Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong quản trị tài chính doanh nghiệp, mục tiêu bao trùm và xuyên suốt của mọi đơn vị kinh doanh là tối đa hóa giá trị tài sản cho các chủ sở hữu. Để hiện thực hóa mục tiêu này, việc tổ chức quản lý, khai thác và tối ưu hóa hiệu quả sử dụng tài sản đóng vai trò mang tính quyết định. Quá trình sử dụng tài sản hợp lý và hiệu quả không chỉ đảm bảo cho hoạt động sản xuất kinh doanh diễn ra liên tục, ổn định với chi phí tối ưu mà còn củng cố năng lực cạnh tranh và nâng cao hệ số sinh lợi của doanh nghiệp trong bối cảnh thị trường hội nhập.

Công ty TNHH Đầu tư & Phát triển Thương mại Vương Gia là doanh nghiệp hoạt động chính trong lĩnh vực sản xuất, cung ứng vật liệu cách nhiệt (như vật liệu chống nóng cách nhiệt Cát Tường A1, A2), tư vấn thiết kế thi công công trình và kinh doanh dịch vụ vận tải đa phương thức. Sau giai đoạn phục hồi kinh tế từ năm 2008, nhu cầu về vật liệu cách nhiệt và xây dựng gia tăng nhanh chóng, mở ra cơ hội mở rộng quy mô hoạt động cho công ty. Mặc dù đã đạt được những bước phát triển nhất định, công tác quản trị và khai thác tài sản tại công ty trong thực tế vẫn bộc lộ một số tồn tại, khiến hiệu quả sử dụng tài sản chưa tương xứng với tiềm năng và mục tiêu đề ra.

Trước yêu cầu cấp thiết về việc nâng cao hiệu quả vận hành nguồn lực, đề tài "Nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản tại Công ty TNHH Đầu tư & Phát triển Thương mại Vương Gia" được sinh viên Nguyễn Quốc Việt (Lớp Thị trường chứng khoán, Viện Ngân hàng - Tài chính, Trường Đại học Kinh tế Quốc dân) thực hiện dưới sự hướng dẫn của TS. Lê Thị Hương Lan.

Đề tài xác định 3 nhiệm vụ và mục tiêu nghiên cứu cụ thể:

  1. Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về tài sản và hiệu quả sử dụng tài sản trong doanh nghiệp.
  2. Phân tích, đánh giá thực trạng cơ cấu tài sản, nguồn vốn và các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng tài sản tại Công ty TNHH Đầu tư & Phát triển Thương mại Vương Gia giai đoạn 2017 – 2019.
  3. Đề xuất các giải pháp khả thi nhằm nâng cao hiệu quả khai thác, sử dụng tài sản ngắn hạn và tài sản dài hạn tại công ty trong thời gian tới.
  • Đối tượng nghiên cứu: Hiệu quả sử dụng tài sản hữu hình, tài sản thực của doanh nghiệp.
  • Phạm vi nghiên cứu: Tình hình tài chính và hiệu quả sử dụng tài sản tại Công ty TNHH Đầu tư & Phát triển Thương mại Vương Gia trong giai đoạn 3 năm, từ năm 2017 đến năm 2019.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Chuyên đề tốt nghiệp xây dựng khung nghiên cứu dựa trên các lý thuyết tài chính doanh nghiệp nền tảng:

Khung lý thuyết và hệ thống khái niệm

  • Khái niệm và đặc tính tài sản: Tài sản doanh nghiệp là toàn bộ các nguồn lực có giá trị tiền tệ do doanh nghiệp kiểm soát và có thể mang lại lợi ích kinh tế trong tương lai. Ba đặc tính cốt lõi cấu thành tài sản bao gồm: khả năng mang lại lợi ích kinh tế tương lai, thuộc quyền kiểm soát hợp pháp của doanh nghiệp, và được hình thành từ các giao dịch hoặc sự kiện đã phát sinh.
  • Phân loại tài sản: Tác giả hệ thống hóa các tiêu thức phân loại tài sản theo hình thái biểu hiện (hữu hình, vô hình), tính chất luân chuyển (cố định, lưu động), nguồn hình thành (vốn chủ sở hữu, vốn nợ), quyền sở hữu (sở hữu, thuê ngoài), và tập trung sâu vào phân loại theo thời hạn sử dụng kết hợp hình thái vật chất:
    • Tài sản ngắn hạn (TSNH): Tiền và các khoản tương đương tiền, đầu tư tài chính ngắn hạn, các khoản phải thu ngắn hạn, hàng tồn kho và tài sản ngắn hạn khác.
    • Tài sản dài hạn (TSDH): Các khoản phải thu dài hạn, tài sản cố định (TSCĐ hữu hình, vô hình, thuê tài chính, chi phí xây dựng cơ bản dở dang theo tiêu chuẩn ghi nhận từ 30 triệu đồng và thời gian sử dụng trên 1 năm), bất động sản đầu tư, đầu tư tài chính dài hạn và tài sản dài hạn khác.
  • Hiệu quả sử dụng tài sản: Phản ánh mối quan hệ giữa kết quả kinh tế đầu ra (doanh thu, lợi nhuận) với chi phí hoặc giá trị tài sản bình quân đã huy động vào quá trình sản xuất kinh doanh trong kỳ.

Hệ thống chỉ tiêu đánh giá định lượng

Khung đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản được chia thành 3 nhóm chỉ số:

  • Nhóm chỉ tiêu tổng tài sản:
    • Hiệu suất sử dụng tổng tài sản = Doanh thu thuần / Tổng tài sản bình quân.
    • Hệ số sinh lợi tổng tài sản (ROA) = Lợi nhuận trước thuế và lãi vay (EBIT) / Tổng tài sản bình quân.
  • Nhóm chỉ tiêu tài sản ngắn hạn:
    • Hiệu suất sử dụng TSNH = Doanh thu thuần / TSNH bình quân.
    • Hệ số sinh lợi TSNH = Lợi nhuận sau thuế / TSNH bình quân.
    • Hệ số vòng quay hàng tồn kho = Giá vốn hàng bán / Hàng tồn kho bình quân.
    • Hệ số kỳ thu tiền bình quân = (Các khoản phải thu / Tổng doanh thu) × 360.
  • Nhóm chỉ tiêu tài sản dài hạn:
    • Hiệu suất sử dụng TSDH = Doanh thu thuần / TSDH bình quân.
    • Hệ số sinh lợi TSDH = Lợi nhuận sau thuế / TSDH bình quân.
    • Hệ số hao mòn TSCĐ hữu hình = Khấu hao lũy kế / Nguyên giá TSCĐ hữu hình.

Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu

  • Phương pháp luận: Dựa trên phương pháp luận của chủ nghĩa duy vật biện chứng và duy vật lịch sử.
  • Phương pháp thu thập và xử lý: Sử dụng phương pháp thống kê mô tả, phương pháp phân tích so sánh (so sánh tuyệt đối, so sánh tương đối qua các năm), phương pháp tổng hợp và phân tích tỷ số tài chính.
  • Nguồn dữ liệu: Báo cáo tài chính đã được lập của Công ty TNHH Đầu tư & Phát triển Thương mại Vương Gia các năm 2017, 2018, 2019 cùng các báo cáo quản trị nội bộ từ Phòng Tổ chức hành chính và Phòng Tài chính - Kế toán.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Những vấn đề cơ bản về tài sản và hiệu quả sử dụng tài sản trong doanh nghiệp

Chương 1 tập trung chuẩn hóa cơ sở lý luận về quản trị tài sản trong doanh nghiệp. Tác giả phân tích chi tiết vai trò của tài sản như một yếu tố vật chất không thể thiếu bên cạnh sức lao động và trình độ khoa học kỹ thuật, phục vụ việc duy trì và mở rộng sản xuất.

Nội dung chương làm rõ hai nhóm nhân tố tác động đến hiệu quả sử dụng tài sản:

  1. Nhóm nhân tố chủ quan: Trình độ chuyên môn của cán bộ quản lý và tay nghề công nhân trực tiếp; phương thức tổ chức quy trình sản xuất kinh doanh; đặc điểm ngành nghề; năng lực quản lý từng bộ phận tài sản (quản trị quỹ tiền mặt tối ưu, quản lý dự trữ hàng tồn kho an toàn, chính sách tín dụng thương mại và theo dõi thu hồi nợ, thẩm định tài chính dự án đầu tư TSCĐ, phương pháp trích khấu hao đường thẳng hoặc số dư giảm dần, đánh giá lại TSCĐ); khả năng huy động vốn và thiết lập cơ cấu vốn hợp lý.
  2. Nhóm nhân tố khách quan: Chu kỳ kinh tế, lạm phát và chính sách tài chính - tiền tệ; môi trường chính trị - pháp luật; sự phát triển của khoa học - công nghệ (ảnh hưởng đến hao mòn vô hình của thiết bị); biến động thị trường đầu vào, đầu ra và thị trường vốn/chứng khoán; áp lực từ các đối thủ cạnh tranh trong ngành.

Chương 2: Thực trạng hiệu quả sử dụng tài sản tại Công ty TNHH Đầu tư & Phát triển Thương mại Vương Gia

Chương 2 trình bày tổng quan về doanh nghiệp (thành lập ngày 23/10/2009, MST: 0104221109, Giám đốc: Vương Quốc Thịnh, trụ sở tại Đống Đa, showroom tại Nguyễn Trãi, Từ Liêm, Hà Nội; cơ cấu tổ chức trực tuyến gồm Ban Giám đốc và 5 phòng ban chuyên môn). Tác giả tập trung phân tích thực trạng tài chính và hiệu quả sử dụng tài sản qua các bảng số liệu cụ thể:

1. Thực trạng cơ cấu nguồn vốn và vốn ngắn hạn ròng

Tổng nguồn vốn của công ty có sự tăng trưởng mạnh mẽ, từ 194.488 triệu đồng năm 2017 lên 271.309 triệu đồng năm 2018 (tăng 39,5%), sau đó giảm nhẹ 10,17% xuống mức 243.714 triệu đồng năm 2019. Nợ phải trả chiếm tỷ trọng ổn định quanh mức 49% - 52,6% tổng nguồn vốn, trong đó nợ ngắn hạn giảm dần từ 2018 sang 2019 còn nợ dài hạn có xu hướng tăng thêm. Vốn ngắn hạn ròng luôn duy trì ở mức dương qua 3 năm (năm 2017 đạt 40.085 triệu đồng; năm 2018 đạt 1.837 triệu đồng; năm 2019 đạt 5.451 triệu đồng), đảm bảo an toàn thanh khoản ngắn hạn.

2. Cơ cấu tài sản ngắn hạn và tài sản dài hạn

  • Tài sản ngắn hạn: Khoản phải thu ngắn hạn chiếm tỷ trọng chi phối (thường trên 50% tổng TSNH), đạt gần 53 tỷ đồng năm 2017 và giảm về hơn 48 tỷ đồng năm 2019 do công ty chủ động siết chặt công nợ để phòng ngừa nợ xấu. Hàng tồn kho giảm dần (năm 2018 giảm 25,17% nhờ cắt giảm chi phí sản xuất kinh doanh dở dang từ hơn 15 tỷ đồng xuống 10 tỷ đồng). Tiền và tương đương tiền được duy trì ở quy mô cao (trên 27 - 30 tỷ đồng).
  • Tài sản dài hạn: Chiếm tỷ trọng lớn trong tổng tài sản, trong đó tài sản cố định chiếm từ 58,36% đến 73,96% tổng TSDH. Trong cơ cấu TSCĐ hữu hình, phương tiện vận tải chiếm tỷ trọng áp đảo (97,95% năm 2017 và 90,7% năm 2019; giá trị tăng hơn 65 tỷ đồng trong năm 2018, tương ứng mức tăng 184,26% để phục vụ dịch vụ vận tải). Hệ số hao mòn TSCĐ hữu hình giảm mạnh từ 0,71 (2017) xuống 0,46 (2018) và 0,50 (2019), cho thấy việc đầu tư mới phương tiện hiện đại hóa quy mô lớn. Đầu tư tài chính dài hạn cũng tăng đáng kể từ năm 2018 (tăng hơn 8 tỷ đồng).
Chỉ tiêu tài chính Năm 2017 Năm 2018 Năm 2019
Doanh thu thuần (triệu đồng) 223.485 241.916 245.044
Lợi nhuận trước thuế và lãi vay (triệu đồng) 21.709 42.413 45.176
Lợi nhuận sau thuế (triệu đồng) 15.704 33.487 35.487
Tổng tài sản bình quân (triệu đồng) 200.270 231.912 256.425
Hiệu suất sử dụng tổng tài sản (lần) 1,11 1,04 0,95
Hệ số sinh lợi tổng tài sản - ROA 0,11 0,18 0,17
Hiệu suất sử dụng TSNH (lần) 2,49 2,58 2,79
Hệ số sinh lợi TSNH 0,17 0,36 0,40
Hệ số vòng quay hàng tồn kho (vòng) 7,16 6,42 9,80
Kỳ thu tiền bình quân (ngày) 77,7 73,0 69,0
Hiệu suất sử dụng TSDH (lần) 2,02 1,75 1,45
Hệ số sinh lợi TSDH 0,14 0,24 0,21

3. Đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản

  • Hiệu quả tổng tài sản: Hiệu suất sử dụng tổng tài sản có chiều hướng giảm từ 1,11 lần xuống 1,04 lần (2018) và 0,95 lần (2019) do tốc độ mở rộng tài sản bình quân (tăng 15,8% năm 2018 và 10,57% năm 2019) nhanh hơn tốc độ tăng trưởng doanh thu thuần (8,25% năm 2018 và 1,29% năm 2019). Tuy nhiên, hệ số sinh lợi tổng tài sản (ROA) tăng trưởng rõ rệt từ 0,11 lên 0,18 vào năm 2018 và duy trì ở 0,17 năm 2019 nhờ lợi nhuận trước thuế và lãi vay tăng mạnh 95,37% trong năm 2018.
  • Hiệu quả tài sản ngắn hạn: Diễn biến rất tích cực; hiệu suất sử dụng TSNH tăng đều từ 2,49 lên 2,79 lần; hệ số sinh lợi TSNH tăng gấp hơn 2 lần (từ 0,17 lên 0,40); vòng quay hàng tồn kho tăng lên 9,8 vòng năm 2019; kỳ thu tiền bình quân rút ngắn đều từ 77,7 ngày xuống 69 ngày.
  • Hiệu quả tài sản dài hạn: Hiệu suất sử dụng TSDH giảm từ 2,02 lần xuống 1,45 lần do quy mô TSDH tăng nhanh; hệ số sinh lợi TSDH tăng từ 0,14 lên mức 0,24 (2018) và 0,21 (2019).

Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản tại Công ty TNHH Đầu tư & Phát triển Thương mại Vương Gia

Dựa trên các kết quả phân tích thực trạng, tác giả đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả tài chính:

  1. Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn:
    • Hoàn thiện công tác quản trị quỹ tiền mặt, tính toán lượng tiền tồn quỹ hợp lý và tận dụng dòng tiền nhàn rỗi để tối ưu hóa khả năng sinh lời ngắn hạn.
    • Nâng cao hiệu quả quản trị hàng tồn kho, lập kế hoạch dự trữ nguyên vật liệu đồng bộ với tiến độ sản xuất và nhu cầu thị trường nhằm giải phóng chi phí sản xuất dở dang.
    • Thắt chặt chính sách tín dụng thương mại, phân loại khách hàng theo mức độ rủi ro, áp dụng chiết khấu thanh toán để rút ngắn hơn nữa kỳ thu tiền bình quân và giảm trích lập dự phòng phải thu khó đòi.
  2. Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản dài hạn:
    • Nâng cao công suất hoạt động của các phương tiện vận tải và máy móc thiết bị đã đầu tư trong năm 2018 để cải thiện hiệu suất sử dụng TSDH.
    • Áp dụng phương pháp trích khấu hao tài sản cố định phù hợp nhằm đẩy nhanh thu hồi vốn và giảm thiểu hao mòn vô hình do tiến bộ công nghệ.
    • Rà soát, đánh giá định kỳ hiệu quả các khoản đầu tư tài chính dài hạn để tái cấu trúc danh mục đầu tư sinh lời cao.
  3. Các giải pháp chung và kiến nghị:
    • Nâng cao chất lượng cán bộ quản trị tài chính và tay nghề công nhân vận hành; hoàn thiện quy trình thẩm định tài chính dự án đầu tư.
    • Kiến nghị với các cơ quan Nhà nước về việc hoàn thiện khung pháp lý quản lý tài chính, chính sách thuế, và tạo điều kiện tiếp cận các nguồn vốn tín dụng ổn định.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp toàn diện thực trạng sử dụng nguồn lực tài sản của Công ty TNHH Đầu tư & Phát triển Thương mại Vương Gia trong giai đoạn 2017 – 2019 thông qua hệ thống dữ liệu báo cáo tài chính kiểm toán nội bộ.

Các phát hiện và kết quả chính được ghi nhận trong nghiên cứu:

  • Doanh nghiệp đã tái cơ cấu mạnh mẽ quy mô tài sản trong năm 2018 thông qua việc tăng đầu tư vào phương tiện vận tải và TSDH, đưa hệ số hao mòn TSCĐ hữu hình từ 0,71 xuống mức 0,46 – 0,50.
  • Khả năng sinh lợi của tài sản có bước tiến vượt bậc: ROA tăng từ 0,11 (2017) lên 0,18 (2018) và đạt 0,17 (2019); hệ số sinh lợi TSNH tăng từ 0,17 lên 0,40.
  • Quản trị dòng tiền ngắn hạn đạt kết quả tốt với kỳ thu tiền bình quân giảm liên tục từ 77,7 ngày xuống 69,0 ngày; hệ số vòng quay tồn kho năm 2019 đạt 9,80 vòng.
  • Khóa luận cung cấp các đề xuất cụ thể gắn liền với đặc thù kinh doanh kết hợp giữa sản xuất vật liệu cách nhiệt và dịch vụ vận tải của công ty.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Nghiên cứu được giới hạn trong phạm vi số liệu của một doanh nghiệp TNHH quy mô vừa trong khoảng thời gian từ năm 2017 đến năm 2019. Đề tài tập trung chủ yếu vào tài sản hữu hình và dữ liệu kế toán tài chính quá khứ, chưa đi sâu đánh giá các tài sản vô hình (thương hiệu, quan hệ khách hàng) hoặc phân tích chi tiết chi phí sử dụng vốn bình quân (WACC).
  • Hướng nghiên cứu mở rộng: Nghiên cứu có thể mở rộng đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản trong các giai đoạn biến động kinh tế sau năm 2019; bổ sung mô hình định lượng phân tích tác động của các nhân tố vĩ mô đến vòng quay tài sản và tích hợp phương pháp đánh giá rủi ro tài chính đa chiều.

Giá trị tham khảo

Tài liệu này là nguồn tham khảo hữu ích cho sinh viên các chuyên ngành Tài chính doanh nghiệp, Ngân hàng, Kế toán, Kiểm toán và Thị trường chứng khoán khi thực hiện khóa luận, chuyên đề tốt nghiệp về phân tích tài chính. Nội dung chuyên đề cung cấp phương pháp xây dựng hệ thống bảng biểu so sánh chuẩn mực, cách phân rã các chỉ số tài chính (hiệu suất luân chuyển tài sản, khả năng sinh lợi, kỳ thu tiền, vòng quay hàng tồn kho, hệ số hao mòn TSCĐ) và cách liên kết giữa phân tích cơ cấu tài sản - nguồn vốn với hoạt động sản xuất kinh doanh thực tế.


Câu hỏi thường gặp

1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của chuyên đề tốt nghiệp này là gì?

Chuyên đề nghiên cứu hiệu quả sử dụng tài sản hữu hình, tài sản thực tại Công ty TNHH Đầu tư & Phát triển Thương mại Vương Gia trong giai đoạn 3 năm, từ năm 2017 đến năm 2019.

2. Cơ cấu tài sản cố định hữu hình của công ty có đặc điểm gì nổi bật trong giai đoạn 2017 – 2019?

Tài sản cố định hữu hình của công ty tập trung chủ yếu vào phương tiện vận tải (chiếm từ 90,7% đến 97,95% tổng TSCĐ hữu hình). Trong năm 2018, công ty đầu tư mạnh vào phương tiện vận tải với mức tăng hơn 65 tỷ đồng (tăng 184,26%), giúp hệ số hao mòn TSCĐ hữu hình giảm từ 0,71 xuống 0,46.

3. Vì sao hiệu suất sử dụng tổng tài sản giảm nhưng hệ số sinh lợi tổng tài sản (ROA) lại tăng?

Hiệu suất sử dụng tổng tài sản giảm (từ 1,11 xuống 0,95) do tổng tài sản bình quân tăng nhanh hơn tốc độ tăng trưởng doanh thu thuần. Tuy nhiên, hệ số sinh lợi ROA tăng (từ 0,11 lên 0,18 năm 2018 và 0,17 năm 2019) do lợi nhuận trước thuế và lãi vay trong giai đoạn này tăng trưởng vượt bậc (tăng 95,37% vào năm 2018).

4. Tình hình quản lý các khoản phải thu của công ty biến động như thế nào qua 3 năm?

Công ty chủ động siết chặt công nợ trước các biến động thị trường, giúp kỳ thu tiền bình quân giảm đều từ 77,7 ngày (2017) xuống 73,0 ngày (2018) và 69,0 ngày (2019). Tỷ trọng khoản phải thu ngắn hạn trong tổng TSNH được kiểm soát chặt chẽ, hỗ trợ cải thiện lưu chuyển tiền tệ.


Kết luận

Chuyên đề tốt nghiệp đã giải quyết trọn vẹn mục tiêu nghiên cứu thông qua việc hệ thống hóa lý luận và đánh giá chi tiết thực trạng sử dụng tài sản tại Công ty TNHH Đầu tư & Phát triển Thương mại Vương Gia giai đoạn 2017 – 2019. Kết quả phân tích cho thấy doanh nghiệp đã có những bước tiến rõ rệt về tỷ suất sinh lợi tài sản (ROA) và năng lực quản trị vốn lưu động, đồng thời chỉ ra điểm nghẽn về hiệu suất khai thác tài sản dài hạn sau giai đoạn đầu tư mở rộng. Hệ thống giải pháp được đề xuất trong công trình mang tính thực tiễn, hỗ trợ doanh nghiệp tối ưu hóa nguồn lực tài sản và duy trì tăng trưởng bền vững.