Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Ngành xây dựng giữ vị trí then chốt trong sự phát triển kinh tế - xã hội tại Việt Nam, đóng vai trò trực tiếp trong việc phát triển hệ thống cơ sở hạ tầng, các khu đô thị, khu công nghiệp, khu thương mại và nhà ở. Tuy nhiên, hoạt động xây dựng có đặc thù thâm dụng vốn lớn, thời gian thực hiện kéo dài, sản phẩm mang tính đơn chiếc và chịu ảnh hưởng trực tiếp bởi điều kiện tự nhiên, môi trường kinh tế vĩ mô cũng như chu kỳ biến động của thị trường bất động sản. Trong bối cảnh đó, việc áp dụng khoa học quản trị dự án là yếu tố quyết định đến việc kiểm soát chất lượng, bảo đảm tiến độ và tối ưu hóa chi phí đầu tư.

Đề tài "Quản trị dự án xây dựng – Nghiên cứu tình huống tại Tổng công ty Cổ phần Sông Hồng" được sinh viên Trương Thị Minh (Lớp QTKDTH1208, Trường Đại học Kinh tế Quốc dân) thực hiện dưới sự hướng dẫn của TS. Đặng Ngọc Sự nhằm giải quyết các nhiệm vụ nghiên cứu sau:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý dự án xây dựng và các đặc điểm kinh tế - kỹ thuật đặc thù của ngành sản xuất xây dựng.
  2. Khảo sát, phân tích và đánh giá thực trạng công tác quản lý dự án xây dựng tại Tổng công ty Cổ phần Sông Hồng trên các khía cạnh: quản lý tổng thể, quản lý tiến độ thời gian, quản lý chi phí - ngân sách, quản lý chất lượng và quản lý rủi ro.
  3. Nhận diện các kết quả đạt được, những điểm hạn chế còn tồn tại và nguyên nhân thông qua phân tích ma trận SWOT.
  4. Đề xuất hệ thống các giải pháp hoàn thiện công tác quản lý dự án tại đơn vị và các kiến nghị đối với cơ quan quản lý Nhà nước.
  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động quản trị dự án xây dựng tại doanh nghiệp, bao gồm các quy trình lập kế hoạch, triển khai thi công, giám sát chi phí, tiến độ, chất lượng và kiểm soát rủi ro.
  • Phạm vi không gian: Tổng công ty Cổ phần Sông Hồng và các dự án tiêu biểu do đơn vị làm chủ đầu tư hoặc nhà thầu thi công (Dự án Khách sạn Royal – Sông Hồng Lào Cai, Dự án Thủy điện Ngòi Hút 1, Dự án Nhà ở cao tầng I1-I2-I3 và văn phòng cho thuê Thành Công 2, Dự án Khu đô thị Sông Hồng – Nhơn Trạch, Dự án Nhà máy cán thép Việt Trì).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu hoạt động sản xuất kinh doanh và quản lý dự án giai đoạn 2010 – 2012.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Chuyên đề vận dụng lý thuyết quản trị dự án hiện đại kết hợp với các quy định pháp luật hiện hành về quản lý đầu tư xây dựng công trình tại Việt Nam:

  • Khung lý thuyết và công cụ quản trị:

    • Quản lý tiến độ: Kỹ thuật tổng quan và đánh giá dự án PERT (Program Evaluation and Review Technique) với công thức tính thời gian kỳ vọng $T_e = \frac{a + 4m + b}{6}$ (trong đó $a$ là thời gian lạc quan, $m$ là thời gian khả dĩ nhất, $b$ là thời gian bi quan); phương pháp sơ đồ thanh ngang Gantt lập trên Excel để lập lịch trình và theo dõi tiến độ thi công.
    • Quản lý chất lượng: Tiêu chuẩn quản lý chất lượng ISO 9001:2000 (bao gồm chính sách chất lượng, mục tiêu chất lượng, sổ tay chất lượng và các quy trình kiểm soát); công cụ kiểm soát chất lượng thống kê như biểu đồ Pareto, biểu đồ phân phối mật độ, sơ đồ nhân quả.
    • Quản lý rủi ro và đánh giá chiến lược: Khung quản trị rủi ro đa giai đoạn (chuẩn bị đầu tư, thực hiện đầu tư, khai thác vận hành); ma trận phân tích điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức (SWOT).
    • Đánh giá hiệu quả tài chính dự án: Sử dụng các chỉ tiêu giá trị hiện tại thuần (NPV), tỷ suất hoàn vốn nội bộ (IRR), tỷ số lợi ích/chi phí (B/C) và thời gian hoàn vốn đầu tư ($T$).
  • Phương pháp nghiên cứu:

    • Phương pháp thu thập và phân tích dữ liệu thứ cấp: Tổng hợp các báo cáo tài chính, báo cáo sản xuất kinh doanh, báo cáo thi công từ các phòng chức năng của Tổng công ty.
    • Phương pháp nghiên cứu tình huống điển hình (Case study): Đi sâu phân tích các hồ sơ dự án cụ thể như Dự án Khách sạn Royal – Sông Hồng (Lào Cai) để làm rõ thực trạng lập dự toán, thẩm định thiết kế, kiểm soát tiến độ và giải quyết chi phí phát sinh.
    • Phương pháp so sánh, đối chiếu: So sánh giữa kế hoạch đề ra và kết quả thực hiện thực tế về doanh thu, chi phí, tiến độ tại các dự án.
  • Nguồn dữ liệu: Số liệu báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh, hồ sơ dự toán, thuyết minh dự án và biên bản hiện trường được cung cấp bởi Phòng Kinh tế - Kế hoạch, Phòng Đầu tư và Ban Quản lý dự án thuộc Tổng công ty Cổ phần Sông Hồng.


Nội dung chính theo từng chương

CHƯƠNG I: Tổng quan về Tổng công ty Cổ phần Sông Hồng

Chương I giới thiệu lịch sử hơn 54 năm hình thành và phát triển của Tổng công ty Cổ phần Sông Hồng (tên giao dịch quốc tế: SONG HONG CORPORATION), doanh nghiệp trực thuộc Bộ Xây dựng có trụ sở chính tại số 70 An Dương, Tây Hồ, Hà Nội. Mô hình tổ chức của Tổng công ty bao gồm Hội đồng quản trị, Ban Kiểm soát, Ban Tổng giám đốc (8 thành viên), các phòng ban chuyên môn (Phòng Tổ chức nhân sự, Phòng Kinh tế - Kế hoạch, Phòng Tài chính kế toán, Văn phòng Tổng công ty, Phòng Kỹ thuật - Đấu thầu, Phòng Đầu tư) cùng hệ thống hàng chục công ty con, công ty cổ phần liên kết trải dài toàn quốc.

Tác giả phân tích các đặc điểm kinh tế - kỹ thuật đặc thù của ngành xây dựng:

  • Ngành thâm dụng vốn lớn, chi phí cố định cao, chịu sự chi phối mạnh mẽ của chu kỳ kinh tế vĩ mô và sự ấm - lạnh của thị trường bất động sản.
  • Sản phẩm xây lắp mang tính cố định tại địa điểm xây dựng, sản xuất đơn chiếc theo đơn đặt hàng, chu kỳ kéo dài, chủ yếu thi công ngoài trời hoặc trong lòng đất nên chịu tác động lớn của thời tiết.
  • Thị trường sản phẩm bắt buộc phải quản lý và hạch toán dựa trên dự toán (dự toán thiết kế, dự toán thi công) làm thước đo, giá cả được xác định trước qua hợp đồng nhận thầu.
  • Thị trường lao động xây dựng có tính di động cao, điều kiện làm việc nặng nhọc, đòi hỏi sự phân cấp và đào tạo tay nghề nghiêm ngặt giữa các khu vực đô thị, kinh tế trọng điểm và nông thôn.

CHƯƠNG II: Thực trạng quản lý dự án tại Tổng công ty Cổ phần Sông Hồng

Chương II tập trung phân tích kết quả kinh doanh và thực tế triển khai các nghiệp vụ quản lý dự án tại đơn vị trong giai đoạn 2010 – 2012:

1. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh (2010 – 2012)

Chỉ tiêu ĐVT Năm 2010 (TH) Năm 2011 (TH) Năm 2012 (TH)
Tổng giá trị SXKD Tỷ đồng 4.940,0 5.049,0 3.013,0
- Giá trị xây lắp Tỷ đồng 1.822,0 2.404,0 2.243,0
- Giá trị SXCN Tỷ đồng 2.333,0 1.997,0 163,0
- Giá trị kinh doanh khác Tỷ đồng 786,0 647,0 607,0
Doanh thu Tỷ đồng 2.714,0 3.432,0 2.397,0
Lợi nhuận trước thuế (hợp nhất) Tỷ đồng 35,5 17,755 5,197
- Lợi nhuận Công ty Mẹ Tỷ đồng 79,3 82,783 16,353
- Lợi nhuận Công ty con & liên kết Tỷ đồng -65,0
Cổ tức Công ty Mẹ % 7,5 7,0 6,0
Đầu tư phát triển Tỷ đồng 328,0 530,7 419,0
Thu nhập bình quân Triệu đồng 4,0 5,0 4,9

2. Các dự án tiêu biểu và tình hình quản lý thực tế

Tác giả khảo sát các dự án đầu tư lớn của Tổng công ty:

  • Dự án Thủy điện Ngòi Hút 1 (Yên Bái): Hình thức B.O; Tổng mức đầu tư 245 tỷ đồng; công suất lắp máy 1,35 MW; công suất đảm bảo 8,1 MW; điện năng 35,19 triệu kWh; NPV đạt 15,16 tỷ đồng; IRR đạt 12,36%; thời gian hoàn vốn 15 năm; tỷ lệ vốn tự có 30%, vốn vay tín dụng 70%.
  • Dự án Nhà ở cao tầng I1-I2-I3 và VP cho thuê Thành Công 2 (Hà Nội): Tổng mức đầu tư có lãi vay 649 tỷ đồng (chi phí xây dựng 418 tỷ đồng, dự phòng phí 106 tỷ đồng, lãi vay 9 tỷ đồng); tổng doanh thu dự kiến 819 tỷ đồng.
  • Dự án Khu đô thị Sông Hồng – Nhơn Trạch (Đồng Nai): Tổng chi phí hạ tầng 318 tỷ đồng, đền bù GPMB 350 tỷ đồng, lãi vay 54 tỷ đồng.
  • Dự án Nhà máy cán thép Việt Trì: Áp dụng lập kế hoạch tiến độ mạng công việc cho bộ phận lắp đặt thiết bị lọc khí.
  • Dự án Khách sạn Royal – Sông Hồng (Lào Cai): Dự án khách sạn tiêu chuẩn 3 sao, thời hạn thuê đất 50 năm. Tổng mức đầu tư sau điều chỉnh là 36 tỷ đồng (chi phí xây dựng 23,274 tỷ đồng; thiết bị 4 tỷ đồng; dự phòng 3,954 tỷ đồng; lãi vay trong xây dựng 2,145 tỷ đồng). Các chỉ tiêu tài chính dự kiến cho vòng đời 42 năm: NPV đạt 35,464 tỷ đồng, IRR đạt 16%, thời gian hoàn vốn 8 năm 9 tháng.

3. Thực trạng các nội dung quản lý dự án

  • Lập kế hoạch tổng thể: Đã ban hành lưu đồ quản lý dự án từ phê duyệt, giải phóng mặt bằng, thi công, nghiệm thu đến vận hành. Tuy nhiên, sự phối hợp giữa Tổng công ty và Ban quản lý dự án tại một số công trình (như Thành Công 2) còn thiếu đồng bộ, dẫn đến chồng chéo.
  • Quản lý thời gian, tiến độ: Ứng dụng phương pháp PERT và sơ đồ Gantt trên Excel kết hợp báo cáo định kỳ. Điểm hạn chế thể hiện rõ tại dự án Khách sạn Royal – Sông Hồng: giai đoạn chuẩn bị đầu tư bị chậm từ tháng 9/2011 sang tháng 10/2011 do đơn vị tư vấn (Trung tâm Quy hoạch Kiến trúc Lào Cai) lập dự án chậm trễ, kéo theo việc thi công phần móng và tầng hầm bị lùi tiến độ sang quý II/2012.
  • Quản lý chi phí và ngân sách: Phòng Đầu tư tiến hành kiểm tra, điều chỉnh các dự toán thiếu căn cứ từ đơn vị tư vấn. Tại dự án Khách sạn Royal – Sông Hồng, xuất hiện chi phí phát sinh trong công tác thí nghiệm cọc do phải vận chuyển 1.760 tấn thiết bị và đối trọng từ kho Mỹ Đình (Hà Nội) lên Lào Cai với cự ly 300 km bằng xe tải 20 tấn và cẩu 16 tấn.
  • Quản lý chất lượng: Vận hành hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001:2000 gồm chính sách, mục tiêu, sổ tay chất lượng và kiểm soát hồ sơ. Công tác theo dõi được thực hiện qua sổ nhật ký công trình, quy trình quản lý thiết bị và bảng phân công kiểm tra hiện trường.
  • Quản lý rủi ro: Đã xây dựng quy trình nhận diện rủi ro theo từng giai đoạn đầu tư và lập bảng theo dõi rủi ro - biện pháp khắc phục. Dù vậy, biện pháp xử lý rủi ro trên thực tế vẫn chủ yếu dựa vào việc mua bảo hiểm công trình xây lắp.

4. Đánh giá và phân tích ma trận SWOT

  • Điểm mạnh (S): Năng lực thi công đa dạng các công trình quy mô lớn, nhà cao tầng; đội ngũ kỹ sư có trình độ; có quy trình quản lý tương đối chi tiết; trên 60% dự án hoàn thành đúng tiến độ và ngân sách.
  • Điểm yếu (W): Chỉ đạo từ cấp lãnh đạo đôi lúc thiếu dứt khoát; năng lực quản lý dự án của cán bộ chưa đồng đều với quy mô công trình phức tạp; khó khăn trong cân đối và huy động vốn; quản lý tiến độ chi tiết mới chỉ áp dụng cho dự án lớn; tiêu chuẩn ISO 9001:2000 đã cũ.
  • Cơ hội (O): Nhu cầu phát triển đô thị, hạ tầng giao thông và nhà ở tại Việt Nam tăng cao; chính sách khuyến khích đầu tư xây dựng thông thoáng sau khi gia nhập WTO.
  • Thách thức (T): Khủng hoảng tài chính toàn cầu; áp lực cạnh tranh gay gắt từ các nhà thầu nước ngoài; rủi ro biến động giá nguyên vật liệu và tai nạn lao động.

CHƯƠNG III: Đề xuất và kiến nghị

Tác giả đề xuất các nhóm giải pháp xuất phát từ thực trạng quản lý tại Tổng công ty Cổ phần Sông Hồng:

  • Nhóm giải pháp chung: Đổi mới phong cách chỉ đạo điều hành kiên quyết, dứt khoát; tiếp tục tái cơ cấu tổ chức; nâng cao chất lượng nguồn nhân lực quản lý dự án; tập trung nguồn vốn vào các dự án có khả năng thu hồi vốn nhanh; kiên quyết không bố trí vốn dàn trải cho dự án chưa đủ thủ tục pháp lý; yêu cầu các nhà thầu cung cấp bảo đảm dự thầu và bảo đảm thực hiện hợp đồng.
  • Nhóm giải pháp theo nội dung quản lý:
    • Quản lý tổng thể: Phân định rõ thẩm quyền và trách nhiệm giữa Ban điều hành Tổng công ty, các phòng ban chức năng và Ban Quản lý dự án.
    • Quản lý tiến độ: Chuẩn hóa việc lập mạng công việc và biểu đồ Gantt cho toàn bộ các dự án (kể cả quy mô vừa và nhỏ); kiểm soát chặt chẽ các mốc bàn giao của các nhà thầu tư vấn.
    • Quản lý chi phí: Hoàn thiện công tác lập dự toán theo sát giá thị trường; kiểm soát chặt chẽ biến động chi phí vận chuyển, vật tư ngoài hiện trường.
    • Quản lý chất lượng: Ứng dụng các công cụ thống kê (biểu đồ Pareto, sơ đồ nhân quả) để tìm nguyên nhân sai hỏng; nâng cấp hệ thống quản lý chất lượng.
    • Quản lý rủi ro: Xây dựng quy trình chủ động nhận diện và phòng ngừa rủi ro tài chính, kỹ thuật thay vì phụ thuộc hoàn toàn vào bảo hiểm.
  • Kiến nghị đối với Nhà nước: Hoàn thiện hệ thống văn bản quy phạm pháp luật về quản lý dự án đầu tư xây dựng; cải cách cơ chế chính sách quản lý đấu thầu và cấp phép; nâng cao tính ổn định của công tác quy hoạch vùng và quản lý phân bổ nguồn vốn đầu tư.

Kết quả và đóng góp

  • Tổng hợp số liệu thực tế về hiệu quả hoạt động: Ghi nhận năng lực tổ chức sản xuất kinh doanh của Tổng công ty Cổ phần Sông Hồng trong giai đoạn 2010 – 2012 với doanh thu đạt từ 2.397 đến 3.432 tỷ đồng; duy trì tỷ lệ trên 60% dự án hoàn thành đúng tiến độ và ngân sách; hoàn thành tuyển dụng và đào tạo 859 lao động (403 cán bộ chuyên môn nghiệp vụ, 456 công nhân kỹ thuật).
  • Phân tích chi tiết các tình huống phát sinh chi phí và trễ tiến độ: Làm rõ cơ chế trễ hạn tiến độ trong khâu lập dự án do đơn vị tư vấn độc lập tại dự án Khách sạn Royal – Sông Hồng, cùng nguyên nhân đội chi phí thí nghiệm cọc do logistics vận chuyển đối trọng 1.760 tấn cự ly 300 km.
  • Hệ thống hóa bộ công cụ quản lý dự án: Đưa ra các biểu mẫu, quy trình cụ thể áp dụng cho doanh nghiệp xây lắp như Sơ đồ quy trình quản lý thi công, Sơ đồ tương tác quản lý chất lượng, bảng phân bổ nhu cầu vốn theo giai đoạn, bảng theo dõi rủi ro và các biểu đồ kiểm soát kỹ thuật.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế:
    • Dữ liệu nghiên cứu thực nghiệm tại các dự án chỉ dừng lại ở thời điểm quý I/2012.
    • Dự án trọng điểm phân tích sâu (Khách sạn Royal – Sông Hồng) mới triển khai đến giai đoạn thi công móng và tầng hầm; các chỉ tiêu tài chính vòng đời dự án (42 năm) chỉ dừng ở mức tính toán dự toán tham khảo.
    • Hệ thống tiêu chuẩn chất lượng tại thời điểm khảo sát vẫn dựa trên phiên bản ISO 9001:2000.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Theo dõi, đánh giá công tác quản lý dự án trong toàn bộ vòng đời khi các dự án chuyển sang giai đoạn vận hành khai thác thương mại.
    • Nghiên cứu chuyển đổi và áp dụng các tiêu chuẩn quản lý chất lượng và quản lý môi trường phiên bản mới hơn.
    • Ứng dụng các phần mềm quản lý dự án chuyên sâu để tối ưu hóa nguồn lực cho các dự án đồng thời.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng thụ hưởng:
    • Sinh viên các ngành Quản trị kinh doanh, Quản trị doanh nghiệp, Quản lý dự án, Kinh tế xây dựng cần tài liệu tham khảo về cấu trúc và phương pháp làm chuyên đề thực tập tốt nghiệp.
    • Cán bộ quản lý dự án, kỹ sư kinh tế tại các doanh nghiệp xây lắp, chủ đầu tư bất động sản.
  • Nội dung giá trị:
    • Quy trình phân bổ kế hoạch huy động vốn và điều chỉnh tổng mức đầu tư khi làm việc với tổ chức tín dụng.
    • Phương pháp kết hợp sơ đồ PERT và sơ đồ Gantt trên Excel để theo dõi tiến độ công trường.
    • Bảng biểu mẫu theo dõi rủi ro và biểu đồ kiểm soát chất lượng trong ngành xây dựng dân dụng và công nghiệp.

Câu hỏi thường gặp

1. Dự án Thủy điện Ngòi Hút 1 có các thông số kỹ thuật và chỉ tiêu tài chính cơ bản nào?

Dự án Thủy điện Ngòi Hút 1 (đầu tư theo hình thức B.O tại Văn Yên, Yên Bái) có tổng mức đầu tư 245 tỷ đồng (lãi trong xây dựng 10,123 tỷ đồng). Dự án có công suất lắp máy 1,35 MW, công suất đảm bảo 8,1 MW, sản lượng điện 35,19 triệu kWh với giá bán điện 4,1 cents/kWh. Về tài chính, dự án đạt NPV 15,16 tỷ đồng, IRR 12,36% (lãi suất chiết khấu 10%), tỷ số lợi ích/chi phí B/C đạt 1,09, thời gian hoàn vốn 15 năm, cơ cấu vốn gồm 30% vốn tự có của Tổng công ty và 70% vốn tín dụng.

2. Tổng mức đầu tư dự án Khách sạn Royal – Sông Hồng đã được điều chỉnh các khoản mục nào sau thẩm định?

Tổng mức đầu tư dự án được phê duyệt giữ nguyên ở mức 36 tỷ đồng. Tuy nhiên, sau khi rà soát theo yêu cầu của ngân hàng cho vay vốn, cơ cấu chi phí đã được Phòng Đầu tư điều chỉnh: Chi phí xây dựng tăng từ 23,273 tỷ đồng lên 23,274 tỷ đồng; Chi phí dự phòng tăng từ 3,890 tỷ đồng lên 3,954 tỷ đồng; Lãi vay trong thời gian xây dựng giảm từ 2,210 tỷ đồng xuống 2,145 tỷ đồng; các khoản mục thiết bị (4 tỷ đồng), chi phí BQLDA (470,853 triệu đồng), tư vấn (1,046 tỷ đồng) và chi phí khác (244,728 triệu đồng) được giữ nguyên.

3. Kết quả lợi nhuận trước thuế hợp nhất của Tổng công ty năm 2011 biến động ra sao so với Công ty Mẹ?

Năm 2011, lợi nhuận trước thuế của riêng Công ty Mẹ đạt mức dương 82,783 tỷ đồng. Tuy nhiên, do khối công ty con và liên kết ghi nhận mức lỗ tổng cộng 65 tỷ đồng (trong đó Công ty CP Thép Sông Hồng lỗ 55,2 tỷ đồng, Công ty CP Sông Hồng Đà Nẵng lỗ 7,3 tỷ đồng), nên lợi nhuận trước thuế hợp nhất toàn Tổng công ty giảm xuống còn 17,755 tỷ đồng.

4. Phương pháp ước lượng thời gian PERT được tính toán theo công thức nào trong văn bản?

Tổng công ty áp dụng công thức tính giá trị trung bình (thời gian kỳ vọng) cho mỗi công việc: $$T_e = \frac{a + 4m + b}{6}$$ Trong đó: $m$ là thời gian hoàn thành khả dĩ nhất (điều kiện bình thường), $a$ là thời gian lạc quan nhất (điều kiện tốt nhất), và $b$ là thời gian bi quan nhất (điều kiện tồi nhất). Khi sai lệch giữa thực tế và ước lượng vượt quá 2 tuần (hoặc 80 giờ), kế hoạch mạng công việc phải được lập lại chi tiết hơn.

5. Nguyên nhân nào làm phát sinh chi phí thực tế trong công tác thí nghiệm cọc tại dự án Khách sạn Royal – Sông Hồng?

Chi phí phát sinh do nhà thầu phải vận chuyển một số thiết bị và đối trọng thí nghiệm có khối lượng lên tới 1.760 tấn từ kho của công ty tại Mỹ Đình (Hà Nội) lên công trường tại Thành phố Lào Cai với cự ly 300 km (và ngược lại), đòi hỏi phải huy động đội xe tải trọng 20 tấn và cần cẩu 16 tấn chuyên dụng để bốc xếp, vận chuyển.


Kết luận

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp của sinh viên Trương Thị Minh đã phản ánh một cách chân thực bức tranh quản trị dự án xây dựng tại Tổng công ty Cổ phần Sông Hồng trong giai đoạn 2010 – 2012. Tác giả đã làm rõ quy trình tổ chức, các phương pháp kỹ thuật được áp dụng trong quản lý tiến độ, chi phí, chất lượng, rủi ro, đồng thời chỉ ra các nguyên nhân dẫn đến sự chậm trễ và biến động ngân sách tại các công trình thực tế. Các giải pháp và kiến nghị được xây dựng có tính thực tiễn, đóng góp cơ sở dữ liệu và bài học kinh nghiệm hữu ích cho công tác quản trị dự án tại các doanh nghiệp xây dựng Việt Nam.