Tổng quan nghiên cứu

Nước sạch là yếu tố nền tảng bảo đảm an sinh xã hội, sức khỏe cộng đồng và là động lực quyết định tốc độ phát triển công nghiệp hóa, đô thị hóa tại các địa phương ven biển. Thị xã Quảng Yên, tỉnh Quảng Ninh giữ vị trí trung tâm trong tam giác kinh tế Hải Phòng - Hạ Long - Uông Bí, sở hữu tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân đạt 6,91%/năm giai đoạn 2021 - 2023, riêng năm 2023 đạt mức tăng trưởng ấn tượng 8,66% và thu ngân sách nhà nước đạt 5.965,285 tỷ đồng. Đi kèm với sự bùng nổ của các khu công nghiệp trọng điểm như Đông Mai, Sông Khoai và Nam Tiền Phong là nhu cầu sử dụng nước sạch gia tăng đột biến, tạo sức ép to lớn lên kết cấu hạ tầng kỹ thuật.

Mặc dù Xí nghiệp Nước Quảng Yên thuộc Công ty Cổ phần Nước sạch Quảng Ninh đã đầu tư hàng trăm tỷ đồng và phát triển mạng lưới phục vụ 23.391 hộ khách hàng, song công tác quản lý dịch vụ cấp nước vẫn bộc lộ nhiều bất cập. Tỷ lệ dân cư được cấp nước sạch có sự chênh lệch sâu sắc giữa khu vực thành thị đạt 77% và khu vực nông thôn mới chỉ đạt 52%. Địa hình thị xã rộng lớn với 11 phường và 8 xã, đặc biệt là vùng hải đảo Hà Nam bị bao bọc bởi sông biển, khiến chi phí lắp đặt đường ống và xây dựng hồ chứa nước ngọt tăng cao.

Đề án tốt nghiệp thạc sĩ chuyên ngành Quản lý kinh tế của tác giả Vũ Thế Tuyên dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS Đỗ Thị Bình tại Trường Đại học Thương mại tập trung giải quyết bài toán hoàn thiện cơ chế, chính sách và mô hình quản lý dịch vụ cung cấp nước sạch trên địa bàn thị xã Quảng Yên. Phạm vi nghiên cứu bao quát dữ liệu thực chứng giai đoạn 2021 - 2023, từ đó hoạch định hệ thống giải pháp đến năm 2030 nhằm hướng tới mục tiêu nâng tỷ lệ phủ kín nước sạch đô thị lên trên 95% và nông thôn đạt 80%, giảm thiểu tỷ lệ thất thoát nước sạch xuống dưới mức 15%.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Đề án được xây dựng dựa trên sự kết hợp chặt chẽ giữa lý thuyết quản lý nhà nước về dịch vụ công và lý thuyết kinh tế tài nguyên, hạ tầng kỹ thuật đô thị. Quản lý nhà nước về dịch vụ cấp nước được tiếp cận dưới góc độ là quá trình tác động có tổ chức, có định hướng của chính quyền cấp huyện thông qua hệ thống công cụ quy hoạch, tài chính, quy chuẩn kỹ thuật và kiểm tra giám sát nhằm tối ưu hóa hiệu quả cung ứng nước sạch phục vụ đời sống dân sinh cùng hoạt động sản xuất kinh doanh.

Khung nghiên cứu vận dụng các quan điểm quản lý học hiện đại của Đỗ Hoàng Toàn và Mai Văn Bưu (2008) về quản lý kinh tế, kết hợp định nghĩa pháp lý theo Nghị định số 117/2007/NĐ-CP của Chính phủ về sản xuất, cung cấp và tiêu thụ nước sạch, cùng Điều 29 Luật Thủy lợi năm 2017. Các khái niệm nền tảng được chuẩn hóa bao gồm: nước sạch theo Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 02:2009/BYT, dịch vụ cung cấp nước sạch, chuỗi giá trị vận hành hạ tầng cấp nước và cơ chế phân cấp quản lý nhà nước cấp địa phương. Mô hình đánh giá hiệu quả quản lý tập trung vào 4 trụ cột cốt lõi: tổ chức bộ máy, lập quy hoạch kế hoạch, đầu tư xây dựng mạng lưới và kiểm soát chất lượng - thanh tra vi phạm.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng nguồn dữ liệu thứ cấp toàn diện thu thập trong 3 năm liên tiếp từ năm 2021 đến năm 2023 tại 19 đơn vị hành chính cấp xã, phường thuộc thị xã Quảng Yên. Nguồn số liệu chính thống được trích xuất từ Phòng Tài nguyên và Môi trường, Phòng Kinh tế - Hạ tầng thị xã Quảng Yên, Niên giám thống kê giai đoạn 2020 - 2023 và các báo cáo vận hành kỹ thuật của Xí nghiệp Nước Quảng Yên.

Cỡ mẫu khảo sát bao trùm toàn bộ cơ sở dữ liệu của 23.391 khách hàng đang sử dụng dịch vụ cùng hệ thống hồ chứa thô, trạm xử lý nước và mạng lưới đường ống cấp nước trên địa bàn. Phương pháp chọn mẫu phân tầng theo đặc điểm địa lý được triển khai chi tiết: 44,6% diện tích thuộc nhóm đất đồng bằng, 18,3% vùng đồi núi phía Bắc và 37,1% vùng bãi bồi ven biển cửa sông cùng khu vực đảo Hà Nam.

Lý do lựa chọn phương pháp phân tích thống kê mô tả, phân tích so sánh chuỗi thời gian (2021 - 2023) và tổng hợp logic là nhằm lượng hóa chính xác sự biến động của các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật. Phương pháp này giúp đối chiếu trực quan giữa chỉ tiêu quy hoạch và kết quả thực tế, bóc tách các nguyên nhân cốt lõi dẫn đến thất thoát nước và hạn chế trong cung ứng dịch vụ.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Quá trình phân tích thực trạng quản lý dịch vụ cung cấp nước sạch tại thị xã Quảng Yên giai đoạn 2021 - 2023 đã làm sáng tỏ 4 phát hiện quan trọng:

  • Sự mất cân đối nghiêm trọng về tỷ lệ tiếp cận nước sạch: Toàn thị xã hiện có 23.391 hộ gia đình đấu nối sử dụng nước sạch từ hệ thống cấp nước tập trung. Tuy nhiên, mức độ bao phủ dịch vụ giữa hai khu vực tồn tại khoảng cách lên đến 25%, khi khu vực đô thị đạt 77% nhưng khu vực nông thôn mới chỉ đạt 52%. Đáng chú ý, tại 8 xã nông thôn như Tiền Phong, Liên Vị, Hoàng Tân, nguồn nước sinh hoạt của người dân vẫn phụ thuộc lớn vào nước ngầm và nước mưa chưa qua kiểm định chất lượng.
  • Áp lực hạ tầng bắt nguồn từ chuyển dịch cơ cấu kinh tế: Khu vực công nghiệp - xây dựng của thị xã tăng trưởng mạnh mẽ với giá trị sản xuất đạt 8.110 tỷ đồng năm 2021, chiếm 62,7% cơ cấu kinh tế toàn địa bàn. Sự hình thành của các cụm công nghiệp quy mô 200 ha tại Hà An cùng các khu công nghiệp Đông Mai, Sông Khoai tạo ra nhu cầu tiêu thụ nước công nghiệp tăng trên 15% mỗi năm, gây ra hiện tượng thiếu hụt nước cục bộ vào mùa khô từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau.
  • Bất cập trong công tác lập và thực thi quy hoạch: Kế hoạch cấp nước hàng năm chưa bắt kịp tốc độ gia tăng dân số cơ học và thu hút đầu tư. Số liệu dự báo nhu cầu dùng nước có mức chênh lệch khoảng 15% đến 20% so với thực tế triển khai, dẫn đến việc nhiều dự án hạ tầng mạng lưới cấp nước bị kéo dài thời gian thi công hoặc phải điều chỉnh quy mô đầu tư.
  • Tổ chức bộ máy quản lý chuyên trách còn mỏng: Cơ cấu nhân lực quản lý nhà nước về lĩnh vực cấp nước tại cấp thị xã và 19 xã, phường còn thiếu cán bộ có chuyên môn kỹ thuật sâu về cấp thoát nước. Số lượng các đợt thanh tra, kiểm tra chuyên đề định kỳ còn ít, tỷ lệ phát hiện và xử lý kịp thời các vi phạm về thất thoát nước ngầm hoặc lấn chiếm hành lang an toàn tuyến ống chỉ đạt khoảng 30% so với kế hoạch ban đầu.

Thảo luận kết quả

Thực trạng hạn chế trên bắt nguồn từ cả nguyên nhân khách quan lẫn chủ quan. Về mặt tự nhiên, địa hình đồng bằng cửa sông với 37,1% diện tích bãi bồi chịu ảnh hưởng nặng nề bởi xâm nhập mặn và triều cường, khiến suất đầu tư hồ chứa và đường ống dẫn nước qua sông sang đảo Hà Nam cao gấp 1,5 đến 2 lần so với vùng đồng bằng nội địa. Về mặt chủ quan, sự phối hợp giữa Phòng Tài nguyên và Môi trường với Phòng Kinh tế - Hạ tầng và doanh nghiệp cấp nước chưa thực sự đồng bộ; cơ chế giá nước chưa tạo đủ sức hút tài chính để huy động vốn ngoài ngân sách.

Khi so sánh với bài học thực tiễn tại thị xã Chí Linh (Hải Dương) - nơi đã xây dựng thành công 4 trạm cấp nước, 14 điểm xử lý và cải tạo 187,9 km đường ống, hay mô hình số hóa mạng lưới cấp nước tại thành phố Thái Bình, có thể thấy Quảng Yên đang thiếu một hệ thống cơ sở dữ liệu số và cơ chế giám sát đa ngành.

Trong báo cáo nghiên cứu, các dữ liệu thực trạng có thể được hệ thống hóa trực quan thông qua bảng đối chiếu tỷ lệ cấp nước sạch tại 19 xã, phường và biểu đồ cột so sánh sản lượng nước thương phẩm với tốc độ tăng trưởng GDP bình quân 6,91%/năm của thị xã, giúp làm nổi bật rõ nét khoảng trống hạ tầng cần đầu tư nâng cấp.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm nâng cao hiệu quả quản lý dịch vụ cung cấp nước sạch trên địa bàn thị xã Quảng Yên đến năm 2030, đề án đề xuất hệ sinh thái 5 giải pháp trọng tâm:

  • Kiện toàn mô hình tổ chức bộ máy và nâng cao năng lực nhân sự: UBND thị xã Quảng Yên cần thành lập Tổ công tác liên ngành chuyên trách về an ninh nguồn nước và dịch vụ cấp nước đô thị; tổ chức tập huấn chuyên môn định kỳ 2 đợt/năm cho 100% cán bộ phụ trách kinh tế - hạ tầng tại 19 xã, phường, hoàn thành tái cơ cấu bộ máy trong giai đoạn 2024 - 2025.
  • Nâng cao chất lượng công tác quy hoạch và dự báo nhu cầu: Phòng Kinh tế - Hạ tầng phối hợp với các cơ quan chuyên môn ứng dụng công nghệ GIS để số hóa 100% bản đồ mạng lưới cấp nước; xây dựng quy hoạch cấp nước tích hợp tầm nhìn 2030 - 2050, bảo đảm dự phòng tối thiểu 20% công suất nguồn nước thô phục vụ các khu công nghiệp trọng điểm trước năm 2026.
  • Tối ưu hóa nguồn vốn đầu tư và đẩy mạnh xã hội hóa hạ tầng: UBND tỉnh Quảng Ninh và thị xã Quảng Yên cần ưu tiên bố trí nguồn vốn đầu tư công trung hạn kết hợp thu hút vốn PPP với mục tiêu giải ngân khoảng 200 tỷ đồng giai đoạn 2024 - 2027 để mở rộng hồ chứa nước ngọt, nâng cấp trạm xử lý và lắp đặt hệ thống ống truyền tải liên xã khu vực đảo Hà Nam.
  • Siết chặt kiểm soát chất lượng nước sạch và an toàn cấp nước: Áp dụng nghiêm ngặt bộ chỉ tiêu Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 02:2009/BYT; yêu cầu Xí nghiệp Nước Quảng Yên duy trì tần suất xét nghiệm mẫu nước 1 lần/tuần tại 100% các trạm cấp nước, công khai minh bạch chỉ số chất lượng định kỳ hàng tháng cho người dân theo dõi.
  • Tăng cường thanh tra, kiểm tra và chế tài xử lý vi phạm: Thiết lập đường dây nóng tiếp nhận phản ánh sự cố cấp nước 24/7; tổ chức kiểm tra đột xuất tối thiểu 4 cuộc/năm đối với các điểm đấu nối, xử lý nghiêm 100% các trường hợp khai thác nước ngầm trái phép hoặc gây ô nhiễm hành lang bảo vệ nguồn nước.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Đề án tốt nghiệp thạc sĩ này mang giá trị ứng dụng thực tiễn và học thuật sâu sắc đối với 4 nhóm đối tượng chính:

  • Cơ quan quản lý nhà nước tại địa phương: Lãnh đạo UBND cấp huyện, cán bộ Phòng Kinh tế - Hạ tầng, Phòng Tài nguyên và Môi trường thị xã Quảng Yên và các đô thị tương đồng có thể sử dụng đề án làm tài liệu tham khảo trực tiếp để xây dựng kế hoạch phát triển hạ tầng cấp nước và hoàn thiện quy chế phối hợp liên ngành.
  • Doanh nghiệp sản xuất và phân phối nước sạch: Ban lãnh đạo Công ty Cổ phần Nước sạch Quảng Ninh cùng Xí nghiệp Nước Quảng Yên có thể ứng dụng các phân tích kinh tế kỹ thuật để tối ưu hóa chi phí vận hành, giảm tỷ lệ thất thoát nước thương phẩm và nâng cao chất lượng dịch vụ khách hàng.
  • Học viên, nghiên cứu sinh và giảng viên khối ngành Quản lý kinh tế: Cung cấp nguồn tư liệu học thuật giá trị, khung phân tích thực chứng chuẩn mực về quản lý dịch vụ công ích và phương pháp tiếp cận dữ liệu tại địa bàn ven biển đang đô thị hóa nhanh.
  • Chuyên gia quy hoạch và tổ chức phát triển: Là nguồn tài liệu tham chiếu tin cậy phục vụ công tác lập đồ án quy hoạch hạ tầng kỹ thuật đô thị, đánh giá tác động môi trường và thiết kế dự án an ninh nguồn nước tại vùng duyên hải Bắc Bộ.

Câu hỏi thường gặp

Mục tiêu then chốt của đề án quản lý dịch vụ cấp nước sạch tại thị xã Quảng Yên là gì?
Đề án hướng tới hệ thống hóa cơ sở lý luận quản lý kinh tế đối với dịch vụ cấp nước cấp huyện, đánh giá thực trạng giai đoạn 2021 - 2023, từ đó đề xuất 5 nhóm giải pháp chiến lược nhằm nâng tỷ lệ phủ nước sạch tại đô thị đạt trên 95% và nông thôn đạt 80% vào năm 2030.

Tại sao khu vực nông thôn thị xã Quảng Yên có tỷ lệ tiếp cận nước sạch thấp hơn đô thị?
Khoảng cách chênh lệch 25% (nông thôn 52% so với đô thị 77%) bắt nguồn từ đặc thù địa hình bãi bồi ven biển chiếm 37,1% diện tích, mật độ dân cư phân tán và mạng lưới kênh rạch chia cắt tại đảo Hà Nam khiến chi phí đầu tư đường ống truyền tải cao gấp 1,5 lần vùng đồng bằng.

Kinh nghiệm quản lý cấp nước từ thị xã Chí Linh và TP Thái Bình được ứng dụng thế nào?
Đề án đúc kết bài học về mô hình hóa mạng lưới kiểm soát tại Chí Linh (14 điểm xử lý, 187,9 km ống) và cơ chế số hóa quản lý tại TP Thái Bình để kiến nghị Quảng Yên thành lập tổ giám sát liên ngành và ứng dụng phần mềm GIS quản lý vận hành mạng lưới.

Đề án đề xuất những giải pháp tài chính nào để mở rộng mạng lưới cấp nước?
Tác giả đề xuất kết hợp nguồn vốn ngân sách đầu tư công với cơ chế ưu đãi đầu tư theo hình thức đối tác công tư (PPP), đặt mục tiêu thu hút khoảng 200 tỷ đồng giai đoạn 2024 - 2027 để hiện đại hóa trạm xử lý và hồ trữ nước thô.

Chất lượng nước sạch tại Quảng Yên cần tuân thủ những tiêu chuẩn kỹ thuật nào?
Nguồn nước sạch cung ứng bắt buộc phải đáp ứng Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 02:2009/BYT của Bộ Y tế và QCVN 07-2/2016/BXD của Bộ Xây dựng, đi kèm chế độ kiểm tra định kỳ 1 lần/tuần tại nguồn và trạm xử lý trước khi phân phối tới 23.391 khách hàng.

Kết luận

  • Đề án đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về quản lý nhà nước đối với dịch vụ cung cấp nước sạch trên địa bàn cấp huyện trong bối cảnh đẩy mạnh đô thị hóa.
  • Phân tích sắc bén thực trạng giai đoạn 2021 - 2023 tại thị xã Quảng Yên, chỉ rõ sự mất cân đối giữa tỷ lệ bao phủ nước sạch đô thị (77%) và nông thôn (52%) trên tổng số 23.391 hộ khách hàng.
  • Làm rõ nguyên nhân sâu xa từ áp lực tăng trưởng công nghiệp (chiếm 62,7% GDP) và trở ngại địa hình bãi bồi ven biển chiếm 37,1% diện tích tự nhiên.
  • Đề xuất đồng bộ 5 nhóm giải pháp mang tính đột phá về kiện toàn bộ máy, số hóa quy hoạch bằng GIS, huy động 200 tỷ đồng vốn đầu tư và siết chặt quy chuẩn QCVN 02:2009/BYT.
  • Hoạch định lộ trình thực thi rõ ràng theo hai giai đoạn 2024 - 2025 và 2026 - 2030, tạo tiền đề vững chắc nâng cao chất lượng cuộc sống cho nhân dân thị xã Quảng Yên.

Đề án là công trình nghiên cứu công phu, hàm chứa giá trị khoa học và thực tiễn cao. Quý độc giả, các nhà quản lý và nhà nghiên cứu quan tâm có thể khai thác tài liệu này để phục vụ công tác hoạch định chính sách hạ tầng và nâng cao hiệu lực quản lý dịch vụ công tại các đô thị trên cả nước.