Tổng quan nghiên cứu

Thị trường bất động sản và hoạt động đầu tư xây dựng giữ vai trò trụ cột trong việc phát triển hạ tầng và thúc đẩy tăng trưởng kinh tế địa phương. Tại tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu, năm 2019 ghi nhận tốc độ tăng trưởng tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP trừ dầu khí) đạt mức 7,65% so với năm 2018; trong đó khu vực công nghiệp và xây dựng tăng 8,89%, đóng góp trực tiếp 4,67 điểm phần trăm vào mức tăng chung toàn tỉnh. Với hơn 900 doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực thi công xây lắp (gồm 10 doanh nghiệp nhà nước trung ương, 17 doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và 875 doanh nghiệp ngoài nhà nước), áp lực cạnh tranh cũng như yêu cầu quản trị dự án hiệu quả ngày càng trở nên cấp thiết.

Công ty Cổ phần Phát triển Nhà Bà Rịa - Vũng Tàu (HODECO) là doanh nghiệp tiên phong trên địa bàn tỉnh trong lĩnh vực đầu tư phát triển nhà ở, khu đô thị và dịch vụ bất động sản. Tuy nhiên, giai đoạn 2015 - 2019 cho thấy công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng tại doanh nghiệp còn bộc lộ nhiều điểm nghẽn: tiến độ một số dự án kéo dài, công tác giải phóng mặt bằng phức tạp, khâu thẩm định hồ sơ thiết kế và nghiệm thu thanh toán còn phát sinh sai sót cục bộ.

Đề tài nghiên cứu được thực hiện nhằm hệ thống hóa cơ sở lý luận, đánh giá thực trạng công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng tại HODECO giai đoạn 2015 - 2019, xác định nguyên nhân cốt lõi và đề xuất hệ thống giải pháp toàn diện. Nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn quan trọng, hướng tới mục tiêu tối ưu hóa chu trình đầu tư, cắt giảm 15% - 20% thời gian chậm trễ thủ tục và nâng cao tỷ suất sinh lời trên vốn đầu tư cho doanh nghiệp trong giai đoạn phát triển tiếp theo.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên sự tích hợp giữa lý thuyết quản trị dự án hiện đại của Viện Quản lý Dự án Hoa Kỳ (PMI) và mô hình quản lý dự án của PGS.TS Từ Quang Phương (2005). Quản lý dự án đầu tư xây dựng được xác định là quá trình lập kế hoạch, điều phối nguồn lực, theo dõi và kiểm soát toàn diện nhằm đảm bảo công trình hoàn thành đúng tiến độ, trong phạm vi ngân sách được duyệt, đạt tiêu chuẩn kỹ thuật và chất lượng quy định.

Khung phân tích tập trung vào 3 khái niệm nền tảng:

  • Dự án đầu tư xây dựng: Tập hợp các đề xuất sử dụng vốn trung và dài hạn để xây mới, cải tạo hoặc nâng cấp công trình theo quy định của Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 và Luật sửa đổi, bổ sung số 62/2020/QH14.
  • Chu trình dự án 3 giai đoạn: Bao gồm giai đoạn chuẩn bị dự án (lập quy hoạch, xin chủ trương đầu tư, giải phóng mặt bằng), giai đoạn thực hiện dự án (khảo sát, thiết kế, đấu thầu, thi công, giám sát) và giai đoạn kết thúc đưa công trình vào khai thác sử dụng (nghiệm thu, quyết toán, bảo hành).
  • Quản trị tích hợp các yếu tố ràng buộc: Kiểm soát đồng bộ 10 nội dung trọng yếu gồm phạm vi, tiến độ, chi phí, chất lượng, nguồn nhân lực, truyền thông, rủi ro, hợp đồng mua sắm, an toàn lao động và bảo vệ môi trường theo Nghị định 59/2015/NĐ-CP.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp phương pháp định tính và định lượng nhằm đảm bảo độ tin cậy khoa học:

  • Nguồn dữ liệu thứ cấp: Báo cáo tài chính, báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh và hồ sơ dự án của HODECO giai đoạn 2015 - 2019; văn bản quy phạm pháp luật của Chính phủ, UBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Xây dựng, Sở Tài chính.
  • Nguồn dữ liệu sơ cấp: Thu thập qua phiếu khảo sát ý kiến chuyên gia với quy mô mẫu $N = 200$ đối tượng được lựa chọn theo phương pháp chọn mẫu phân tầng kết hợp thuận tiện, đảm bảo tính đại diện cho các bên tham gia chu trình dự án:
    • 81 cán bộ quản lý trực tiếp tại HODECO (chiếm 40,5% tổng mẫu).
    • 31 cán bộ thuộc Văn phòng UBND tỉnh và các Sở: Kế hoạch & Đầu tư, Xây dựng, Giao thông Vận tải, Tài chính (chiếm 15,5%).
    • 24 cán bộ thuộc UBND thành phố Vũng Tàu, các phường trọng điểm (Phường 3, 4, 5, 7, 8, 9, 10, 11, 12) và thị xã Phú Mỹ (chiếm 12,0%).
    • 24 chuyên gia từ các đơn vị tư vấn thiết kế và tư vấn giám sát liên quan (chiếm 12,0%).
    • 40 cán bộ, kỹ sư từ các nhà thầu thi công xây lắp đối tác (chiếm 20,0%).
  • Phương pháp xử lý dữ liệu: Sử dụng phần mềm thống kê SPSS 20 và Excel. Kỹ thuật thống kê mô tả (Descriptive Statistics) được dùng để lượng hóa mức độ đánh giá; kiểm định One-Sample T-test được áp dụng để xác định sự khác biệt có ý nghĩa thống kê giữa nhận định thực tế với giá trị kiểm định trung bình chuẩn ($Test\ Value = 3,0$). Lý do lựa chọn One-Sample T-test là nhằm đánh giá mức độ đạt yêu cầu của từng khâu quản trị dự án từ góc nhìn đa chiều của các chuyên gia. Timeline nghiên cứu và thu thập số liệu tập trung vào giai đoạn 2015 - 2019 và hoàn thành xử lý cuối năm 2020.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Phân tích số liệu thứ cấp và dữ liệu khảo sát giai đoạn 2015 - 2019 phản ánh bức tranh toàn diện về năng lực triển khai dự án tại HODECO với các phát hiện trọng tâm:

  • Tăng trưởng sản lượng ấn tượng nhưng ghi nhận doanh thu thiếu ổn định: Giá trị sản lượng tăng trưởng liên tục từ 493 tỷ đồng (đạt 105% kế hoạch năm 2015) lên 1.326 tỷ đồng (đạt 111% kế hoạch năm 2019), tăng gấp 2,69 lần sau 5 năm. Tuy nhiên, tỷ lệ hoàn thành doanh thu năm 2016 chỉ đạt 94% (480 tỷ/512 tỷ đồng) và năm 2017 chỉ đạt 88% (534 tỷ/605 tỷ đồng) do thủ tục nghiệm thu và ghi nhận doanh thu bất động sản bị dồn ứ. Đến năm 2019, doanh thu đạt 824 tỷ đồng (103% kế hoạch) và lợi nhuận trước thuế đạt 183,7 tỷ đồng (102% kế hoạch).
  • Công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng là rào cản lớn nhất: Kết quả kiểm định One-Sample T-test cho thấy tiêu chí giải phóng mặt bằng có giá trị trung bình thấp nhất trong các giai đoạn chuẩn bị đầu tư. Khoảng 40% - 60% dự án khu đô thị bị chậm tiến độ từ 6 đến 18 tháng xuất phát từ vướng mắc giá đền bù và xác minh nguồn gốc đất.
  • Hạn chế về cơ cấu nhân lực quản lý chuyên sâu: Đến thời điểm 31/12/2019, HODECO có 94 cán bộ khối văn phòng (15 cán bộ quản lý, 79 nhân viên). Về trình độ học vấn, có 5 người có trình độ trên đại học (chiếm 5,3%), 63 người trình độ đại học/cao đẳng (chiếm 67,0%), 14 người trình độ trung cấp (chiếm 14,9%) và 12 lao động phổ thông (chiếm 12,8%). Tỷ lệ nhân sự am hiểu sâu về công nghệ mô hình hóa thông tin công trình (BIM) và quản trị rủi ro hợp đồng quốc tế còn chiếm dưới 10%.
  • Chất lượng hồ sơ thiết kế và đấu thầu cần cải thiện: Đánh giá từ 24 cán bộ tư vấn và 31 cán bộ quản lý nhà nước chỉ ra khoảng 15% hồ sơ thiết kế kỹ thuật phải điều chỉnh, bổ sung dự toán trong quá trình thi công, dẫn đến phát sinh chi phí và kéo dài thời gian thẩm định tại Sở Xây dựng.
Năm thực hiện Kế hoạch sản lượng (Tỷ VNĐ) Thực hiện sản lượng (Tỷ VNĐ) Tỷ lệ hoàn thành (%) Kế hoạch doanh thu (Tỷ VNĐ) Thực hiện doanh thu (Tỷ VNĐ) Tỷ lệ hoàn thành (%)
2015 470 493 105% 422 423,5 100%
2016 550 590 107% 512 480 94%
2017 690 700 101% 605 534 88%
2018 900 1.090 121% 700 715 102%
2019 1.200 1.326 111% 800 824 103%

Thảo luận kết quả

Thực trạng chậm trễ trong quản lý dự án tại HODECO bắt nguồn từ cả nguyên nhân chủ quan lẫn khách quan:

Về nguyên nhân khách quan, hệ thống văn bản pháp lý về đất đai, nhà ở và đầu tư xây dựng còn chồng chéo; quy định bồi thường giải phóng mặt bằng thay đổi qua từng thời kỳ tạo ra tâm lý chờ đợi của người dân bị thu hồi đất. Về nguyên nhân chủ quan, mô hình chủ đầu tư trực tiếp quản lý dự án tại HODECO chưa phân định rành mạch giữa chức năng điều hành sản xuất kinh doanh và chức năng quản lý dự án chuyên trách. Công tác phối hợp giữa Ban quản lý dự án với chính quyền cấp phường/thị xã trong việc đối thoại bồi thường chưa mang tính chủ động cao.

Khi đối chiếu với bài học kinh nghiệm tại TP.HCM (tập trung nâng cao chất lượng báo cáo và truyền thông minh bạch dự án) và Hà Nội (thiết lập cơ chế giám sát liên ngành nhiều vòng), HODECO cần nâng cao tính chuyên nghiệp của bộ máy giám sát nội bộ. Toàn bộ dữ liệu thực trạng có thể được hệ thống hóa qua biểu đồ cột thể hiện mức chênh lệch giữa sản lượng và doanh thu, kết hợp bảng ma trận One-Sample T-test với mức ý nghĩa $p < 0,05$, minh chứng cho việc cần thiết phải tái cấu trúc khâu lập dự án và quản trị chi phí phát sinh.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả phân tích thực trạng, 4 nhóm giải pháp chiến lược được đề xuất nhằm hoàn thiện công tác quản lý dự án tại HODECO:

  • Hoàn thiện mô hình tổ chức quản lý dự án và phát triển nhân sự: Chuyển đổi mô hình quản trị sang hình thức Ban Quản lý dự án chuyên trách theo từng nhóm công trình trọng điểm. Ban Tổng Giám đốc chỉ đạo Phòng Hành chính Nhân sự triển khai đào tạo nâng chuẩn kỹ năng quản lý dự án theo chứng chỉ quốc tế PMP cho ít nhất 30% kỹ sư, hoàn thành trong giai đoạn 2021 - 2022 nhằm nâng cao năng lực điều phối hiện trường.
  • Nâng cao chất lượng lập dự án, thẩm định và quản lý nhà thầu thiết kế: Thiết lập quy trình thẩm tra hồ sơ thiết kế 2 bước nghiêm ngặt trước khi trình Sở Xây dựng; kiểm soát tỷ lệ phát sinh khối lượng ngoài dự toán dưới mức 5% tổng mức đầu tư. Phòng Quản lý Dự án chủ trì phối hợp với các đơn vị tư vấn có năng lực hạng I, áp dụng công nghệ số hóa bản vẽ và mô hình thông tin công trình (BIM) từ Quý II/2021.
  • Đổi mới phương thức đền bù, giải phóng mặt bằng và phối hợp liên ngành: Thành lập Tổ công tác chuyên trách về bồi thường, tái định cư trực thuộc HODECO để phối hợp chặt chẽ với Trung tâm Phát triển Quỹ đất và UBND cấp phường/xã. Đặt mục tiêu rút ngắn thời gian bàn giao mặt bằng sạch từ 20% - 30%, tăng cường đối thoại công khai chính sách bồi thường trong giai đoạn 2021 - 2023.
  • Chuẩn hóa quy trình đấu thầu, giám sát thi công và thanh quyết toán: Ứng dụng hệ thống chấm thầu điện tử, loại bỏ hoàn toàn các nhà thầu phụ yếu kém về năng lực tài chính và an toàn lao động. Thực hiện nghiệm thu chất lượng theo phương thức "cuốn chiếu" từng giai đoạn thi công, đảm bảo hồ sơ thanh quyết toán được giải ngân trong vòng 30 ngày sau khi bàn giao hạng mục, hạn chế đọng vốn.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nghiên cứu mang lại giá trị học thuật và ứng dụng thực tiễn cao cho 4 nhóm đối tượng chính:

  • Ban lãnh đạo và Giám đốc điều hành doanh nghiệp bất động sản: Cung cấp khung tham chiếu thực tiễn để tái cấu trúc bộ máy quản lý dự án, tối ưu hóa dòng tiền đầu tư và kiểm soát chặt chẽ các chỉ tiêu tài chính (sản lượng, doanh thu, lợi nhuận).
  • Cán bộ quản lý dự án, kỹ sư giám sát và chuyên viên đấu thầu: Nắm vững quy trình xử lý hồ sơ pháp lý, các tiêu chuẩn kiểm soát chất lượng thi công, quản lý an toàn lao động và giải pháp tháo gỡ điểm nghẽn mặt bằng.
  • Cơ quan quản lý nhà nước (Sở Xây dựng, Sở Kế hoạch & Đầu tư, UBND các cấp): Sử dụng làm tài liệu tham khảo trong việc đánh giá sự tương tác giữa chính quyền địa phương và chủ đầu tư, từ đó cải cách thủ tục hành chính và nâng cao hiệu lực thẩm định quy hoạch, dự án.
  • Giảng viên, học viên cao học và sinh viên chuyên ngành Kinh tế, Quản trị kinh doanh, Quản lý xây dựng: Làm tài liệu học tập, nghiên cứu chuyên sâu về phương pháp kết hợp dữ liệu thống kê mô tả và kiểm định One-Sample T-test trong phân tích dự án thực tế.

Câu hỏi thường gặp

Đề tài áp dụng mô hình quản lý dự án nào cho Công ty HODECO?

Luận văn tập trung nghiên cứu mô hình Chủ đầu tư trực tiếp quản lý dự án, trong đó chủ đầu tư sử dụng bộ máy chuyên môn trực thuộc để điều hành toàn bộ chu trình dự án. Đây là mô hình phù hợp với doanh nghiệp sử dụng vốn tự có và vốn huy động thương mại hợp pháp, giúp chủ đầu tư nắm quyền kiểm soát trực tiếp về tiến độ và chi phí xây lắp.

Vì sao doanh thu của HODECO giai đoạn 2016 - 2017 chỉ đạt 88% - 94% kế hoạch?

Dù giá trị sản lượng năm 2016 đạt 107% và năm 2017 đạt 101% kế hoạch, doanh thu không đạt chỉ tiêu (chỉ đạt 480 tỷ và 534 tỷ đồng) do một số dự án bất động sản đã thi công hoàn thành nhưng vướng mắc thủ tục nghiệm thu bàn giao và cấp giấy chứng nhận, khiến doanh nghiệp chưa đủ điều kiện ghi nhận doanh thu theo chuẩn mực kế toán.

Cỡ mẫu khảo sát 200 phiếu được phân bổ thế nào để đảm bảo tính khách quan?

Mẫu khảo sát 200 người được cơ cấu đa tầng: 81 cán bộ trực tiếp quản lý tại HODECO (40,5%), 31 cán bộ thuộc các Sở ban ngành cấp tỉnh (15,5%), 24 cán bộ UBND cấp huyện/phường (12,0%), 24 chuyên gia tư vấn thiết kế/giám sát (12,0%) và 40 cán bộ nhà thầu thi công (20,0%), đảm bảo phản ánh khách quan mọi góc nhìn.

Đâu là giai đoạn tiềm ẩn nhiều rủi ro nhất trong chu trình dự án tại HODECO?

Giai đoạn chuẩn bị đầu tư – đặc biệt là công tác đền bù, giải phóng mặt bằng và thỏa thuận địa điểm quy hoạch – là khâu có độ rủi ro cao nhất. Kết quả kiểm định T-test và khảo sát thực tế cho thấy khâu này thường gây chậm tiến độ từ 6 đến 18 tháng, làm phát sinh chi phí cơ hội vốn rất lớn cho chủ đầu tư.

Các giải pháp của đề tài có thể áp dụng cho các doanh nghiệp xây dựng khác không?

Hệ thống giải pháp hoàn toàn có thể nhân rộng cho các doanh nghiệp kinh doanh bất động sản ngoài nhà nước tại Việt Nam. Các nguyên tắc về số hóa hồ sơ thiết kế, kiểm soát sai số dự toán dưới 5%, chuẩn hóa quy trình nghiệm thu cuốn chiếu và đào tạo nhân sự theo chuẩn PMP mang tính phổ quát cao trong quản trị xây dựng hiện đại.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về quản lý dự án đầu tư xây dựng của doanh nghiệp kinh doanh bất động sản, tích hợp tiêu chuẩn PMI và pháp luật xây dựng hiện hành.
  • Phân tích chi tiết thực trạng sản xuất kinh doanh của HODECO giai đoạn 2015 - 2019, chỉ rõ thành tựu tăng trưởng sản lượng lên 1.326 tỷ đồng và các điểm nghẽn về doanh thu, giải phóng mặt bằng và cơ cấu nhân lực (chỉ có 5,3% trình độ trên đại học).
  • Ứng dụng thành công phần mềm SPSS 20 để xử lý mẫu khảo sát 200 đối tượng qua kiểm định One-Sample T-test, tạo luận cứ khoa học vững chắc cho việc đánh giá thực trạng.
  • Đề xuất 4 nhóm giải pháp mang tính khả thi cao gắn liền với lộ trình triển khai cụ thể giai đoạn 2021 - 2023, phân định rõ trách nhiệm của Ban Giám đốc và các phòng ban chuyên môn.
  • Cung cấp các kiến nghị thiết thực gửi tới Chính phủ, UBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu và Ban lãnh đạo HODECO nhằm hoàn thiện khung pháp lý và nâng cao hiệu quả đầu tư xây dựng đô thị.

Doanh nghiệp và các nhà nghiên cứu quan tâm có thể tiếp tục mở rộng đề tài bằng cách ứng dụng mô hình kinh tế lượng phân tích tác động của chuyển đổi số (BIM, ERP) đến hiệu quả chi phí dự án xây dựng trong tương lai.