Tổng quan nghiên cứu

Trong giai đoạn 2012-2016, công tác đầu tư xây dựng cơ bản tại huyện Hoành Bồ, tỉnh Quảng Ninh đã có bước phát triển mạnh mẽ với 109 dự án được giao cho Ban Quản lý dự án công trình huyện làm đại diện chủ đầu tư, tổng mức đầu tư bình quân đạt khoảng 10,18 tỷ đồng mỗi dự án. Nằm trên địa bàn miền núi ven biển có diện tích tự nhiên rộng lớn lên tới 84.463,22 ha trải dài trên 12 xã và 01 thị trấn, công tác quản lý hạ tầng đóng vai trò hạt nhân thúc đẩy kinh tế - xã hội địa phương. Tuy nhiên, thực tiễn triển khai đang bộc lộ nhiều điểm nghẽn nghiêm trọng khi áp lực công việc gia tăng nhanh chóng, đạt mức 6,75 dự án trên mỗi cán bộ kỹ thuật vào năm 2016. Tình trạng đầu tư dàn trải, công tác lập dự toán thiếu đồng bộ đã dẫn tới sự cố đội vốn điển hình từ 68,1 tỷ đồng lên 94 tỷ đồng tại công trình đường Tân Ốc đi Khe Càn.

Nghiên cứu tập trung giải quyết vấn đề nâng cao năng lực quản trị toàn diện các dự án xây dựng sử dụng vốn ngân sách nhà nước trong điều kiện địa phương thực hiện cơ chế tự chủ tài chính. Mục tiêu cụ thể là hệ thống hóa cơ sở khoa học, đánh giá thực trạng quản lý giai đoạn 2012-2016, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ về quản lý tiến độ, chất lượng và chi phí đến năm 2020. Nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn to lớn khi cung cấp bộ giải pháp giúp giảm tỷ lệ trễ hạn công trình từ 26,67% xuống dưới 5%, đồng thời tối ưu hóa 100% nguồn vốn giải ngân qua hệ thống TABMIS cho các địa bàn cấp huyện có địa hình phân tán.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu vận dụng hệ thống lý thuyết Quản trị dự án hiện đại (Project Management Body of Knowledge) dựa trên mô hình Tam giác ràng buộc (Triple Constraint) nhằm cân bằng ba trụ cột: Tiến độ thời gian, Chi phí ngân sách và Tiêu chuẩn chất lượng công trình. Nghiên cứu tích hợp mô hình Vòng đời dự án 7 giai đoạn, bao quát từ khâu đề xuất chủ trương, lập báo cáo khả thi, thiết kế kỹ thuật, tổ chức đấu thầu, thi công xây lắp đến nghiệm thu bàn giao và bảo trì công trình theo Luật Xây dựng số 50/2014/QH13.

Khung phân tích tập trung vào bốn khái niệm cốt lõi:

  • Dự án đầu tư xây dựng công trình được định lượng theo công thức tích hợp giữa Kế hoạch, Vốn đầu tư, Thời gian và Tài nguyên đất đai.
  • Cơ chế quản lý chi phí đầu tư công theo Nghị định 16/2015/NĐ-CP đối với đơn vị sự nghiệp tự chủ.
  • Kiểm soát chất lượng cấu kiện và kết cấu bê tông cốt thép toàn khối.
  • Quản trị rủi ro tiến độ bằng phương pháp đường găng CPM kết hợp sơ đồ mạng PERT.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng nguồn dữ liệu thứ cấp toàn diện từ 109 hồ sơ dự án thực tế được triển khai trong giai đoạn 2012-2016 tại huyện Hoành Bồ, kết hợp các báo cáo tài chính kiểm toán, biên bản nghiệm thu hiện trường và nhật ký thi công công trình.

Cỡ mẫu khảo sát bao gồm toàn bộ 109 dự án thuộc thẩm quyền quản lý, trong đó phân loại cụ thể thành 13 dự án nhóm B (chiếm 11,93%), 57 dự án nhóm C (chiếm 52,29%) và 39 dự án lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật (chiếm 35,78%). Tác giả áp dụng phương pháp chọn mẫu điển hình để phân tích chuyên sâu 6 công trình trọng điểm đại diện cho các nhóm công trình y tế, giáo dục, trụ sở hành chính và hạ tầng giao thông như: Trung tâm Hành chính công huyện (21,5 tỷ đồng), Trường Mầm non xã Lê Lợi (29,8 tỷ đồng) và Trạm Y tế xã Thống Nhất (7,2 tỷ đồng). Phương pháp phân tích thống kê mô tả kết hợp so sánh định lượng chuỗi thời gian được lựa chọn vì phản ánh chân thực các biến động về tỷ lệ giải ngân, mức độ trượt tiến độ và chỉ số quá tải nhân sự trong suốt timeline nghiên cứu từ năm 2017 đến năm 2020.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, năng lực bộ máy quản lý chịu áp lực quá tải cục bộ khi tỷ lệ dự án trên mỗi cán bộ kỹ thuật tăng 80%, từ mức 3,75 dự án/người năm 2012 (4 cán bộ/15 dự án) lên tới 6,75 dự án/người năm 2016 (12 cán bộ/27 dự án), trong khi tổng biên chế đơn vị chỉ duy trì 16 người gồm 10 viên chức và 6 hợp đồng lao động.

Thứ hai, công tác quản lý tiến độ có sự cải thiện về tỷ lệ hoàn thành sớm nhưng thời gian chậm trễ tại các dự án sự cố lại kéo dài hơn. Tỷ lệ dự án hoàn thành sớm tăng từ 73,33% (11/15 dự án năm 2014) lên 86,95% (20/23 dự án năm 2016). Dẫu vậy, số tháng chậm tiến độ bình quân tăng từ 1 tháng năm 2014 lên mức 5 tháng vào năm 2016 đối với 4 dự án bị vướng mắc.

Thứ ba, hình thức lựa chọn nhà thầu nhóm C còn phụ thuộc lớn vào chỉ định thầu. Năm 2015, số lượng gói thầu chỉ định thầu đạt 15 dự án, gấp 1,25 lần số gói đấu thầu rộng rãi (12 dự án). Đến năm 2016, tỷ lệ này vẫn ở mức cao với 16 gói chỉ định thầu so với 13 gói đấu thầu rộng rãi (gấp 1,23 lần).

Thứ tư, tình trạng đội vốn xảy ra ở mức độ nghiêm trọng do chất lượng khảo sát thiết kế ban đầu thấp. Dự án đường Tân Ốc - Khe Càn dài 15 km tăng tổng mức đầu tư 38,03% (tăng 25,9 tỷ đồng, từ 68,1 tỷ lên 94 tỷ đồng). Tương tự, dự án Cải tạo nâng cấp đập dâng Đá Trắng tăng vốn 36,36% (từ 11 tỷ lên 15 tỷ đồng) do phải nâng cao trình đê từ +5.4m lên +7.2m.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân cốt lõi của các hạn chế trên xuất phát từ việc đơn vị chưa ứng dụng các công cụ quản lý dự án chuyên sâu như sơ đồ mạng PERT hay phương pháp cân bằng tài nguyên mà chỉ điều hành qua bảng kế hoạch thủ công. Dữ liệu thực tế có thể được trực quan hóa qua biểu đồ cột chồng thể hiện tương quan giữa số dự án hoàn thành đúng hạn và chậm trễ, cùng bảng ma trận phân bổ vốn đầu tư theo từng nhóm công trình.

Bên cạnh đó, địa bàn huyện trải rộng với bán kính phục vụ lên tới gần 50 km kết hợp đặc thù khí hậu mưa nhiều (lượng mưa bình quân 2.016 mm/năm, mùa mưa chiếm 89% lượng mưa cả năm) gây cản trở lớn đến thi công. Điển hình tại dự án Trường Tiểu học và THCS xã Dân Chủ, nhật ký thi công ghi nhận tới hơn 60 ngày mưa trong tổng số 120 ngày hợp đồng. So sánh với các nghiên cứu quản lý xây dựng tại khu vực miền núi phía Bắc, kết quả nghiên cứu khẳng định tính cấp thiết của việc hiện đại hóa trang thiết bị trắc địa và siết chặt năng lực các đơn vị tư vấn thiết kế.

Đề xuất và khuyến nghị

  • Chuẩn hóa quy trình thẩm tra hồ sơ thiết kế và dự toán: Ban hành quy chế kiểm soát chất lượng hồ sơ khảo sát, kiên quyết loại bỏ hiện tượng sao chép số liệu; mục tiêu giảm 100% các sai lệch khối lượng phát sinh và kiểm soát biến động tổng mức đầu tư dưới mức 5%. Lộ trình thực hiện từ Quý I/2021 đến năm 2022 do Phòng Kế hoạch - Đầu tư chủ trì phối hợp đơn vị tư vấn độc lập.
  • Ứng dụng phần mềm quản lý tiến độ chuyên sâu: Triển khai áp dụng biểu đồ đường găng CPM/PERT và ứng dụng số hóa nhật ký công trình trên 100% các dự án nhóm B và nhóm C; mục tiêu rút ngắn 15% thời gian xử lý thủ tục và đảm bảo 95% dự án bàn giao đúng tiến độ. Lộ trình thực hiện giai đoạn 2021-2023 do Ban Giám đốc chỉ đạo Phòng Kỹ thuật - Giám sát thực hiện.
  • Tái cấu trúc mô hình phân bổ nhân lực theo cụm địa bàn: Tổ chức quản lý theo cụm phân vùng địa lý để giảm bán kính di chuyển dưới 20 km, hạ định mức quá tải xuống dưới 4 dự án trên một cán bộ kỹ thuật; đồng thời đầu tư mới 100% trang thiết bị đo đạc gồm máy toàn đạc điện tử và máy thủy bình. Lộ trình hoàn thành trong năm 2021-2022 do Phòng Hành chính - Tổng hợp thực hiện.
  • Minh bạch hóa công tác đấu thầu và siết chặt nghiệm thu: Đẩy mạnh đấu thầu qua mạng nhằm nâng tỷ lệ đấu thầu cạnh tranh rộng rãi đạt trên 70% đối với các công trình vốn ngân sách, hạn chế chỉ định thầu dưới 25% vào năm 2025. Lộ trình từ 2021-2025 do UBND huyện Hoành Bồ định hướng và Phòng Kế hoạch - Đầu tư triển khai.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

  • Lãnh đạo và cán bộ Ban Quản lý dự án cấp quận, huyện: Cung cấp giải pháp thực tế để tháo gỡ điểm nghẽn trong quản lý tiến độ, phân chia khối lượng giám sát hiện trường trên địa bàn trải rộng với bán kính 50 km.
  • Cơ quan quản lý nhà nước về đầu tư công (Sở Xây dựng, Phòng Tài chính - Kế hoạch): Sử dụng các số liệu thực chứng về điều chỉnh vốn và phân bổ hạn ngạch ngân sách qua TABMIS để hoàn thiện quy chế thẩm định chủ trương đầu tư.
  • Các doanh nghiệp xây dựng và đơn vị tư vấn thiết kế: Nhận diện các lỗi kỹ thuật phổ biến như rỗ bê tông cột, võng cốt thép sàn mái và sai sót trong dự toán nhằm nâng cao chất lượng hồ sơ dự thầu.
  • Học viên cao học, giảng viên chuyên ngành Quản lý xây dựng: Khai thác tập dữ liệu 109 dự án thực tế cùng hệ thống bảng biểu định lượng để làm tài liệu tham khảo cho các nghiên cứu về kinh tế xây dựng và quản trị dự án địa phương.

Câu hỏi thường gặp

  • Yếu tố tự nhiên ảnh hưởng như thế nào đến tiến độ các dự án tại huyện Hoành Bồ?
    Với lượng mưa trung bình 2.016 mm/năm và mùa mưa chiếm tới 89% tổng lượng mưa, thời tiết cực đoan làm gián đoạn trực tiếp các công đoạn thi công ngoài trời. Minh chứng là dự án Trường THCS xã Dân Chủ có hơn 60 ngày mưa trong 120 ngày thi công, buộc phải gia hạn tiến độ thêm 2 tháng.

  • Nguyên nhân chính khiến dự án đường Tân Ốc - Khe Càn đội vốn thêm 25,9 tỷ đồng là gì?
    Dự án tăng tổng mức đầu tư từ 68,1 tỷ lên 94 tỷ đồng (tăng 38,03%) chủ yếu do điều chỉnh đơn giá nhân công và máy thi công theo các văn bản hướng dẫn số 982/SXD-KTX và số 56/SXD-KTXD của Sở Xây dựng tỉnh Quảng Ninh, làm chi phí xây lắp tăng 24 tỷ đồng.

  • Ban Quản lý dự án công trình huyện Hoành Bồ vận hành theo cơ chế tự chủ tài chính nào?
    Đơn vị hoạt động theo cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm về tổ chức bộ máy và kinh phí theo Nghị định 43/2006/NĐ-CP và Nghị định 16/2015/NĐ-CP của Chính phủ. Nguồn kinh phí hoạt động được trích trực tiếp từ chi phí quản lý dự án và các hợp đồng tư vấn giám sát thi công.

  • Tỷ lệ dự án hoàn thành sớm giai đoạn 2014-2016 có bước chuyển biến ra sao?
    Nhờ kiện toàn cơ cấu tổ chức gồm 16 cán bộ chuyên môn, tỷ lệ công trình hoàn thành sớm đã tăng trưởng liên tục từ mức 73,33% (11 dự án năm 2014) lên 81,25% (13 dự án năm 2015) và đạt đỉnh 86,95% (20 dự án năm 2016) trên tổng số dự án thực hiện.

  • Giải pháp căn cơ để khắc phục tình trạng quá tải 6,75 dự án trên mỗi cán bộ kỹ thuật là gì?
    Đơn vị cần tái phân vùng quản lý theo vị trí địa lý thay vì phân công rải rác, kết hợp thuê tổ chức tư vấn quản lý chuyên nghiệp cho các dự án nhóm B phức tạp và ứng dụng phần mềm số hóa để giảm tải thời gian lập báo cáo hiện trường.

Kết luận

  • Hệ thống hóa toàn diện bức tranh quản lý 109 dự án đầu tư xây dựng công trình giai đoạn 2012-2016 tại huyện Hoành Bồ với quy mô vốn trung bình 10,18 tỷ đồng/dự án.
  • Làm rõ nguyên nhân sâu xa của các tồn tại về đội vốn (trên 36%), chậm tiến độ (kéo dài đến 5 tháng) và bất cập trong công tác chỉ định thầu tại địa bàn miền núi.
  • Xác lập khung giải pháp khả thi kết hợp giữa mô hình quản lý hiện đại PERT/CPM, tái cơ cấu nhân sự theo cụm địa lý và hiện đại hóa thiết bị kiểm tra hiện trường.
  • Đóng góp luận cứ khoa học sắc bén về cơ chế vận hành của Ban Quản lý dự án cấp huyện trong giai đoạn tự chủ tài chính và chuyển đổi số hạ tầng kỹ thuật.
  • Định hình lộ trình hành động giai đoạn 2021-2025 với mục tiêu đạt 95% dự án đúng tiến độ và nâng tỷ lệ đấu thầu cạnh tranh lên trên 70%.

Quý bạn đọc, các nhà quản lý và nhà nghiên cứu có thể tham khảo toàn bộ nội dung chi tiết của luận văn để áp dụng hiệu quả vào thực tiễn quản lý dự án xây dựng tại địa phương.