CHƯƠNG 1 NHUNG VAN DE CƠ BẢN VE TÀI SAN VÀ HIỆU QUÁ SỬ DUNG TAI SAN TRONG DOANH NGHIỆP 1. Các khái niệm, đặc điểm chính 1. Khái niệm, phân loại tài sản trong doanh nghiệp 1.LL Khái niệm tai sản của doanh nghiệp Tài sản của doanh nghiệp là tất cả những gì có giá trị tiền tệ thuộc sở hữu của các nhân, một đơn vị hoặc của Nhà nước; có thé được dùng để trả nợ, sản xuất ra hàng hóa hay tạo ra lợi nhuận bằng cách nào đó. Một tài sản có ba đặc tính không thể thiếu: lợi nhuận kinh tế có thé xảy ra trong tương lai; do một thực thé hợp pháp kiểm soát; thu được kết quả ngay từ hợp đồng kinh doanh hoặc giao dịch đầu tiên.
Phân loại tài sản của doanh nghiệp Tài sản có thể được phân chia thành nhiều nhóm theo từng tiêu thức khác nhau. Căn cứ vào hình thái biểu hiện, tài sản bao gồm: Tài sản hữu hình và tài sản vô hình. Căn cứ vào thời hạn sử dụng tài sản, tài sản của doanh nghiệp thường được chia thành hai loại: tài sản ngắn hạn và tài sản dài hạn. Căn cứ vào tính chất tuần hoàn và luân chuyền, tài sản được chia thành: tài sản cố định và tai sản lưu động.
Căn cứ vào nguồn hình thành, tài sản bao gồm: Tài sản được tài trợ bởi vốn chủ sở hữu và tài sản được tài trợ bởi vốn nợ. Căn cứ vào quyền sở hữu tài sản, tài sản được chia thành: tài sản thuộc quyền sở hữu của chủ doanh nghiệp và tài sản thuê ngoài. Trong phạm vi nghiên cứu của đề tài này, tác giả lựa chọn tiêu thức phân loại tài sản căn cứ vào thời hạn sử dụng tài sản, kết hợp với hình thái vật chất của tài sản. *Tài sản ngắn han SVTH: Nguyễn Quốc Việt Lớp: Thị trường chứng khoán Trường DH Kinh Tế Quốc Dân 9 Chuyên Đề Tốt Nghiệp Tài sản ngắn han là những tài sản mà thời gian sử dụng, thu hồi luân chuyên trong một năm hoặc một chu kỳ kinh doanh.
Tài sản ngắn hạn gồm: Tiền và các khoản tương đương tién. Tiền được hiểu là tiền mặt, tiền gửi ngân hàng và tiền đang chuyển. Các khoản tương đương tiền là các khoản đầu tư ngắn hạn không quá 3 tháng, có khả năng chuyên đổi dé dàng thành tiền và không có nhiều rủi ro trong chuyên đổi thành tiền. Tài sản tài chính ngắn hạn: bao gồm các khoản đầu tư chứng khoán có thời hạn thu hồi dưới một năm hoặc trong một chu kỳ kinh doanh (như: tín phiếu kho Bạc, kỳ phiếu ngân hàng.) hoặc chứng khoán mua vào bán ra (cổ phiếu, trái phiếu) dé kiếm lời và các loại đầu tư tài chính khác không quá một năm.
Các khoản phải thu ngắn hạn: Là các khoản phải thu ngắn hạn của khách hàng, phải thu nội bộ ngắn hạn và các khoản phải thu ngắn hạn khác có thời hạn thu hồi hoặc thanh toán dưới một năm. Ton kho: Bao gồm vật tư, hàng hoá, sản phẩm, sản phẩm dé dang. Tài sản ngắn hạn khác, bao gồm: Chi phí trả trước ngắn hạn, thuế GTGT được khấu trừ, thuế và các khoản khác phải thu Nhà nước, tài sản ngắn hạn khác. *Tài sản dài hạn Tất cả các tài sản khác ngoài tài sản ngăn hạn được xếp vào loại tài sản dài hạn.
Tài sản dài hạn bao gồm các khoản phải thu dài hạn, tài sản cố định, bất động sản đầu tư, các khoản tài sản tài chính dài hạn và các tài sản dài hạn khác. Các khoản phải thu dài hạn: là các khoản phải thu dài hạn của khách hàng, phải thu nội bộ dài hạn và các khoản phải thu dài hạn khác có thời hạn thu hồi hoặc thanh toán trên một năm. Bat động sản dau tu: là những bat động sản, gồm: quyền sử dụng đất, nhà hoặc một phần của nhà hoặc cả nhà và đất, cơ sở hạ tầng do người chủ sở hữu hoặc người đi thuê tài sản theo hợp đồng thuê tài chính nắm giữ nhằm mục đích thu lợi từ việc cho thuê hoặc chờ tăng giá mà không phải để sử dụng trong sản SVTH: Nguyễn Quốc Việt Lớp: Thị trường chứng khoán Trường DH Kinh Tế Quốc Dân 10 Chuyên Đề Tốt Nghiệp xuất, cung cấp hàng hoá, dịch vụ hay cho các mục đích quản lý hoặc bán trong kỳ hoạt động kinh doanh thông thường. Một bat động sản đầu tư được ghi nhận là tài sản phải thoả mãn đồng thời hai điều kiện sau: - Chắc chăn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai.
- Nguyên giá của bất động sản đầu tư phải được xác định một cách đáng tin cậy. Nguyên giá của bất động sản đâu tư bao gồm giá mua và các chi phí liên quan trực tiếp, như: phí dich vụ tư van luật pháp liên quan, thuế trước ba và các chi phí giao dịch liên quan khác. Tài sản cố định: Là những tài sản có giá trị lớn, có thời gian sử dụng dài cho các hoạt động của doanh nghiệp. Tài sản cố định tại Việt Nam được xác định khi thỏa mãn các điều kiện: _ Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai từ việc sử dụng tài sản đó; _ Có thời gian sử dụng trên 01 năm trở lên; _ Nguyên giá tài sản phải được xác định một cách tin cậy và có giá tri từ 30 triệu đồng trở lên.
+ Phân loại tài sản cố định theo hình thái biểu hiện: Tài sản cố định hữu hình: Là những tài sản cô định có hình thái vật chất cụ thé do doanh nghiệp sử dụng cho hoạt động kinh doanh như: Nhà cửa, vật kiến trúc, máy móc, thiết bị, phương tiện vân tải, thiết bị truyền dẫn. Tài sản cố định vô hình: Là những tài sản không có hình thái vật chất nhưng xác định được giá trị, do doanh nghiệp quản lý và sử dụng trong các hoạt động sản xuất kinh doanh, cung cấp dịch vụ hoặc cho các đối tượng khác thuê phù hợp với tiêu chuẩn tài sản có định vô hình. Thông thường, tài sản có định vô hình bao gồm: Quyền su dung đất có thời hạn, nhãn hiệu hàng hoá, quyền phát hành, phần mềm máy vi tính, bản quyền, bằng sáng chế. SVTH: Nguyễn Quốc Việt Lớp: Thị trường chứng khoán Trường DH Kinh Tế Quốc Dân 11 Chuyên Dé Tốt Nghiệp Phương pháp phân loại này giúp cho người quản lý thay được cơ cau dau tư vào tài sản cố định theo hình thái biểu biện, là căn cứ để quyết định đầu tư dài hạn hoặc điều chỉnh cơ cầu đầu tư cho phù hợp và có biện pháp quan lý phù hợp với mỗi loại tài sản có định.
Tài sản tài chính dài hạn: Là các khoản đầu tư vào việc mua bán các chứng khoán có thời hạn thu hồi trên một năm hoặc góp vốn liên doanh bang tién, bang hién vật, mua cô phiếu có thời hạn thu hồi vốn trong thời gian trên một năm và các loại đầu tư khác vượt quá thời hạn trên một năm. Có thể nói tài sản tài chính dài hạn là các khoản vốn mà doanh nghiệp đầu tư vào các lĩnh vực kinh doanh, ngoài hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong thời hạn trên một năm nham tạo ra nguồn lợi tức lâu dài cho doanh nghiệp. - Các khoản góp vốn liên doanh: góp vốn liên doanh là một hoạt động đầu tư tài chính mà doanh nghiệp đầu tư vốn vào một doanh nghiệp khác dé nhận kết quả kinh doanh và cùng chịu rủi ro (nêu có theo tỷ lệ vốn góp). Vốn góp liên doanh của doanh nghiệp, bao gồm tất cả các loại tài sản, vật tư, tiền vốn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp kê cả vốn vay dai hạn dùng vào việc góp vốn kinh doanh.
Tài sản dài hạn khác, bao gồm: Chi phí trả trước dài hạn, tài sản thuế thu nhập hoãn lại, tài sản dài hạn khác. Vai trò của tài sản đối với quá trình sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp Trong hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp, có ba yếu t6 quan trọng quyết định tới sự phát triển của doanh nghiệp là: lao động sống; công cụ máy móc và nguyên vật liệu; trình độ khoa học kỹ thuật, khả năng tô chức quản lý của doanh nghiệp nói riêng và toàn xã hội nói chung. Doanh nghiệp phát triển nhanh hay chậm tùy thuộc vào việc sử dụng yếu tố lao động, vốn và các yêu té tong hợp như thé nào. Như vậy, có thé thấy tài sản của doanh nghiệp mà cụ thé là các công cụ, máy móc, thiệt bi, nguyên nhân vật liệu, tiên,.
có vai trò rat quan trong đôi với sự tôn tại SVTH: Nguyễn Quốc Việt Lớp: Thị trường chứng khoán Trường DH Kinh Tế Quốc Dân 12 Chuyên Đề Tốt Nghiệp và phát triển của một doanh nghiệp. Và để đánh giá khả năng cạnh tranh của một doanh nghiệp có cao hay không, doanh nghiệp có chỗ đứng trên thị trường hay không thì bên cạnh việc đánh giá chất lượng, giá cả sản phẩm của doanh nghiệp, chắc chắn chúng ta phải xem xét đánh giá cơ sở vật chất, máy móc thiết bị, quy trình công nghệ sản xuất của doanh nghiệp đó như thé nào. thực chất của van dé là xem xét tài sản của doanh nghiệp đó. Một doanh nghiệp khi mới được thành lập, phải tiễn hành mua sắm tài sản dé có thé bat đầu hoạt động sản xuất, kinh doanh.
Trong quá trình sản xuất, kinh doanh dé dam bảo hoạt động ôn định, doanh nghiệp phải duy trì, đảm bảo các máy móc thiết bị luôn ở trạng thái sử dụng được nhằm phục vụ cho hoạt động sản xuất của mình, tránh tình trạng máy móc ngừng hoạt động sẽ ảnh hưởng tới hoạt động sản xuất hoặc làm dừng sản xuất. Bên cạnh việc duy trì hoạt động của máy móc, thiết bị, doanh nghiệp còn phải mua nguyên, nhiên vật liệu để đảm bảo đầu vào cho sản xuất. Khi đã hoạt động ôn định, các doanh nghiệp thường đầu tư, mua sắm thêm máy móc thiết bị nhằm thay thế những máy móc, thiết bị cũ không còn hoạt động hoặc đầu tư thêm dé mở rộng sản xuất kinh doanh của mình nhằm phát triển doanh nghiệp. Tóm lại, trong mọi giai đoạn phát triển của doanh nghiệp từ lúc mới hình thành cho tới khi phát triển ôn định, tài sản là cơ sở vật chất luôn đóng vai trò quan trọng và là một yếu tố không thé thiếu của mỗi doanh nghiệp.
Hiệu quả sử dụng tài sản của doanh nghiệp 1. Khái niệm hiệu quả sử dụng tài sản của doanh nghiệp Hiệu quả được coi là một thuật ngữ để chỉ mối quan hệ giữa kết quả thực hiện các mục tiêu của chủ thé và chi phí mà chủ thé bỏ ra dé có kết qua đó trong điều kiện nhất định.