phần mở đầu, kết luận, các bảng biểu và danh mục tài liệu tham khảo, luận văn đƣợc trình bày theo kết cấu 4 chƣơng: Chƣơng 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu và cơ sở lý luận hiệu quả sử dụng tài sản của doanh nghiệp. Chƣơng 2: Phƣơng pháp và thiết kế nghiên cứu. Chƣơng 3: Thực trạng hiệu quả sử dụng tài sản của Công ty Cổ phần Đầu tƣ xây dựng điện. Chƣơng 4: Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản của Công ty Cổ phần Đầu tƣ xây dựng điện.
3 z CHƢƠNG 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TÀI SẢN CỦA DOANH NGHIỆP 1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu Đã có nhiều bài viết, đề tài, luận văn nghiên cứu về hiệu quả sử dụng tài sản ở các doanh nghiệp. Có thể kể ra một số đề tài nhƣ: - Nguyễn Thị Hải Yến (2014), "Nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn (TSNH) tại Công ty cổ phần cao su sao vàng" Luận văn thạc sỹ Tài chính – Ngân hàng, Trƣờng Đại học Kinh tế quốc dân. Tác giả đã đi vào nghiên cứu và hoàn thiện những vấn đề lý luận cơ bản về hiệu quả sử dụng TSNH, từ đó tiến hành phân tích, đánh giá thực trạng hiệu quả sử dụng TSNH tại công ty cổ phần cao su sao vàng và đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng TSNH tại Công ty cổ phần cao su Sao Vàng. - Trần Văn Đạt (2014), “ Hiệu quả sử dụng tài sản tại Công ty Cổ phần Công nghiệp Thiên Phú”, Luận văn Thạc sỹ Tài chính – ngân hàng, Trƣờng Đại học kinh tế - Đại học quốc gia Hà nội, tác giả đã nghiên cứu và hoàn thiện những vấn đề lý luận cơ bản về hiệu quả sử dụng tài sản và đề xuất các giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản tại Công ty cổ phần công nghiệp Thiên Phú.
- Đào Thị Thanh Huyền (2013), "Hiệu quả sử dụng tài sản tại Công ty cổ phần vận tải và thƣơng mại VEAM (VETRANCO)", Luận văn thạc sỹ Tài chính - ngân hàng, trƣờng Đại học Kinh tế - Đại học Quốc Gia Hà Nội. Tác giả đã tiến hành nghiên cứu hiệu quả sử dụng tài sản tại công ty cổ phần vận tải và thƣơng mại VEAM, từ đó đề xuất một số kiến nghị và biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng tại công ty. 4 z - Hồ Thị Thúy Hồng (2010),“ Một số giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý sử dụng tài sản công tại Văn phòng Sở Giao thông Vận tải” Luận văn tiến sỹ Trƣờng Đại học Kinh tế Quốc Dân – Hà Nội. Đề tài nghiên cứu đƣa công tác quản lý tài sản vào nề nếp, đúng quy trình, quy định hiện hành của Bộ Tài Chính và của UBND thành phố Đà Nẵng.
Nâng cao tinh thần trách nhiệm của từng cán bộ công nhân viên trong công tác quản lý, sử dụng tài sản công. - Trịnh Văn Thành (2010), “Nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản tại Công ty cổ phần Dịch vụ vận tải đƣờng sắt” Luận văn thạc sỹ Tài Chính Ngân Hàng, Trƣờng Đại học Thƣơng Mại, Hà Nội. Đề tài nghiên cữu những lý luận chung và thực trạng sử dụng tài sản tại công ty tác giả nghiên cứu. Đƣa ra các giải pháp để nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản tại công ty.
- Vò Quang Hòa (2009), “Giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản lƣu động ở Công ty Giầy Thƣợng Đình” Luận văn tiến sỹ Quản trị Kinh doanh , Trƣờng Đại học Kinh tế Quốc dân, Hà Nội. Đề tài đã nghiên cứu hiệu quả sử dụng tài sản lƣu động tại công ty và phân tích thực trạng sử dụng và hiệu quả sử dụng tài sản lƣu động tại Công ty giày Thƣợng Đình. Nêu ra một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản lƣu động tại công ty nghiên cứu. Liên quan đến đề tài hiệu quả sử dụng tài sản còn có các bài báo, các diễn đàn trên mạng internet.
Trên đây là một số công trình nghiên cứu trong nƣớc có liên quan đến công tác sử dụng tài sản. Các công trình nghiên cứu đó đã đi sâu phân tích về hiệu quả sử dụng tài sản. Qua đó đƣa ra một số giải pháp cụ thể nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản trong doanh nghiệp. Tuy nhiên ở mỗi doanh nghiệp khác nhau thì tình hình sử dụng và quản lý tài sản cũng khác nhau.
Ở mỗi thời điểm khác nhau về sự phát triển kinh tế xã hội của đất nƣớc, tùy vào điều kiện môi trƣờng kinh doanh, các yếu tố văn hóa xã hội, pháp lý.… nên ở 5 z mỗi doanh nghiệp sẽ có nhiều điểm khác nhau. Do đó đặt ra cho mỗi doanh nghiệp cần có những biện pháp và chiến lƣợc hoạt động riêng. Chính vì lẽ đó, mặc dù đã có nhiều tác giả đã từng làm về đề tài này, nhƣng học viên vẫn lựa chọn thực hiện đề tài này nhằm tìm kiếm thêm những sự điểm đổi mới để có thể áp dụng vào thực tế nhằm góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản tại Công ty cổ phần đầu tƣ xây dựng điện. Tại Công ty cổ phần đầu tƣ xây dựng điện hiện nay, cho đến thời điểm này chƣa có nghiên cứu nào về hiệu quả sử dụng tài sản tại Công ty.
Vì vậy, việc tập trung nghiên cứu một cách hệ thống về lý luận và thực tiễn đề tài hiệu quả sử dụng tài sản, áp dụng cho Công ty cổ phần đầu tƣ xây dựng điện là rất cần thiết.2 Cơ sở lý luận về hiệu quả sử dụng tài sản của doanh nghiệp 1.1 Khái quát về doanh nghiệp 1.1 Khái niệm doanh nghiệp Kinh tế thị trƣờng là một nền kinh tế vận động theo cơ chế thị trƣờng trong đó ngƣời mua và ngƣời bán tƣơng tác với nhau để xác định giá cả và sản lƣợng của hàng hoá hay dịch vụ. Nền kinh tế thị trƣờng chứa đựng 3 chủ thể là các hộ gia đình, doanh nghiệp và chính phủ. Trong đó, Doanh nghiệp có một vai trò to lớn trong sự hoạt động và phát triển của nền kinh tế thị trƣờng. Trong điều 4, chƣơng I của luật doanh nghiệp số 68/2014/QH13 ngày 26 tháng 11 năm 2014: Doanh nghiệp là tổ chức kinh tế có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch, được đăng ký thành lập theo quy định của pháp luật nhằm mục đích kinh doanh.
Mỗi doanh nghiệp đƣợc tổ chức dƣới một hình thức pháp lý nhất định nhƣ doanh nghiệp nhà nƣớc, công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn, doanh nghiệp tƣ nhân, công ty hợp danh. Hình thức tổ chức doanh nghiệp ảnh hƣởng rất lớn đến công tác tổ chức tài chính doanh nghiệp nhƣ phƣơng thức hình thành và huy động vốn, việc chuyển nhƣợng vốn, phân phối lợi nhuận và 6 z trách nhiệm của chủ sở hữu đối với khoản nợ của doanh nghiệp v. Phân loại doanh nghiệp Có rất nhiều tiêu thức khác nhau để phân loại DN phù hợp mục đích nghiên cứu. Trong luận văn này, tác giả đề cập đến 2 tiêu chí: Phân loại theo hình thức tổ chức doanh nghiệp Theo luật pháp hiện hành ở Việt Nam (Luật doanh nghiệp số 68/2014/QH13 ngày 26 tháng 11 năm 2014) có các loại hình doanh nghiệp sau: + Doanh nghiệp tư nhân: là doanh nghiệp do một cá nhân làm chủ và tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của doanh nghiệp.
Mỗi cá nhân chỉ đƣợc quyền thành lập một doanh nghiệp tƣ nhân. Doanh nghiệp tƣ nhân không đƣợc phép phát hành chứng khoán. + Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên: Doanh nghiệp do một tổ chức hoặc một cá nhân làm chủ sở hữu (sau đây gọi là chủ sở hữu công ty); Chủ sở hữu công ty chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi số vốn điều lệ của công ty, công ty này không đƣợc quyền phát hành cổ phần. + Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên: Doanh nghiệp do hai tổ chức hoặc hai cá nhân trở lên làm chủ sở hữu, số lƣợng thành viên tối đa không quá năm mƣơi.
Các thành viên tự chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi số vốn cam kết góp vào doanh nghiệp, công ty này không đƣợc quyền phát hành cổ phần. + Công ty cổ phần: là công ty mà vốn điều lệ đƣợc chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần, cá nhân hay tổ chức sở hữu cổ phần của doanh nghiệp đƣợc gọi là cổ đông, số cổ đông tối thiểu là ba và không hạn chế số lƣợng tối đa, các cổ đông chịu trách nhiệm về các khoản nợ và các nghĩa vụ tài sản khác trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp. 7 z Phân loại theo lĩnh vực ngành nghề Dựa vào đặc điểm kinh tế, kỹ thuật của ngành trong nền kinh tế để phân chia doanh nghiệp thành 6 loại hình cơ bản: doanh nghiệp kinh doanh trong lĩnh vực Nông nghiệp - Thủy hải sản, Công nghiệp, Giao thông vận tải, Thƣơng mại - dịch vụ, Xây dựng và các doanh nghiệp khác khác (Tƣ vấn tài chính, Bảo hiểm, Xổ số…). Do đặc điểm kinh doanh của từng ngành nghề mà nhu cầu về quy mô tài sản, và cơ cấu tài sản khác nhau.
Mặt khác chu kỳ kinh doanh của các loại hình doanh nghiệp khác nhau, từ đó, cơ chế quản lý, sử dụng tài sản của doanh nghiệp cũng khác nhau. Dù đƣợc tổ chức dƣới bất cứ hình thức nào, một doanh nghiệp khi tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh (SXKD) đều cần phải trả lời ba câu hỏi: Sản xuất cái gì, sản xuất cho ai và sản xuất nhƣ thế nào để đạt lợi nhuận tối đa. Muốn vậy, trƣớc hết doanh nghiệp phải có nguồn lực vật chất không thể thiếu của mọi quá trình SXKD, đó là tài sản.2 Tài sản của doanh nghiệp 1. Khái niệm Bất kỳ một doanh nghiệp nào hoạt động trên thị trƣờng cần có một lƣợng tài sản nhất định để thành lập và tiến hành hoạt động kinh doanh.
Theo Quyết định số 165/2002/QĐ-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2002 của Bộ trƣởng Bộ Tài chính ban hành chuẩn mực kế toán số 01 (chuẩn mực chung): Tài sản là nguồn lực do doanh nghiệp kiểm soát và có thể thu được lợi ích kinh tế trong tương lai. Lợi ích kinh tế trong tƣơng lai của một tài sản là tiềm năng làm tăng nguồn tiền và các khoản tƣơng đƣơng tiền của doanh nghiệp hoặc làm giảm bớt các khoản tiền mà doanh nghiệp phải chi ra.