Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu và cơ sở lý luận về hiệu quả sử dụng tài sản của doanh nghiệp. Chương 2: Phương pháp nghiên cứu và thiết kế luận văn. Chương 3: Phân tích thực trạng hiệu quả sử dụng tài sản tại Công ty Cổ phần Thương mại và Đầu tư Xây dựng Dung Linh. Chương 4: Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản của Công ty Cổ phần Thương mại và Đầu tư Xây dựng Dung Linh.
3 z CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TÀI SẢN CỦA DOANH NGHIỆP 1. Tổng quan tình hình nghiên cứu Bất kỳ một doanh nghiệp nào muốn tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh đều cần phải có các tài sản nhất định thì doanh nghiệp mới có thể đầu tƣ các yếu tố đầu vào để thực hiện hoạt động sản xuất kinh doanh. Sử dụng hiệu quả nguồn tài sản sẽ góp phần quyết định sự thành bại của doanh nghiệp, chính vì vậy bất kỳ một doanh nghiệp nào dù quy mô lớn hay nhỏ thì đều quan tâm đến tài sản và vấn đề hiệu quả sử dụng tài sản. Qua nghiên cứu một số luận văn, công trình nghiên cứu khoa học và các bài báo viết về đề tài hiệu quả sử dụng tài sản trong doanh nghiệp trong thời gian trƣớc, học viên nhận đấy đây là một đề tài có nhiều ý nghĩa thiết thực và tính ứng dụng thực tế cao.
Các luận văn bên cạnh việc làm rõ đƣợc nội dung lý thuyết về tài sản, hiệu quả sử dụng tài sản trong doanh nghiệp cũng nhƣ các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản doanh nhƣng có thể nhận thấy còn một số vấn đề hạn chế trong đó nhƣ chỉ phân tích đơn lẻ một nội dung tài sản cố định hoặc tài sản lƣu động; chƣa có sự so sánh giữa các doanh nghiệp cùng ngành và với trung bình ngành; các biện pháp đề ra còn chƣa thực sự gắn với đặc điểm sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Có thể điểm tên một số công trình nghiên cứu về nội dung này cụ thể nhƣ: - Luận văn thạc sĩ “Nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản tại Công ty Cổ phần Hàng hải Hà Nội” (2008) của tác giả Nguyễn Thị Thanh Dung đã xây dựng đƣợc hệ thống lý thuyết và cơ sở lý luận về tài sản cũng nhƣ hiệu quả sử dụng tài sản trong doanh nghiệp tƣơng đối đầy đủ và chi tiết. Các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản đƣợc nghiên cứu và đƣa ra đối với từng bộ phận tài sản ngắn hạn và tài sản dài hạn. Tuy nhiên do luận văn đƣợc 4 z thực hiện từ năm 2008, sử dụng số liệu giai đoạn 2004 – 2006 nên các giải pháp cũng nhƣ kiến nghị đƣa ra không còn phù hợp với tình hình doanh nghiệp hiện nay.
- Luận văn thạc sĩ “Nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản lưu động tại Công ty TNHH Tín Việt” (2010) của tác giả Nguyễn Thị Hồng: tác giả đã nêu ra đƣợc cơ sở lý luận và các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản lƣu động tại doanh nghiệp tƣơng đối đầy đủ. Các giải pháp nêu ra đều phù hợp với tình hình doanh nghiệp nhƣng mới chỉ đƣa ra các vấn đề và giải pháp cho một bộ phận của tài sản trong doanh nghiệp là tài sản lƣu động. - Luận văn thạc sĩ “Hoàn thiẹn hạch toán tài sản c đ nh nh m nâng cao hiẹu quả sử dụng tài sản c đ nh tại Tổng công ty Điẹn lực thành ph Hà Nọi” (2011) của tác giả Nguyễn Đình Thành: nghiên cứu này mới chỉ tập trung phân tích một bộ phận của tài sản trong doanh nghiệp là tài sản cố định nên chƣa đánh giá đƣợc tổng thể khi phân tích hiệu quả sử dụng tài sản của doanh nghiệp. - Luận văn thạc sĩ : “Nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản tại Công ty cổ phần đầu tư và phát triển Cửu Long” (2013) của tác giả Đỗ Thuỳ Trang cũng viết về đề tài nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản trong doanh nghiệp, tuy nhiên hệ thống chỉ tiêu mà tác giả dựa trên để phân tích còn chƣa chi tiết, hiệu quả đánh giá không đƣợc cụ thể, rõ ràng.
Các hạn chế và giải pháp đƣa ra nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản tƣơng đối chung chung và thiếu tính lâu dài. - Luận văn thạc sĩ: “Nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản tại Công ty cổ phần quản lý và xây dựng giao thông I Sơn La” (2013) của tác giả Nguyễn Thị Phƣơng Thảo: hệ thống cơ sở lý luận về hiệu quả sử dụng tài sản trong doanh nghiệp tƣơng đối đầy đủ và chi tiết. Phần thực trạng tình hình sử dụng tài sản tại doanh nghiệp là đối tƣợng nghiên cứu khá cụ thể và nêu đƣợc các phần hạn chế cũng nhƣ có giải pháp để giải quyết các hạn chế đó, nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản trong doanh nghiệp. Tuy nhiên tác giả còn chƣa có 5 z sự phân tích, so sánh các chỉ tiêu tại doanh nghiệp với trung bình ngành, với các doanh nghiệp cùng ngành.
- Luận văn thạc sĩ: “ Nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản tại công ty TNHH Terumo Việt Nam” (2014) của tác giả Lê Thị Thuý Hồng: hệ thống cơ sở lý luận và chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sản xuất của luận văn này rất cụ thể, chi tiết và đầy đủ. Nội dung đánh giá, nhận xét dựa trên cơ sở lý luận nên khái quát đƣợc cụ thể, rõ ràng tình hình sử dụng tài sản tại doanh nghiệp đang nghiên cứu, từ đó xây dựng định hƣớng và giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản phù hợp với từng đơn vị khác nhau. Tuy nhiên lại chƣa có sự liên hệ và đánh giá giữa các doanh nghiệp khác trong cùng lĩnh vực đối với chủ thể đƣợc nghiên cứu trong đề tài. Các bài nghiên cứu và luận văn về đề tài hiệu quả sử dụng tài sản của doanh nghiệp là không ít, tuy nhiên áp dụng nội dung nghiên cứu này vào tình hình thực tế tại Công ty Cổ phần Thƣơng mại và Đầu tƣ Xây dựng Dung Linh thì chƣa có.
Nghiên cứu này sẽ dựa trên cơ sở những bài nghiên cứu trƣớc đây và bổ sung thêm những phân tích, đánh giá có liên quan đến đặc trƣng của ngành và địa phƣơng nơi doanh nghiệp đang hoạt động chủ yếu; có sự so sánh số liệu với một số công ty khác đồng quy mô trong cùng ngành, đồng thời so sánh với trung bình ngành nhằm có những đánh giá tổng quát và chính xác, nhận định những mặt hạn chế còn tồn tại trong doanh nghiệp; phân tích các nhân tố ảnh hƣởng đến hiệu quả sử dụng tài sản, tìm ra nguyên nhân sâu xa của các hạ chế; các giải pháp đƣa ra căn cứ trên tình hình và đặc điểm cụ thể của doanh nghiệp. Cơ sở lý luận về hiệu quả sử dụng tài sản của doanh nghiệp 1. Khái niệm và đặc trưng của tài sản trong doanh nghiệp 1. Khái niệm tài sản - Bộ luật Dân sự Việt Nam sửa đổi và ban hành năm 2015 có ghi rõ tại Điều 105 của Bộ luật: “Tài sản là vật, tiền, giấy tờ có giá và quyền tài sản.” 6 z Vật: Gồm cả vật đang có và vật sẽ đƣợc hình thành trong tƣơng lai (ví dụ: Công trình đang đƣợc xây dựng, tàu thuyền đang đóng hoặc sẽ đóng.) Tiền, giấy tờ có giá: Cổ phiếu, trái phiếu, công trái, séc, giấy ủy nhiệm chi, tín phiếu, sổ tiết kiệm.
Các quyền tài sản: Quyền sử dụng đất, quyền đòi nợ, quyền sở hữu trí tuệ,… - Ngoài ra, theo Viện Ngôn ngữ học: “Tài sản là của cải vật chất hoặc tinh thần có giá trị đối với chủ sở hữu”. Khái niệm và đặc trưng của tài sản trong doanh nghiệp - Khái niệm: Tài sản của doanh nghiệp là tất cả các nguồn lực có thực, hữu hình hoặc vô hình gồm các vật, tiền, giấy tờ có giá và các quyền tài sản của doanh nghiệp tại một thời điểm nhất định, có khả năng mang lại lợi ích cho doanh nghiệp đó. - Tài sản của doanh nghiệp đƣợc hình thành từ các giao dịch hoặc các sự kiện đã qua nhƣ: góp vốn, mua sắm, tự sản xuất, đƣợc các cơ quan khác cấp, đƣợc biếu tặng. - Tài sản của doanh nghiệp đƣợc biểu hiện dƣới hình thái vật chất nhƣ: nhà xƣởng, máy móc, thiết bị, vật tƣ, hàng hoá hoặc không thể hiện dƣới hình thái vật chất nhƣ: bản quyền, bằng sáng chế.
nhƣng phải thu đƣợc lợi ích kinh tế trong tƣơng lai và thuộc quyền kiểm soát của doanh nghiệp. Ngoài ra tài sản của doanh nghiệp còn bao gồm các tài sản không thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp nhƣng doanh nghiệp kiểm soát đƣợc và thu đƣợc lợi ích kinh tế trong tƣơng lai nhƣ tài sản thuê tài chính. - Lợi ích kinh tế trong tƣơng lai của một tài sản đƣợc thể hiện cụ thể nhƣ: dùng để bán hoặc trao đổi lấy tài sản khác, dùng để thanh toán các tài khoản nợ phải trả (trả ngƣời bán, công nhân viên.) và kết hợp với các tài sản khác sản xuất ra sản phẩm. Phân loại tài sản Tuỳ vào mục đích nghiên cứu, tài sản trong doanh nghiệp đƣợc phân loại theo các nội dung tiêu thức nhƣ: 1.
Phân loại theo nguồn hình thành của tài sản Tài sản khi đƣợc phân loại theo nguồn hình thành bao gồm: a)Vốn chủ sở hữu: Nguồn vốn chủ sở hữu biểu hiện quyền sở hữu của chủ doanh nghiệp đối với các tài sản hiện có ở doanh nghiệp. Vốn chủ sở hữu đƣợc tạo nên từ các nguồn cơ bản: - Vốn kinh doanh: Gồm vốn góp (Nhà nƣớc, các bên tham gia liên doanh, cổ đông, chủ doanh nghiệp) và phần lợi nhuận chƣa phân phối là kết quả của hoạt động sản xuất kinh doanh. - Chênh lệch đánh giá lại tài sản (chủ yếu là tài sản cố định) khi Nhà nƣớc cho phép hoặc các thành viên quyết định. - Các quỹ của doanh nghiệp hình thành từ kết quả sản xuất kinh doanh nhƣ: quỹ phát triển, quỹ dự trữ, quỹ khen thƣởng, quỹ phúc lợi.
b) Nợ phải trả Bao gồm các khoản vay ngắn hạn hoặc dài hạn, các khoản phải trả, phải nộp khác khác nhƣng chƣa đến kỳ hạn trả, nộp nhƣ: phải trả ngƣời bán, phải trả cho nhân viên, phải trả khách hàng, các khoản thuế phải nộp cho Nhà nƣớc. Tổng tài sản = Nợ phải trả + Nguồn vốn chủ sở hữu 1.