Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong nền kinh tế thị trường và bối cảnh Việt Nam hội nhập sâu rộng sau khi gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO), các doanh nghiệp trong nước đối mặt với áp lực cạnh tranh gay gắt. Để tồn tại, củng cố vị thế và mở rộng quy mô, vấn đề quản lý, bảo toàn và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh trở thành điều kiện tiên quyết đối với mọi chủ thể kinh tế. Đối với các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực thương mại và thi công xây dựng, vốn không chỉ là yếu tố đầu vào quyết định năng lực sản xuất kinh doanh mà còn là thước đo phản ánh trình độ quản trị tài chính nội bộ.
Công ty TNHH Đầu tư Xây dựng Tân Xuân là doanh nghiệp tư nhân được thành lập theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 2500491328 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Vĩnh Phúc cấp ngày 03/10/2012. Là đơn vị có tuổi đời hoạt động còn non trẻ (tính đến thời điểm nghiên cứu năm 2014 là hơn 01 năm), công ty đối mặt với nhiều khó khăn trong khâu tổ chức nguồn vốn, luân chuyển dòng tiền và quản lý tài sản. Khảo sát thực tế ban đầu tại doanh nghiệp cho thấy công tác sử dụng vốn kinh doanh còn bộc lộ một số tồn tại nhất định: tỷ trọng hàng tồn kho trong cơ cấu tài sản ngắn hạn có xu hướng gia tăng mạnh, công ty chưa khai thác hết công suất tài sản cố định hiện có, chưa chú trọng đúng mức việc đầu tư nâng cấp máy móc thiết bị chuyên dụng và thiếu vắng bộ phận chuyên trách về phân tích kinh tế - tài chính. Xuất phát từ thực trạng trên, tác giả Tăng Thị Hồng Nhung (Lớp K8CK3A, MSV: 13H150280), dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Tạ Quang Bình, đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp với đề tài: "Phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty TNHH đầu tư xây dựng Tân Xuân".
Mục tiêu nghiên cứu tổng quát của khóa luận là hệ thống hóa cơ sở lý luận về vốn và phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh trong doanh nghiệp, xây dựng hệ thống chỉ tiêu đánh giá tài chính, từ đó áp dụng phân tích thực tế tại Công ty TNHH Đầu tư Xây dựng Tân Xuân nhằm đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả quản trị vốn.
Các nhiệm vụ và mục tiêu nghiên cứu cụ thể được xác định bao gồm:
- Thứ nhất: Phân tích thực trạng hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty TNHH Đầu tư Xây dựng Tân Xuân qua hai năm tài chính 2012 và 2013.
- Thứ hai: Chỉ ra những kết quả đạt được, những hạn chế và nguyên nhân tồn tại trong quá trình quản lý và sử dụng vốn kinh doanh tại công ty.
- Thứ ba: Đề xuất và kiến nghị một số giải pháp khả thi nhằm nâng cao hiệu quả quản lý, sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty TNHH Đầu tư Xây dựng Tân Xuân trong giai đoạn tiếp theo.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài được giới hạn như sau:
- Đối tượng nghiên cứu: Vốn kinh doanh, thực trạng hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh và các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại doanh nghiệp.
- Phạm vi nội dung: Nghiên cứu lý luận và thực tiễn về cơ cấu, sự biến động cũng như hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh (bao gồm vốn lưu động và vốn cố định).
- Phạm vi thời gian: Số liệu tài chính, kế toán thu thập trong 2 năm 2012 và 2013.
- Phạm vi không gian: Công ty TNHH Đầu tư Xây dựng Tân Xuân, địa chỉ tại Khu hành chính 15 – đường Nguyễn Tất Thành – phường Liên Bảo – thành phố Vĩnh Yên – tỉnh Vĩnh Phúc.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận thiết lập khung lý thuyết dựa trên các quan điểm học thuật kinh điển và giáo trình chuẩn mực về tài chính doanh nghiệp:
- Khái niệm và bản chất của vốn kinh doanh: Tác giả tổng hợp quan điểm của Karl Marx (tiếp cận vốn dưới góc độ tư bản và giá trị thặng dư trong khu vực sản xuất vật chất), quan điểm của David Begg trong tác phẩm Kinh tế học (phân định vốn hiện vật và vốn tài chính), khái niệm theo Giáo trình Tài chính Doanh nghiệp của PGS.TS Nguyễn Đình Kiệm và TS. Bạch Đức Hiển (Học viện Tài chính), cùng Giáo trình Phân tích kinh tế doanh nghiệp thương mại của PGS.TS Trần Thế Dũng (Trường Đại học Thương mại). Trên cơ sở đó, vốn kinh doanh được định nghĩa là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ giá trị tài sản hiện có mà doanh nghiệp ứng ra để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm mục đích tối đa hóa lợi nhuận.
- Khái niệm hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh: Là phạm trù kinh tế phản ánh trình độ khai thác, sử dụng vốn vào hoạt động kinh doanh nhằm đạt kết quả sinh lời tối đa với chi phí thấp nhất, được tính toán tổng quát bằng tỷ số giữa Kết quả hoạt động kinh doanh (Doanh thu thuần hoặc Lợi nhuận) trên Vốn kinh doanh bình quân.
- Khung pháp lý và chính sách kế toán áp dụng: Doanh nghiệp áp dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp Việt Nam ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính và hệ thống 26 Chuẩn mực Kế toán Việt Nam (VAS).
- Hệ thống phân loại vốn kinh doanh: Phân loại theo nguồn hình thành (Vốn chủ sở hữu, Nợ phải trả); theo tốc độ chu chuyển (Vốn cố định, Vốn lưu động); theo phạm vi huy động (Nguồn vốn bên trong, Nguồn vốn bên ngoài doanh nghiệp); theo thời gian huy động (Vốn thường xuyên, Vốn tạm thời); theo hình thái biểu hiện (Vốn biểu hiện ở cả hình thái giá trị và hiện vật, Vốn chỉ biểu hiện ở hình thái giá trị).
- Hệ thống chỉ tiêu phân tích tài chính:
- Nhóm chỉ tiêu cơ cấu: Tỷ trọng tài sản ngắn hạn/Tổng tài sản, Tỷ trọng tài sản dài hạn/Tổng tài sản.
- Nhóm chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tổng hợp: Hệ số doanh thu trên vốn kinh doanh bình quân, Hệ số lợi nhuận trên vốn kinh doanh bình quân, Hệ số lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu bình quân.
- Nhóm chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn lưu động: Hệ số doanh thu trên vốn lưu động bình quân, Hệ số lợi nhuận trên vốn lưu động bình quân, Hệ số đảm nhiệm vốn lưu động, Số vòng chu chuyển vốn lưu động (Vòng quay VLĐ = Giá vốn hàng bán / VLĐ bình quân), Số ngày chu chuyển một vòng vốn lưu động ($360 / \text{Số vòng quay}$), Mức tiết kiệm/lãng phí vốn lưu động.
- Nhóm chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn cố định: Hệ số doanh thu trên vốn cố định bình quân, Hệ số lợi nhuận trên vốn cố định bình quân, Sức sản xuất của tài sản cố định.
Phương pháp nghiên cứu được triển khai kết hợp giữa phương pháp định tính và định lượng:
- Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp:
- Điều tra bằng phiếu khảo sát trắc nghiệm: Thực hiện phát và thu về $n = 10$ phiếu hợp lệ từ đối tượng khảo sát là Ban Giám đốc và cán bộ, nhân viên phòng Tài chính kế toán của công ty (nội dung gồm 13 câu hỏi khảo sát về nguồn vốn, nhu cầu vốn, tính hợp lý của cơ cấu vốn, sự cần thiết của kiểm kê hàng tồn kho và tổ chức bộ máy phân tích tài chính).
- Phỏng vấn sâu trực tiếp: Tiến hành phỏng vấn trực tiếp bà Nguyễn Thị Hồng Vân (Kế toán trưởng) và ông Nguyễn Đình Thiện (Giám đốc Công ty) nhằm làm rõ nguyên nhân biến động hàng tồn kho, những trở ngại trong việc tiếp cận nguồn vốn tín dụng ngân hàng, thực trạng tổ chức công tác phân tích kinh tế tại đơn vị.
- Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Khai thác dữ liệu từ hệ thống Báo cáo tài chính gồm Bảng cân đối kế toán (Mẫu B 01 - DN), Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (Mẫu B 02 - DN), Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (Mẫu B 03 - DN), Thuyết minh báo cáo tài chính (Mẫu B 09 - DN), hệ thống sổ Nhật ký chung, Sổ Cái và các tài liệu kế toán quản trị nội bộ trong hai năm 2012 và 2013.
- Phương pháp xử lý và phân tích số liệu: Sử dụng phương pháp so sánh (so sánh số tuyệt đối, số tương đối, so sánh tỷ trọng cơ cấu giữa năm 2013 với năm 2012), phương pháp hệ số tài chính và phương pháp lập biểu mẫu phân tích (sử dụng mẫu biểu 5 cột và 8 cột để đối chiếu biến động).
Nội dung chính theo từng chương
Chương I: Cơ sở lý luận vốn kinh doanh và phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh
Chương này tập trung xây dựng nền tảng lý luận toàn diện về vốn và kỹ thuật phân tích hiệu quả vốn trong doanh nghiệp:
- Trình bày chi tiết các định nghĩa, đặc điểm luân chuyển và vai trò quyết định của vốn kinh doanh đối với hoạt động sản xuất kinh doanh trong nền kinh tế thị trường.
- Hệ thống hóa 5 tiêu chí phân loại vốn kinh doanh và phân tích ưu, nhược điểm của từng nguồn vốn nhằm giúp nhà quản trị lập kế hoạch tài chính tối ưu.
- Thiết lập quy trình phân tích và nội dung phân tích tài chính bao gồm: phân tích cơ cấu và biến động của tổng vốn kinh doanh, phân tích chuyên sâu cơ cấu vốn lưu động và vốn cố định; phân tích hiệu quả khai thác thông qua hệ thống các hệ số tài chính và chỉ tiêu chu chuyển dòng tiền.
- Phân loại các nhân tố tác động đến hiệu quả sử dụng vốn thành hai nhóm:
- Nhân tố bên ngoài (môi trường vĩ mô): Cơ chế quản lý và chính sách tiền tệ của Nhà nước (chính sách thắt chặt tiền tệ, biến động lãi suất vay ngân hàng), tác động của lạm phát đến chi phí nguyên vật liệu đầu vào (như giá thép phôi nhập khẩu), sự phát triển của tiến bộ khoa học công nghệ và các rủi ro bất khả kháng trong kinh doanh.
- Nhân tố bên trong (môi trường vi mô): Quy chế quản lý tài chính nội bộ, cơ cấu phân bổ nguồn vốn, năng lực của ban lãnh đạo, trình độ chuyên môn nghiệp vụ và ý thức kỷ luật của người lao động, tình trạng kỹ thuật và mức độ ổn định của hệ thống máy móc, trang thiết bị văn phòng.
Chương II: Phân tích thực trạng hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty TNHH Đầu tư Xây dựng Tân Xuân
Chương II cung cấp bức tranh thực tế về tổ chức hoạt động, công tác kế toán và các chỉ số tài chính tại công ty:
- Khái quát doanh nghiệp: Doanh nghiệp có trụ sở tại Khu hành chính 15, đường Nguyễn Tất Thành, phường Liên Bảo, TP. Vĩnh Yên, Vĩnh Phúc. Đăng ký kinh doanh các mảng: mua bán sắt thép (thép vằn, thép cuộn, thép tấm từ các thương hiệu VIS, VPS, Hòa Phát, Vinakansai), gạch ốp lát (Bati, Duny, Prime), xi măng, sơn, thi công công trình đường bộ, công trình dân dụng, dịch vụ vận tải hàng hóa và vận chuyển hành khách bằng taxi. Mô hình quản trị gồm Ban Giám đốc điều hành trực tiếp Phòng Kinh doanh, Văn phòng, Phòng Tài chính Kế toán và các tổ nghiệp vụ trực thuộc.
- Tổ chức công tác kế toán: Phòng Kế toán gồm 5 nhân sự (Kế toán trưởng, Kế toán hàng hóa - công nợ - thanh toán, Kế toán bán hàng - tiền lương, Kế toán thuế - TSCĐ, Thủ quỹ). Áp dụng hình thức kế toán Nhật ký chung, phương pháp kê khai thường xuyên hàng tồn kho, tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ và khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng.
- Khái quát kết quả hoạt động kinh doanh 2012 - 2013:
- Doanh thu bán hàng năm 2013 tăng 17.726 đồng so với năm 2012 (tỷ lệ tăng 84,7%).
- Giá vốn hàng bán năm 2013 tăng thêm 15.279 đồng tương ứng với quy mô doanh thu.
- Doanh thu hoạt động tài chính năm 2013 tăng 1.213 đồng (+34,5%). Chi phí quản lý doanh nghiệp tăng 787 đồng.
- Lợi nhuận trước thuế năm 2013 đạt 73.298 đồng, tăng 64.094 đồng (+72,05%) so với năm 2012. Lợi nhuận sau thuế tăng 171.000 đồng (+72,05%).
- Kết quả phân tích dữ liệu sơ cấp:
- Từ 10 phiếu điều tra: 80% xác nhận vốn hình thành chủ yếu từ vốn chủ sở hữu; 90% nhận định công tác đánh giá hiệu quả vốn sẽ gia tăng trong tương lai; 100% khẳng định công ty chưa có bộ phận phân tích kinh tế độc lập (công tác phân tích do phòng kế toán thực hiện định kỳ vào cuối năm); 80% nhận định nhu cầu vốn hiện tại rất lớn; 80% cho biết công ty quan tâm kiểm soát hàng tồn kho; 90% đồng thuận vốn là vấn đề khó khăn lớn nhất.
- Từ phỏng vấn sâu: Kế toán trưởng giải trình hàng tồn kho tăng do yêu cầu dự trữ mở rộng quy mô kinh doanh, việc vay vốn ngân hàng gặp trở ngại do lãi suất cao và quy định khắt khe về tài sản thế chấp. Giám đốc khẳng định công tác phân tích kinh tế nội bộ chưa được đầu tư đúng mức, giải pháp thời gian tới là đưa bộ phận phân tích tài chính chuyên trách vào vận hành.
- Kết quả phân tích dữ liệu thứ cấp:
- Cơ cấu và biến động tổng vốn kinh doanh: Tổng vốn kinh doanh năm 2013 tăng 4.089 đồng (+63,14%) so với năm 2012, toàn bộ mức tăng trưởng này được tài trợ từ nguồn vốn chủ sở hữu, cho thấy tính tự chủ tài chính cao và chi phí sử dụng vốn vay thấp.
- Cơ cấu và biến động vốn lưu động: Vốn lưu động năm 2013 tăng 1.011 đồng (+63,57%). Tiền và các khoản tương đương tiền giảm 578.770 đồng (-9,45%). Các khoản phải thu ngắn hạn giảm 9.786 đồng (tỷ trọng từ 0,0002% năm 2012 giảm về 0% năm 2013), hạn chế tình trạng vốn bị chiếm dụng. Tuy nhiên, hàng tồn kho tăng vọt, chiếm tới 53,07% tổng vốn lưu động năm 2013 (so với mức 13,04% năm 2012), không đạt mục tiêu duy trì tỷ lệ dưới 30% của doanh nghiệp.
- Cơ cấu và biến động vốn cố định: Vốn cố định năm 2013 tăng 19.350 đồng (+52,47%) so với năm 2012, chủ yếu do công ty gia tăng đầu tư mua sắm tài sản cố định phục vụ năng lực sản xuất và vận tải.
Chương III: Kết luận và đề xuất nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty TNHH Đầu tư Xây dựng Tân Xuân
Dựa trên kết quả phân tích định tính và định lượng, tác giả đưa ra các kết luận đánh giá và hệ thống giải pháp:
- Đánh giá thành tựu: Công ty đã chủ động mở rộng quy mô vốn kinh doanh bình quân trong bối cảnh nền kinh tế đối mặt nhiều khó khăn; duy trì sự cân đối giữa vốn cố định và vốn lưu động; bảo đảm năng lực tự chủ tài chính nhờ gia tăng vốn chủ sở hữu; kiểm soát tốt công nợ phải thu; tốc độ chu chuyển vốn lưu động và tỷ suất sinh lời trên vốn có bước cải thiện rõ rệt.
- Các giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh:
- Xây dựng bộ phận chuyên trách thực hiện công tác phân tích kinh tế - tài chính: Tách rời chức năng phân tích chuyên sâu khỏi các công việc sự vụ cuối năm của phòng kế toán; tuyển dụng hoặc bồi dưỡng cán bộ có chuyên môn sâu về phân tích tài chính doanh nghiệp.
- Giải pháp đối với hiệu quả sử dụng vốn nói chung: Hoàn thiện công tác lập kế hoạch nhu cầu vốn ngắn hạn và dài hạn; tăng cường nghiên cứu và dự báo biến động thị trường xây dựng để tối ưu hóa chi phí huy động.
- Giải pháp quản lý vốn cố định: Nâng cao hiệu suất sử dụng máy móc thiết bị thi công và phương tiện vận tải; trích lập đầy đủ quỹ bảo dưỡng định kỳ hệ thống thiết bị vi tính và phần mềm quản lý; lựa chọn phương án đầu tư tài sản cố định có tính đồng bộ.
- Giải pháp quản lý vốn lưu động: Khẩn trương áp dụng các biện pháp giải phóng và giảm tỷ trọng hàng tồn kho về mức an toàn (tiêu chuẩn 30% tổng VLĐ); duy trì chế độ kiểm kê kho định kỳ chặt chẽ; cân đối lượng tiền mặt dự trữ hợp lý phục vụ thanh toán thường xuyên.
- Điều kiện thực hiện: Kiến nghị các cơ quan quản lý Nhà nước và hệ thống ngân hàng thương mại linh hoạt hóa điều kiện tài sản thế chấp, hạ lãi suất cho vay, đơn giản hóa thủ tục cấp tín dụng và xem xét gia hạn thời hạn nộp thuế; về phía doanh nghiệp cần chuẩn hóa quy trình phân công lao động và nâng cao ý thức trách nhiệm nội bộ.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã lượng hóa chi tiết mức độ cải thiện hiệu quả sử dụng vốn của Công ty TNHH Đầu tư Xây dựng Tân Xuân trong giai đoạn 2012 - 2013 thông qua hệ thống các chỉ tiêu tài chính cụ thể:
| Chỉ tiêu phân tích |
Đơn vị |
Năm 2012 |
Năm 2013 |
Chênh lệch (2013/2012) |
| I. Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tổng hợp |
|
|
|
|
| 1. Hệ số Doanh thu / Vốn kinh doanh bình quân |
Lần |
0,23 |
1,92 |
+1,69 |
| 2. Hệ số Lợi nhuận / Vốn kinh doanh bình quân |
Lần |
0,0015 |
0,0077 |
+0,0062 |
| 3. Hệ số Lợi nhuận / Vốn chủ sở hữu bình quân |
Lần |
0,0036 |
0,0200 |
+0,0180 |
| II. Hiệu quả sử dụng vốn lưu động (VLĐ) |
|
|
|
|
| 1. Hệ số Doanh thu / Vốn lưu động bình quân |
Lần |
0,23 |
1,92 |
+1,69 |
| 2. Hệ số Lợi nhuận / Vốn lưu động bình quân |
Lần |
0,0015 |
0,0077 |
+0,0062 |
| 3. Số vòng chu chuyển vốn lưu động |
Vòng |
0,21 |
1,80 |
+1,59 |
| 4. Thời gian một vòng chu chuyển vốn lưu động |
Ngày |
1.714 |
200 |
-1.514 (-11,67%) |
| 5. Mức tiết kiệm vốn lưu động do tăng vòng quay |
Đồng |
- |
- |
17.983 (hoặc 7.983) |
| III. Hiệu quả sử dụng vốn cố định (VCĐ) |
|
|
|
|
| 1. Hệ số Doanh thu / Vốn cố định bình quân |
Lần |
2,61 |
22,11 |
+19,50 |
| 2. Hệ số Lợi nhuận / Vốn cố định bình quân |
Lần |
0,016 |
0,088 |
+0,072 |
Về đóng góp thực tiễn, nghiên cứu phản ánh chân thực tình hình tài chính của một doanh nghiệp thương mại - xây lắp vừa và nhỏ trong giai đoạn đầu thành lập:
- Nhận diện chính xác điểm nghẽn tài chính tại doanh nghiệp: tốc độ tăng của doanh thu ($84,7%$) và lợi nhuận trước thuế ($72,05%$) tuy cao hơn tốc độ tăng vốn kinh doanh bình quân ($63,14%$), nhưng cơ cấu vốn lưu động bị mất cân đối nghiêm trọng do tỷ trọng hàng tồn kho chiếm tới $53,07%$.
- Khóa luận không dừng lại ở việc đọc số liệu sổ sách đơn thuần mà đã đối chiếu giữa số liệu kế toán thứ cấp với dữ liệu điều tra thực tế $10$ phiếu khảo sát và phỏng vấn trực tiếp lãnh đạo, chỉ rõ sự thiếu hụt công cụ phân tích tài chính định kỳ tại doanh nghiệp.
- Đề xuất hệ thống giải pháp gắn liền với đặc thù kinh doanh kết hợp giữa bán buôn/bán lẻ vật liệu xây dựng và nhận thầu thi công xây lắp công trình.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận bộc lộ một số giới hạn nghiên cứu được rút ra từ phạm vi và phương pháp thực hiện:
- Giới hạn về chuỗi thời gian dữ liệu: Nghiên cứu chỉ đánh giá số liệu tài chính trong phạm vi 2 năm (2012 và 2013), trong đó năm 2012 doanh nghiệp mới hoạt động được 3 tháng cuối năm (từ tháng 10/2012). Do đó, việc so sánh biến động tuyệt đối giữa hai năm chưa phản ánh đầy đủ chu kỳ sản xuất kinh doanh dài hạn của ngành xây dựng.
- Giới hạn về quy mô mẫu khảo sát sơ cấp: Mẫu điều tra định tính chỉ dừng lại ở $n = 10$ phiếu phát trong phạm vi hẹp nội bộ doanh nghiệp (phòng kế toán và ban giám đốc), chưa mở rộng khảo sát đối tác khách hàng hay các tổ đội thi công hiện trường.
- Hướng nghiên cứu tiếp theo:
- Mở rộng giai đoạn phân tích sang các chuỗi dữ liệu 3 - 5 năm tiếp theo khi doanh nghiệp đã đi vào vận hành ổn định để đánh giá chính xác xu hướng chu chuyển tài sản.
- Đi sâu phân tích hiệu quả sử dụng vốn chi tiết theo từng mảng hoạt động độc lập (mảng thương mại phân phối sắt thép - vật liệu xây dựng tách biệt với mảng thi công xây lắp công trình và mảng dịch vụ vận tải taxi).
- Nghiên cứu mô hình tối ưu hóa chi phí sử dụng vốn bình quân (WACC) khi doanh nghiệp bắt đầu mở rộng tiếp cận các kênh tín dụng thương mại và vốn vay ngân hàng trung - dài hạn.
Giá trị tham khảo
Báo cáo khóa luận là tài liệu tham khảo phù hợp cho các nhóm đối tượng sau:
- Sinh viên, học viên chuyên ngành Kinh tế, Kế toán, Tài chính doanh nghiệp: Tham khảo cấu trúc chuẩn mực của một khóa luận tốt nghiệp về phân tích tài chính doanh nghiệp; học hỏi phương pháp xây dựng biểu mẫu phân tích 5 cột, 8 cột và kỹ thuật tính toán hệ số chu chuyển vốn lưu động, mức tiết kiệm vốn.
- Người làm đề tài nghiên cứu về doanh nghiệp vừa và nhỏ: Tham khảo phương pháp kết hợp phân tích số liệu Báo cáo tài chính thứ cấp với công cụ điều tra bảng hỏi sơ cấp và phỏng vấn cán bộ quản lý trong phân tích tài chính.
- Ban quản trị các doanh nghiệp thương mại - xây lắp tư nhân: Tham khảo hệ thống chỉ tiêu tự đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định, vốn lưu động và nhận diện các rủi ro liên quan đến ứ đọng hàng tồn kho, chiếm dụng vốn trong kinh doanh vật liệu xây dựng.
Câu hỏi thường gặp
1. Doanh nghiệp trong khóa luận hoạt động chính trong lĩnh vực gì và được thành lập khi nào?
Công ty TNHH Đầu tư Xây dựng Tân Xuân được thành lập theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 2500491328 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Vĩnh Phúc cấp ngày 03/10/2012. Doanh nghiệp hoạt động chủ yếu trong lĩnh vực kinh doanh mua bán vật liệu xây dựng (xi măng, sắt thép, gạch ốp lát, sơn), thi công xây dựng công trình đường bộ, công trình dân dụng và cung cấp dịch vụ vận chuyển hàng hóa, vận chuyển hành khách bằng xe taxi.
2. Cơ cấu nguồn vốn kinh doanh của công ty trong giai đoạn 2012 - 2013 có đặc điểm gì nổi bật?
Tổng vốn kinh doanh của công ty năm 2013 tăng 4.089 đồng (+63,14%) so với năm 2012. Nguồn tài trợ chủ yếu và chiếm tỷ trọng áp đảo là nguồn vốn chủ sở hữu, trong khi nguồn vốn vay ngân hàng không phát sinh đáng kể. Điều này giúp doanh nghiệp duy trì tính tự chủ tài chính cao và giảm chi phí lãi vay, song cũng phản ánh khó khăn trong việc tiếp cận các nguồn vốn tín dụng bên ngoài.
3. Tốc độ chu chuyển vốn lưu động của công ty biến động như thế nào trong 2 năm nghiên cứu?
Tốc độ chu chuyển vốn lưu động của công ty tăng rõ rệt: số vòng quay vốn lưu động tăng từ 0,21 vòng (năm 2012) lên 1,80 vòng (năm 2013), tương ứng tăng 1,59 vòng. Thời gian của một vòng chu chuyển giảm mạnh từ 1.714 ngày (năm 2012) xuống còn 200 ngày (năm 2013), giúp doanh nghiệp tiết kiệm một lượng vốn lưu động lớn trong quá trình luân chuyển.
4. Tồn tại lớn nhất trong cơ cấu tài sản ngắn hạn (vốn lưu động) của công ty là gì?
Tồn tại lớn nhất là tỷ trọng hàng tồn kho chiếm tỷ lệ quá cao trong tổng vốn lưu động. Năm 2012, hàng tồn kho chiếm 13,04%, nhưng sang năm 2013 đã tăng vọt lên 53,07%, vượt xa mục tiêu kiểm soát ở mức 30% do doanh nghiệp đặt ra, tiềm ẩn rủi ro ứ đọng vốn và phát sinh chi phí bảo quản.
5. Thực trạng tổ chức công tác phân tích kinh tế tại công ty qua điều tra sơ cấp được ghi nhận như thế nào?
Qua kết quả khảo sát 10 phiếu điều tra và phỏng vấn trực tiếp lãnh đạo, 100% ý kiến xác nhận công ty chưa có bộ phận chuyên trách về phân tích kinh tế - tài chính. Công việc phân tích tài chính hiện do các nhân viên phòng Tài chính kế toán kiêm nhiệm thực hiện vào thời điểm cuối năm tài chính nên nội dung phân tích còn mang tính giản đơn, chưa phục vụ kịp thời cho các quyết định quản trị chiến lược.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Tăng Thị Hồng Nhung đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận và phương pháp phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh trong doanh nghiệp thương mại - xây dựng. Thông qua việc kết hợp phân tích số liệu Báo cáo tài chính hai năm 2012 - 2013 với điều tra khảo sát sơ cấp, tác giả đã làm rõ bức tranh sử dụng vốn, tốc độ chu chuyển dòng tiền cùng những bất cập trong quản trị hàng tồn kho tại Công ty TNHH Đầu tư Xây dựng Tân Xuân. Các giải pháp đề xuất về thành lập bộ phận phân tích tài chính chuyên trách, tối ưu hóa cơ cấu vốn lưu động và nâng cấp tài sản cố định mang tính thực tiễn cao, đóng góp thiết thực cho công tác hoàn thiện quản trị tài chính tại đơn vị nghiên cứu.