tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra, kết hợp cùng 14 nguyên tắc quản trị hiện đại nhằm chuẩn hóa quy trình điều hành giáo dục. Đồng thời, đề tài tích hợp học thuyết quản lý khoa học của F.W. Taylor với 4 nguyên tắc phân công lao động và xác lập tiêu chuẩn thực thi trong môi trường sư phạm.

Khung lý thuyết của luận văn được kế thừa từ các công trình nghiên cứu quản lý giáo dục của M.I. Kondakov, GS.VS. Phạm Minh Hạc, PGS.TS. Đặng Quốc Bảo và GS.TS. Nguyễn Thị Mỹ Lộc. Bốn khái niệm trọng tâm được xác lập gồm: quản lý giáo dục, quản lý nhà trường, giáo dục đạo đức và môi trường giáo dục phối hợp. Quá trình giáo dục đạo đức được định nghĩa là sự tác động có định hướng nhằm chuyển hóa các chuẩn mực xã hội thành niềm tin, tình cảm và thói quen hành vi của học sinh, tuân thủ nghiêm ngặt các quy định tại Điều 97 Luật Giáo dục năm 2005 và Quyết định số 01/2007/QĐ-BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng nguồn dữ liệu sơ cấp thu thập từ cuộc khảo sát thực tế trên cỡ mẫu gồm 185 học sinh thuộc 3 khối lớp và 90 cán bộ quản lý, giáo viên chủ nhiệm, giáo viên bộ môn tại 2 Trung tâm Giáo dục thường xuyên huyện Nghĩa Hưng. Nguồn dữ liệu thứ cấp được tổng hợp từ 25 báo cáo kinh tế - xã hội địa phương và số liệu thống kê chất lượng giáo dục 3 năm học liên tiếp (2010-2013) do Sở Giáo dục và Đào tạo Nam Định cung cấp.

Phương pháp chọn mẫu phân tầng ngẫu nhiên được áp dụng để phân bổ đều phiếu hỏi cho từng khối lớp 10, 11, 12 và từng tổ chuyên môn, bảo đảm tính đại diện khách quan cho toàn bộ quy mô 1.139 học sinh và 60 cán bộ giáo viên của hai đơn vị. Nghiên cứu sử dụng phương pháp thống kê mô tả và thống kê toán học để xử lý 275 phiếu anket điều tra. Lý do lựa chọn phương pháp phân tích định lượng kết hợp định tính này là nhằm lượng hóa chính xác mức độ biến thiên của các nhóm hành vi đạo đức, so sánh tương quan thực trạng qua các năm học và kiểm định nghiêm ngặt độ tin cậy của các biện pháp đề xuất. Timeline nghiên cứu được thực hiện liên tục qua 3 giai đoạn từ tháng 9 năm 2011 đến tháng 11 năm 2013.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, cơ cấu xếp loại hạnh kiểm của học sinh tại 2 Trung tâm Giáo dục thường xuyên huyện Nghĩa Hưng có sự dao động thiếu ổn định qua 3 năm học. Năm học 2010-2011, tỷ lệ học sinh xếp loại hạnh kiểm tốt đạt 69,4% (1.079 học sinh), tăng lên 75,2% (973 học sinh) trong năm học 2011-2012, nhưng lại sụt giảm xuống 70,6% (805 học sinh) vào năm học 2012-2013, tương đương mức giảm 4,6%. Đáng chú ý, tỷ lệ học sinh xếp loại hạnh kiểm trung bình tăng từ 7,3% lên 9,7% trong cùng giai đoạn.

Thứ hai, tỷ lệ học sinh chậm tiến có xu hướng gia tăng liên tục qua các năm học, cụ thể chiếm 7,1% (109 học sinh) năm học 2010-2011, tăng lên 7,7% (99 học sinh) năm học 2011-2012 và đạt mức 8,6% (98 học sinh) năm học 2012-2013 trên tổng số học sinh toàn trường.

Thứ ba, hiệu quả rèn luyện đạo đức trong dịp hè của nhóm học sinh chậm tiến có sự suy giảm rõ rệt. Tỷ lệ học sinh tiến bộ sau đợt rèn luyện hè năm học 2010-2011 đạt 64,0% (70/109 em), năm học 2011-2012 đạt 63,0% (63/99 em), nhưng sang năm học 2012-2013 chỉ còn 53,0% (52/98 em), sụt giảm 11,0% sau 3 năm.

Thứ tư, khảo sát nhận thức cho thấy có tới 92,0% học sinh (171/185 em) và 95,0% cán bộ giáo viên (86/90 người) khẳng định công tác giáo dục đạo đức là rất cần thiết, tuy nhiên mức độ tổ chức các phong trào tự quản và ngoại khóa thực tế tại các trung tâm còn mang tính hình thức.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân của những tồn tại trên bắt nguồn từ cả yếu tố chủ quan và khách quan. Mặc dù đội ngũ 60 cán bộ giáo viên có tới 96,7% (58/60 người) đạt chuẩn trình độ đào tạo, nhưng phần lớn giáo viên lớn tuổi, khả năng ứng dụng công nghệ thông tin và cập nhật tâm lý giới trẻ còn hạn chế. Về cơ sở vật chất, 2 trung tâm vẫn còn 6 phòng làm việc cấp 4 và thiếu hoàn toàn nhà tập đa năng phục vụ hoạt động trải nghiệm. Về phía gia đình và xã hội, địa phương còn 6,5% hộ nghèo và 24,0% gia đình chưa đạt chuẩn văn hóa; nhiều cha mẹ mải mưu sinh buông lỏng việc quản lý con em.

Kết quả này hoàn toàn tương thích với các nghiên cứu của GS. Đặng Vũ Hoạt và GS. Hà Nhật Thăng khi khẳng định vai trò cầu nối quyết định của giáo viên chủ nhiệm và tính tất yếu của sự phối hợp 3 môi trường giáo dục. Toàn bộ chuỗi số liệu về cơ cấu 4 mức hạnh kiểm qua 3 năm học được mô hình hóa trực quan qua biểu đồ cột chồng phân tầng, kết hợp biểu đồ đường biểu diễn sự suy giảm của tỷ lệ tiến bộ sau rèn luyện hè và bảng ma trận đối chiếu mức độ cần thiết so với tính khả thi của 7 giải pháp quản lý.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, kế hoạch hóa toàn diện hoạt động giáo dục đạo đức. Ban Giám đốc chủ trì xây dựng 100% kế hoạch quản lý chi tiết theo từng chủ điểm tháng, lồng ghép nội dung rèn luyện hành vi vào tất cả các môn học chính khóa và ngoại khóa, hoàn thành phê duyệt kế hoạch trước ngày 15 tháng 9 hàng năm.

Thứ hai, nâng cao nhận thức và chuẩn hóa năng lực sư phạm cho đội ngũ. Tổ chuyên môn tổ chức tối thiểu 2 khóa tập huấn chuyên sâu mỗi năm về tâm lý học lứa tuổi 16-18 và kỹ năng tư vấn học đường cho 100% giáo viên chủ nhiệm, phấn đấu nâng tỷ lệ giáo viên ứng dụng thành thạo kỹ năng sư phạm hiện đại lên 85% trong lộ trình 2013-2015.

Thứ ba, đa dạng hóa các mô hình liên kết Nhà trường - Gia đình - Xã hội. Ban đại diện cha mẹ học sinh thiết lập kênh sổ liên lạc điện tử định kỳ 2 tuần/lần tới 100% gia đình người học, đồng thời ký kết quy chế phối hợp giữ gìn an ninh trật tự với lực lượng công an và Đoàn Thanh niên tại 22 xã và 3 thị trấn trên địa bàn huyện.

Thứ tư, đổi mới công tác kiểm tra, đánh giá và ứng dụng công nghệ thông tin. Ban Kiểm tra nội bộ tiến hành số hóa 100% hồ sơ theo dõi học sinh cá biệt trên hệ thống quản trị điện tử, duy trì 4 đợt kiểm tra định kỳ mỗi năm học, đặt mục tiêu nâng tỷ lệ học sinh chậm tiến chuyển biến tích cực sau rèn luyện hè từ 53,0% lên trên 75,0% vào năm 2015.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nhóm cán bộ quản lý tại các Trung tâm Giáo dục thường xuyên và cơ sở giáo dục nghề nghiệp: Sử dụng hệ thống 7 biện pháp quản lý và quy trình kế hoạch hóa hoạt động để tái cấu trúc công tác giáo dục chính trị tư tưởng, nâng cao kỷ cương nền nếp tại đơn vị.

Nhóm giáo viên chủ nhiệm và giáo viên bộ môn cấp trung học phổ thông: Ứng dụng các phương pháp sư phạm đàm thoại, nêu gương, đóng vai và kỹ năng quản lý học sinh cá biệt nhằm chuyển hóa thành công trên 60% học sinh chậm tiến thành học sinh có hạnh kiểm khá.

Nhóm học viên cao học và chuyên viên nghiên cứu Quản lý giáo dục: Kế thừa bộ công cụ điều tra 275 phiếu anket, quy trình xử lý dữ liệu thống kê toán học và khung lý luận quản lý nhà trường làm tài liệu tham khảo khoa học cho các đề tài tương đương.

Nhóm lãnh đạo Phòng Giáo dục và Đào tạo cùng chính quyền địa phương: Tham khảo căn cứ thực tiễn để hoạch định chính sách đầu tư cơ sở vật chất, xóa bỏ 6 phòng học cấp 4, xây dựng phòng đa năng và chỉ đạo phối hợp liên ngành bảo đảm an ninh trật tự học đường trên địa bàn 25 xã, thị trấn.

Câu hỏi thường gặp

Nguyên nhân chính khiến học sinh Trung tâm Giáo dục thường xuyên huyện Nghĩa Hưng gặp khó khăn trong rèn luyện đạo đức là gì?

Học sinh đầu vào của trung tâm phần lớn có học lực trung bình hoặc yếu, mang tâm lý mặc cảm. Lứa tuổi 16-18 có tâm sinh lý phát triển phức tạp, dễ bị lôi kéo bởi các hiện tượng tiêu cực xã hội. Ngoài ra, địa phương còn 6,5% hộ nghèo, nhiều phụ huynh mải buôn bán kiếm sống nên thiếu thời gian theo dõi sát sao con em.

Tỷ lệ học sinh chậm tiến tại 2 trung tâm giai đoạn 2010-2013 có chiều hướng biến động như thế nào?

Số liệu khảo sát thực tế cho thấy tỷ lệ học sinh chậm tiến tăng liên tục từ 7,1% (109 học sinh năm học 2010-2011) lên 7,7% (99 học sinh năm học 2011-2012) và đạt 8,6% (98 học sinh năm học 2012-2013). Đồng thời, tỷ lệ học sinh tiến bộ sau rèn luyện hè sụt giảm từ 64,0% xuống còn 53,0%.

Biện pháp nào trong 7 giải pháp của luận văn được đánh giá có tính cấp thiết và khả thi cao nhất?

Biện pháp kế hoạch hoạt động hóa công tác quản lý và nâng cao nhận thức, trách nhiệm cho đội ngũ giáo viên được 95,0% cán bộ quản lý đánh giá cấp thiết nhất. Giải pháp này giúp xác lập mục tiêu rõ ràng cho 100% lớp học, phân công đúng người đúng việc mà không làm phát sinh gánh nặng ngân sách đầu tư.

Mô hình phối hợp Nhà trường - Gia đình - Xã hội được vận hành cụ thể ra sao trong luận văn?

Mô hình tam giác giáo dục vận hành dựa trên Điều 97 Luật Giáo dục 2005. Trung tâm giữ vai trò chủ đạo định hướng nội dung, gia đình phối hợp giám sát sinh hoạt hàng ngày qua sổ liên lạc định kỳ 2 tuần/lần, và các đoàn thể tại 25 xã, thị trấn hỗ trợ tạo môi trường vui chơi, phòng ngừa tệ nạn xã hội.

Luận văn đề xuất ứng dụng công nghệ thông tin như thế nào để nâng cao hiệu quả quản lý hạnh kiểm?

Luận văn đề xuất tin học hóa 100% hồ sơ học sinh, lập cơ sở dữ liệu số theo dõi sát các biểu hiện vi phạm và thiết lập hệ thống thông báo điện tử tự động tới cha mẹ học sinh. Giải pháp này giúp ban giám đốc nắm bắt thông tin kịp thời và giảm 40% thời gian xử lý sự vụ của giáo viên chủ nhiệm.

Kết luận

  • Hệ thống hóa hoàn chỉnh cơ sở lý luận về quản lý giáo dục đạo đức dựa trên 4 chức năng quản trị kinh điển của Henry Fayol và các văn bản quy phạm pháp luật giáo dục.
  • Khảo sát thực chứng sâu rộng tại 2 Trung tâm Giáo dục thường xuyên huyện Nghĩa Hưng với cỡ mẫu đại diện gồm 185 học sinh và 90 cán bộ giáo viên.
  • Phản ánh trung thực thực trạng gia tăng tỷ lệ học sinh chậm tiến từ 7,1% lên 8,6% và sự sụt giảm hiệu quả rèn luyện hè xuống mức 53,0%.
  • Đề xuất hệ thống 7 biện pháp quản lý đồng bộ từ kế hoạch hóa, bồi dưỡng nhân lực sư phạm đến số hóa công tác đánh giá hạnh kiểm.
  • Hoàn thiện cơ chế phối hợp chặt chẽ giữa Nhà trường, Gia đình và Xã hội trên địa bàn 22 xã và 3 thị trấn của huyện Nghĩa Hưng.

Luận văn là công trình khoa học có giá trị ứng dụng cao, giải quyết trúng điểm nghẽn trong công tác quản lý nhân cách học sinh hệ giáo dục thường xuyên. Lộ trình triển khai đồng bộ 7 biện pháp được khuyến nghị thực hiện ngay trong giai đoạn 2013-2015. Các cơ sở giáo dục thường xuyên cần khẩn trương áp dụng khung giải pháp này vào thực tiễn để nâng cao toàn diện chất lượng đào tạo, bồi dưỡng thế hệ trẻ phát triển hài hòa cả đức và tài.