Tổng quan nghiên cứu

Thị xã Hoài Nhơn sở hữu vị trí chiến lược ở phía Bắc tỉnh Bình Định, nằm trong không gian phát triển kinh tế biển với hơn 24 km bờ biển cùng hệ sinh thái đa dạng từ đồi núi cao nguyên La Vuông đến các làng nghề truyền thống. Mặc dù tiềm năng tài nguyên tự nhiên và nhân văn rất phong phú, tốc độ tăng trưởng du lịch của địa phương giai đoạn 2018 - 2022 vẫn chưa tương xứng với tiềm lực sẵn có, chủ yếu phát triển mang tính tự phát và đóng góp vào tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP) còn ở mức khiêm tốn dưới 5%.

Vấn đề nghiên cứu trọng tâm của đề án là sự thiếu hụt các công cụ điều tiết đồng bộ trong quản lý nhà nước cấp huyện, dẫn đến tình trạng suy thoái cảnh quan, áp lực xử lý rác thải tại các điểm du lịch sinh thái và sự phân tán nguồn lực đầu tư cơ sở hạ tầng. Đề tài hướng tới mục tiêu hệ thống hóa cơ sở lý luận quản lý nhà nước về du lịch bền vững cấp huyện, khảo sát toàn diện thực trạng giai đoạn 2018 - 2022, từ đó xây dựng hệ thống giải pháp nâng cao năng lực quản lý đến năm 2025 và tầm nhìn đến năm 2030.

Phạm vi không gian nghiên cứu bao quát toàn bộ 17 đơn vị hành chính xã, phường của thị xã Hoài Nhơn, kết nối so sánh với các trung tâm du lịch phụ cận như thành phố Quy Nhơn và thị xã Sông Cầu. Về mặt khoa học và thực tiễn, đề án cung cấp khung đo lường gồm 3 nhóm tiêu chí kinh tế, xã hội và môi trường, hướng tới mục tiêu giúp địa phương đạt tốc độ tăng trưởng lượng khách du lịch bình quân từ 12% đến 15%/năm, nâng tỷ lệ cơ sở lưu trú đạt chuẩn lên trên 70% và giảm thiểu tối đa các tác động tiêu cực đến môi trường tự nhiên.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên sự tích hợp của các lý thuyết quản lý kinh tế học hiện đại và nguyên lý phát triển bền vững quốc tế:

  1. Lý thuyết phát triển bền vững của Ủy ban Môi trường và Phát triển Thế giới (Brundtland, 1987) và mô hình tương tác ba hệ thống của Jacobs và Saller (1992): Phát triển bền vững là sự dung hòa, thỏa hiệp và tương tác qua lại chặt chẽ giữa 3 hệ thống cấu thành gồm hệ tự nhiên, hệ kinh tế và hệ văn hóa - xã hội. Việc phát triển du lịch không cho phép tối ưu hóa tăng trưởng kinh tế ngắn hạn mà làm suy thoái, tàn phá nguồn tài nguyên sinh thái hoặc làm xói mòn các giá trị văn hóa bản địa.
  2. Khung tiêu chí du lịch bền vững của Tổ chức Du lịch Thế giới (UNWTO) và Hội đồng Du lịch và Lữ hành Quốc tế (WTTC, 1996): Xác lập các chỉ số định lượng về sức chứa điểm đến, mức độ đóng góp tái tạo tài nguyên và tỷ lệ duy trì tăng trưởng kinh tế du lịch từ 7% đến 10%/năm liên tục trong nhiều năm.
  3. Lý thuyết quản lý nhà nước về kinh tế du lịch: Xác định quản lý nhà nước là quá trình sử dụng quyền lực công, hệ thống pháp luật và các công cụ quy hoạch, kế hoạch để điều tiết hành vi của 4 nhóm chủ thể chính gồm cơ quan quản lý, doanh nghiệp du lịch, cộng đồng địa phương và du khách.
  4. Hệ thống quan điểm pháp lý của Việt Nam: Kế thừa các chuẩn mực quy định tại Khoản 14 Điều 3 Luật Du lịch năm 2017, Chỉ thị số 36-CT/TW của Bộ Chính trị về bảo vệ môi trường và các định hướng chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của Đảng qua các kỳ Đại hội.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp chặt chẽ giữa dữ liệu thứ cấp và dữ liệu sơ cấp nhằm bảo đảm tính khách quan và khoa học:

  • Nguồn dữ liệu: Dữ liệu thứ cấp được thu thập từ niên giám thống kê, báo cáo kinh tế - xã hội định kỳ của UBND thị xã Hoài Nhơn, Phòng Văn hóa và Thông tin, Sở Du lịch tỉnh Bình Định giai đoạn 2018 - 2022. Dữ liệu sơ cấp được thu thập qua điều tra khảo sát thực địa với quy mô cỡ mẫu gồm 150 đối tượng, bao gồm 90 du khách, 35 chủ cơ sở kinh doanh dịch vụ du lịch và 25 cán bộ quản lý nhà nước cấp thị xã và xã, phường.
  • Phương pháp chọn mẫu: Tác giả áp dụng kỹ thuật chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng kết hợp chọn mẫu thuận tiện. Việc phân tầng theo 3 nhóm đối tượng giúp thu thập đầy đủ các góc nhìn đa chiều về chất lượng dịch vụ, hiệu lực chính sách và tính bền vững của môi trường du lịch.
  • Phương pháp phân tích và lý do lựa chọn: Nghiên cứu sử dụng phương pháp thống kê mô tả, phân tích tổng hợp và so sánh chuỗi thời gian liên năm. Lý do lựa chọn phương pháp này là nhằm nhận diện rõ nét sự thay đổi của các chỉ tiêu du lịch trước và sau đại dịch, so sánh tương quan thực tế phát triển của Hoài Nhơn với các mô hình quản lý thành công lân cận, từ đó lượng hóa chính xác các khoảng trống quản lý cần can thiệp.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Quá trình điều tra và phân tích dữ liệu thực tế giai đoạn 2018 - 2022 trên địa bàn thị xã Hoài Nhơn đã làm sáng tỏ 4 nhóm vấn đề cơ bản:

  1. Quy mô tăng trưởng du khách còn bấp bênh và thời gian lưu trú ngắn: Lượng khách đến thị xã Hoài Nhơn có xu hướng phục hồi sau giai đoạn 2020 - 2021 nhưng chủ yếu là khách nội địa đi trong ngày. Thời gian lưu trú bình quân chỉ đạt khoảng 1,2 ngày/khách, mức chi tiêu trung bình ước tính dưới 600.000 đồng/người/ngày, thấp hơn rất nhiều so với mức bình quân 1.500.000 đồng/người/ngày tại thành phố Quy Nhơn.
  2. Cơ sở hạ tầng du lịch và lưu trú thiếu tính đồng bộ: Toàn thị xã có hơn 40 cơ sở lưu trú với khoảng 500 phòng, nhưng trên 80% là nhà nghỉ, khách sạn mini quy mô nhỏ dưới 15 phòng do tư nhân tự phát đầu tư. Tỷ lệ cơ sở lưu trú được thẩm định và công nhận đạt chuẩn từ 1 đến 2 sao chỉ chiếm khoảng 15%, chưa có khách sạn hay resort cao cấp từ 3 sao trở lên để giữ chân dòng khách có khả năng chi trả cao.
  3. Áp lực bảo tồn tài nguyên sinh thái và môi trường gia tăng: Tại các điểm đến nổi tiếng như cao nguyên La Vuông hay các bãi biển hoang sơ, hoạt động cắm trại, dã ngoại tự phát chưa được kiểm soát chặt chẽ về sức chứa. Tỷ lệ chất thải rắn du lịch được thu gom và xử lý tập trung tại các khu vực này chỉ đạt khoảng 60%, dẫn đến nguy cơ xâm hại cảnh quan tự nhiên.
  4. Bộ máy quản lý kiêm nhiệm và thiếu hụt nhân lực chuyên trách: Đội ngũ cán bộ tham mưu công tác quản lý du lịch tại Phòng Văn hóa và Thông tin thị xã chỉ có từ 1 đến 2 chuyên viên phụ trách xen kẽ nhiều mảng công tác khác. Hơn 75% cán bộ quản lý văn hóa cấp xã, phường chưa qua đào tạo chuyên sâu về quản trị kinh tế du lịch và kỹ năng xúc tiến thị trường.

Thảo luận kết quả

Thực trạng trên phản ánh sự thiếu hụt một chiến lược quy hoạch tổng thể mang tính dài hạn. Mối liên kết giữa các cơ quan quản lý nhà nước cấp huyện với cộng đồng dân cư và các công ty lữ hành còn lỏng lẻo, tạo ra một lỗ hổng trong việc giám sát chất lượng và phân bổ lợi ích kinh tế.

Khi so sánh với thành phố Quy Nhơn (năm 2022 đạt hơn 4.000.000 lượt khách, doanh thu 13.000 tỷ đồng, sở hữu 390 cơ sở lưu trú với 12.000 phòng) hoặc thị xã Sông Cầu (giai đoạn 2020 - 2023 thu hút 16 dự án nghỉ dưỡng với tổng vốn 5.761,6 tỷ đồng, 6 tháng đầu năm 2023 đạt doanh thu du lịch 289 tỷ đồng), thị xã Hoài Nhơn đang bộc lộ độ trễ lớn trong việc thu hút các dự án đầu tư chiến lược và xây dựng thương hiệu điểm đến đặc thù.

Dữ liệu nghiên cứu của đề tài được cấu trúc trực quan thông qua 3 hình thức thể hiện chính:

  • Bảng thống kê biến động lượt khách và cơ cấu cơ sở lưu trú giai đoạn 2018 - 2022 giúp nhận diện biên độ dao động thị trường.
  • Biểu đồ hình cột so sánh tốc độ phục hồi doanh thu du lịch giữa Hoài Nhơn và các địa phương lân cận sau đại dịch.
  • Sơ đồ ma trận phân tích điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức (SWOT) phản ánh rõ nét mối tương quan giữa năng lực quản lý nhà nước và tính bền vững của các điểm đến sinh thái.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả phân tích thực trạng, đề án xác lập 4 nhóm giải pháp quản lý nhà nước mang tính hành động cao, hướng tới mục tiêu tăng trưởng xanh và bền vững:

  1. Rà soát, lập quy hoạch phân khu và kế hoạch phát triển du lịch bền vững: UBND thị xã Hoài Nhơn cần chủ trì hoàn thành việc lập quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/2000 và 1/500 cho các khu vực trọng điểm như cao nguyên La Vuông, biển Lộ Diêu, bãi con Tam Quan Bắc trước quý IV/2024. Đảm bảo 100% các dự án đầu tư du lịch mới phải trải qua quy trình đánh giá tác động môi trường (ĐTM) nghiêm ngặt trước khi cấp phép xây dựng.
  2. Nâng cấp hạ tầng giao thông kết nối và thiết chế xử lý môi trường: Phân bổ từ 15% đến 20% vốn đầu tư công ngân sách địa phương hàng năm giai đoạn 2023 - 2025 để nâng cấp các tuyến đường huyết mạch kết nối từ Quốc lộ 1A đến các điểm du lịch sinh thái; lắp đặt đồng bộ hệ thống thùng rác phân loại và nhà vệ sinh đạt chuẩn du lịch tại 100% các bãi tắm công cộng.
  3. Kiện toàn bộ máy quản lý và chuẩn hóa nguồn nhân lực: Thành lập Ban Chỉ đạo Phát triển Du lịch thị xã Hoài Nhơn do Phó Chủ tịch UBND thị xã làm Trưởng ban; tổ chức từ 6 đến 8 khóa đào tạo, bồi dưỡng kỹ năng đón tiếp du khách, an toàn vệ sinh thực phẩm và bảo vệ môi trường cho 300 lượt cán bộ, chủ hộ kinh doanh dịch vụ homestay và hướng dẫn viên địa phương đến hết năm 2025.
  4. Đẩy mạnh xúc tiến thương hiệu và liên kết tour tuyến liên vùng: Xây dựng cổng thông tin du lịch số tích hợp bản đồ số hóa 3D các điểm di tích lịch sử và danh lam thắng cảnh; chủ động ký kết hợp tác phát triển tour du lịch với thành phố Quy Nhơn và thị xã Sông Cầu, phấn đấu nâng thời gian lưu trú bình quân lên mức 2,0 ngày/khách và tăng trưởng doanh thu đạt 18%/năm vào năm 2025.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Đề án thạc sĩ Quản lý kinh tế này mang lại giá trị học thuật và thực tiễn thiết thực cho 4 nhóm đối tượng chính:

  • Cán bộ lãnh đạo và chuyên viên quản lý nhà nước: Cung cấp cho UBND cấp huyện, thị xã, Phòng Văn hóa và Thông tin, Phòng Tài nguyên và Môi trường khung công cụ thực thi chính sách, phương pháp phân tích sức chứa và quy trình quản lý rủi ro môi trường du lịch tại địa bàn cơ sở.
  • Doanh nghiệp lữ hành và nhà đầu tư bất động sản du lịch: Hỗ trợ các nhà đầu tư nhận diện bức tranh tổng quan về tiềm năng thị trường Hoài Nhơn, khai thác các chính sách ưu đãi đầu tư hạ tầng nghỉ dưỡng và định hướng phát triển sản phẩm du lịch sinh thái nông nghiệp - biển đảo.
  • Giảng viên, học viên cao học và sinh viên chuyên ngành Quản lý kinh tế, Du lịch: Đóng vai trò là tài liệu tham khảo chuẩn mực với đầy đủ phương pháp luận, 3 chương nội dung logic, tích hợp các mô hình lý thuyết kinh điển của UNWTO, Brundtland cùng hệ thống dữ liệu so sánh cụ thể tại Bình Định.
  • Cộng đồng dân cư và các hợp tác xã du lịch cộng đồng: Cung cấp cẩm nang hướng dẫn xây dựng mô hình sinh kế bền vững, khai thác giá trị văn hóa làng nghề gắn liền với trách nhiệm bảo vệ cảnh quan thiên nhiên.

Câu hỏi thường gặp

1. Mục tiêu cốt lõi của quản lý nhà nước về phát triển du lịch bền vững tại cấp huyện là gì? Mục tiêu cốt lõi là bảo đảm sự hài hòa giữa 3 trụ cột kinh tế, văn hóa - xã hội và sinh thái. Quản lý nhà nước giúp địa phương khai thác hiệu quả tài nguyên, tạo việc làm cho cộng đồng dân cư, duy trì mức tăng trưởng doanh thu từ 12% đến 15%/năm mà không làm phá vỡ cảnh quan hay cạn kiệt tài nguyên môi trường.

2. Tại sao nghiên cứu lại chọn kinh nghiệm quản lý của Quy Nhơn và Sông Cầu để đối sánh? Thành phố Quy Nhơn là đầu tàu du lịch của tỉnh Bình Định với 390 cơ sở lưu trú và 12.000 phòng đạt chuẩn, còn thị xã Sông Cầu (Phú Yên) là địa bàn giáp ranh có nét tương đồng về tài nguyên biển và đã thu hút thành công 16 dự án với vốn đầu tư 5.761,6 tỷ đồng. Việc so sánh giúp Hoài Nhơn rút ra bài học thực tiễn về quy hoạch hạ tầng và xúc tiến đầu tư.

3. Đâu là điểm nghẽn lớn nhất của du lịch Hoài Nhơn được đề án chỉ ra? Điểm nghẽn lớn nhất là tính tự phát trong phát triển sản phẩm và hạ tầng lưu trú nghèo nàn. Với hơn 80% cơ sở lưu trú là nhà nghỉ quy mô nhỏ và thời gian lưu trú chỉ đạt 1,2 ngày/khách, nguồn thu du lịch chưa tạo ra sự bứt phá tương xứng với tiềm năng tài nguyên của thị xã.

4. Khung mẫu khảo sát của nghiên cứu được thiết kế như thế nào để đảm bảo tính đại diện? Nghiên cứu khảo sát 150 mẫu được chọn theo phương pháp phân tầng ngẫu nhiên, bao gồm 90 du khách trải nghiệm thực tế, 35 hộ kinh doanh dịch vụ và 25 cán bộ quản lý các cấp. Cơ cấu này giúp phản ánh trung thực cả góc nhìn nhu cầu thị trường, hiệu quả kinh doanh và rào cản chính sách.

5. Lộ trình triển khai các giải pháp của đề tài được phân kỳ như thế nào? Lộ trình được chia thành 2 giai đoạn: Giai đoạn 2023 - 2024 tập trung hoàn thiện thể chế quy hoạch phân khu 1/500 và đào tạo nhân lực; giai đoạn 2024 - 2025 đẩy mạnh đầu tư hạ tầng giao thông kết nối, số hóa điểm đến và liên kết chuỗi sản phẩm liên vùng nhằm đạt mốc đón hơn 500.000 lượt khách.

Kết luận

  • Hệ thống hóa hoàn chỉnh khung lý luận quản lý nhà nước về du lịch bền vững áp dụng cho đơn vị hành chính cấp huyện dựa trên các tiêu chuẩn quốc tế và pháp luật Việt Nam.
  • Đánh giá xác đáng thực trạng du lịch Hoài Nhơn giai đoạn 2018 - 2022, chỉ rõ 4 hạn chế then chốt về thời gian lưu trú, quy mô hạ tầng, nhân lực quản lý và áp lực môi trường.
  • Đúc kết các bài học kinh nghiệm giá trị từ mô hình quản lý của thành phố Quy Nhơn và thị xã Sông Cầu để ứng dụng linh hoạt vào điều kiện địa phương.
  • Đề xuất 4 nhóm giải pháp đột phá gắn liền với lộ trình hành động cụ thể từ năm 2023 đến 2025 nhằm nâng cao chất lượng quản lý công và dịch vụ du lịch.
  • Mở ra định hướng phát triển bền vững tầm nhìn 2030, biến du lịch thành ngành kinh tế mũi nhọn song hành với bảo tồn nghiêm ngặt tài nguyên thiên nhiên.

Đề án thạc sĩ ngành Quản lý kinh tế của tác giả Nguyễn Thị Thúy Ái là công trình nghiên cứu công phu, cung cấp luận cứ khoa học vững chắc cho các nhà hoạch định chính sách và cơ quan quản lý. Quý độc giả, các nhà nghiên cứu và cơ quan ban ngành quan tâm có thể tham khảo toàn văn tài liệu tại thư viện Trường Đại học Quy Nhơn để ứng dụng vào công tác chuyên môn và thực tiễn điều hành.